LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập “ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NHNo&PTNT –CHI NHÁNH TÂN BÌNH”. Ngoài
sự cố gắng của bản thân còn có sự dạy dỗ của thầy cô trường ĐH NGÂN HÀNG
TP.HCM. Trong suốt thời gian em thực tập, em có nhận được sự giúp đớ tận tình
của giáo viên hướng dẫn và đơn vị thực tập sau quá trình thực tập và hoàn thành bài
báo cáo, em đã học được nhiều kiến thức bổ ích từ thực tế cũng như từ chuyên môn
trong các nghiệp vụ tại ngân hàng.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ths.Trần Tuấn Vinh, các anh chị trong
NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình, đặc biệt là, chú Hảo, anh Long đã giúp đỡ em
rất nhiều để hoàn thành được bài báo cáo này.
.
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngày…tháng …năm…
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TD Tiêu dùng
PGD Phòng giao dịch
GD Giám đốc
NHNN Ngân hàng nhà nước
CB.CNV Cán bộ công nhân viên
CBTD Cán bộ tín dụng
CMND Chứng minh nhân dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ :
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình………………4
Bảng biểu :
Bảng 1.1 : Danh sách các chi nhánh, PGD, điểm giao dịch trực thuộc
NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình……………………………………………… 6
Bảng 1.2 Tình hình huy động vốn NHNo&PTNT Tân Bình 2011-2012……… 11
Bảng 1.3 Tình hình hoạt động cho vay chi nhánh Tân Bình 2011-2012………… 13
Bảng 1.4 Dư nợ cho vay NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình 2011-2012……… 13
Bảng 1.5 báo cáo kết quả kinh doanh NHNo&PTNT Tân Bình 2011-2012………13
Bảng 2.1 Doanh số cho vay và cho vay tiêu dùng chi nhánh năm 2011-2012…….20
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng chi nhánh Tân Bình năm 2011-2012…………22
Bảng 2.3 Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng chi nhánh Tân Bình năm 2011-
2012……………………………………………………………………………… 22
Bảng 2.4 Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng chi nhánh Tân Bình năm 2011-
2012……………………………………………………………………………… 23
Bảng 2.5 Tình hình nợ xấu cho vay và cho vay tiêu dùng chi nhánh Tân Bình năm
2011-2012………………………………………………………………………….24
Bảng 2.6 Lãi từ hoạt động cho vay và cho vay tiêu dùng chi nhánh Tân Bình năm
2011-2012………………………………………………………………………….25
hoạt động cho vay tiêu dùng và tìm ra nguyên nhân tại chi nhánh.
Hai là, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu
dùng phù hợp với thực trạng tại chi nhánh .
3, Phương pháp nghiên cứu .
Thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh tại
NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2011-2012
Sử dụng các phương pháp tính toán để phân tích và sử lý số liệu.
Sử dụng các bảng biểu, biểu đồ để làm rõ các vấn đề cần phân tích.
4, Phạm vi nghiên cứu.
7
Phạm vi không gian : NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình.
Phạm vi thời gian :các số liệu thống kê phân tích trích từ năm 2011-2012.
Đối tượng nghiêm cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu
dùng của NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình qua 2 năm 2011, 2012.
5, Giới thiệu kết cấu báo cáo :
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Báo cáo được trình
bày gồm 3 chương :
Chương 1 : Giới thiệu về NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình .
Chương 2: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT chi nhánh Tân
Bình
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại
NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình.
8
Chương 1 : GIỚI THIỆU VỀ NHNo&PTNT – CHI NHÁNH
TÂN BÌNH
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
“Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (viết tắt bằng tiếng việt là: Ngân
hàng Nông nghiệp), có tên giao dịch tiếng anh là Vietnam Bank for Agriculture and
Rural Development( tên viết tắt bằng tiếng anh: Agribank), được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
2 Website : www.sbv.gov.vn
9
NHNo&PTNT chi nhánh tân bình có trụ sở làm việc tại 172 Bàu Cát, phường 14
quận Tân Bình. Nhưng qua quá trình phát triển NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình
hoạt động ngày càng tốt hơn, do đó để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát
triển cũng như nâng cấp cơ sở hạ tầng của chi nhánh ban lãnh đạo đã quyết định dời
trụ sở sang địa điểm mới. Ngày 26/03/2008 NHNo&PTNT chi nhánh Tân bình chính
thức đặt trụ sở mới tại 1200 Lạc Long Quân, Phường 8, Quận Tân Bình, TP.HCM.
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh quận tân bình ra đời đã có nhiều lợi thế mà
các NHTM khác trên địa bàn chưa có được như đóng trụ sở tại một vị trí đẹp, giao
thông tiện lợi,có cơ sở hạ tầng khang trang thuận tiện cho việc kinh doanh, đội ngũ
nhân viên nhiệt tình, nhiều kinh nghiệm làm việc. Bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó
khăn, sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM, các định chế tài chính khác trên cũng
địa bàn tạo nên một áp lực lớn đến chi nhánh. Nhưng nhờ có sự quan tâm của ban
lãnh đạo NHNo&PTNT Việt Nam, sự điều hành đúng đắn của ban lãnh đạo cũng với
sự nổ lực của toàn thể nhân viên chi nhánh đã đưa NHNo&PTNT Việt Nam chi
nhánh quận Tân Bình đần ổn định, tổ chức và hoạt động kinh doanh ngày tốt hơn.
Trải qua quá trình phát triển NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình không ngừng
mở rộng mạng lưới hoạt động mở thêm chi nhánh, phòng giao dich, điểm giao dịch
trực thuộc chi nhánh Tân Bình để thuận tiện cho việc kinh doanh :
Bảng 1.1 : Danh sách các chi nhánh, PGD, điểm giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT
chi nhánh Tân Bình
TÊN ĐỊA CHỈ
Chi nhánh loại 3 Bình Phú 446 Trường Chinh, Phường 13, Quận
Tân Bình, Tp.HCM
Phòng giao dịch Phú Hòa 515 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận
Tân Bình, Tp.HCM
Phòng giao dịch Phạm Văn Hai 106 Phạm Văn Hai, Phường 8,Quận
Tân Bình, Tp.HCM
Phòng giao dịch Bàu Cát 175 Bàu Cát, Phường 14, Quận Tân
Việt Nam; chịu trách nhiệm trước pháp luật và NHNo&PTNT Việt Nam về các quyết
định của mình.
Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương và
nghiệp vụ kinh doanh lên cấp trên xem xét và quyết định theo phân cấp ủy quyền của
Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt Nam.
Được ký hợp đồng, tín dụng, thế chấp tài sản và hợp đồng khác liên quan đến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng theo quy định.
Tổ chức hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi đến người lao
động theo kết quả kinh doanh phù hợp với chế độ và quy định của NHNo&PTNT Việt
Nam.
Ngoài ra, còn phân công phân công Phó Giám Đốc đi dự các cuộc họp trong và
ngoài ngành có liên quan trực tiếp đến hoạt động của chi nhánh, và khi Giám Đốc đi
vắng trên một ngày nhất thiết phải uỷ quyền bằng văn bản cho một phó giám đốc chỉ
đạo, điều hành công việc chung.
1.2.2.2 Phó giám đốc
Được thay mặt Giám Đốc điều hành một số công việc khi Giám Đốc vắng mặt
(theo văn bản ủy quyền của Giám Đốc) và báo cáo lại kết quả công việc khi Giám Đốc
có mặt tại đơn vị.
Giúp Giám Đốc chỉ đạo, điều hành một số nghiệp vụ do Giám Đốc phân công phụ
trách và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các quyết định của mình.
Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám Đốc trong việc thực hiệm các nghiệp vụ của
chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
1.2.2.3 Hành chính nhân sự
Thực hiện các thủ tục hành chính phục vụ cho phòng nghiệp vụ.
Quản lý và cung cấp tài sản, văn phòng phẩm, ấn chỉ cho nhu cầu hoạt động kinh
doanh, thực hiện đăng ký bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên, bảo hiểm tài sản cơ
13
quan, tham mưu cho Ban giám đốc các chương trình bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa
cháy.
Thực hiện toàn bộ công tác văn thư, lưu trữ thông tin, liên lạc, in ấn tài liệu, lễ tân,
Tổ chức hướng dẫn khách hàng về các nghiệp vụ ngân hàng và hướng dẫn lập hồ
sơ vay vốn
Chủ động tìm hiểu thị hiếu khách hàng mới, khách hàng tốt và giữ vững, mở rộng
nguồn khách hàng truyền thống
Thu thập và phản ánh thông tin về nhu cầu vốn khách hàng và hoạt động tín dụng
của các tổ chức tín dụng khác.
Tổ chức theo dõi nợ vay, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay và tài sản
thế chấp, cầm cố của khách hàng.
Đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn
Đề xuất việc giải quyết, thậm chí đề xuất khởi tố đối với các vụ việc liên quan đến
hoạt động tín dụng và bảo lãnh của chi nhánh.
Tổng hợp số liệu cho vay, thu nợ, bảo lãnh; và thường xuyên đối chiếu với số liệu
kế toán và số liệu khách hàng.
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về hoạt động cho vay, bảo lãnh theo đúng quy
định của ngân hàng Nhà Nước va của NHNo&PTNT Việt Nam.
Tổ chức lưu trữ hồ sơ tín dụng, bảo lãnh, lập hồ sơ khách hàng.
1.2.2.6 Kiểm soát nội bộ
Giám sát kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ của nhà nước, của NHNo&PTNT
Việt Nam về nghiệp vụ kinh doanh, quản lý và thu chi tài chính nhằm đảm bảo an
toàn tài sản của nhà nước và của Ngân hàng trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, hoạt động
tín dụng, thanh toán, kế toán và ngân quỹ.
Kiểm soát thường xuyên tại chỗ việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật
của nhà nước, thể lệ chế độ của ngành.
Kiểm soát bảng cân đối kế toán theo định kỳ, báo cáo thu nhập, chi phí theo kỳ
tháng, quý, năm, báo cáo quyết toán năm tài chính của chi nhánh.
Kiểm soát thường xuyên về công tác kế toán, thánh toán trong nước và thanh toán
quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, chi tiêu mua sắm tài sản, sửa chữa lớn xây dựng cơ bản,
công tác tín dụng bảo lãnh, phân tích đánh giá tình hình nguồn vốn, sử dụng vốn, thiết
lập và sử dụng các quỹ của chi nhánh, công tác an toàn và bảo vệ kho quỹ.
15
động kích hoạt nhằm quảng bá hình ảnh thương hiệu như các sự kiện chào năm mới,
16
chuỗi hội chợ trong năm. Xây dựng và duy trì mối quan hệ với giới truyền thông, cơ
quan ban ngành có liên quan đến hoạt động marketing nhằm hỗ trợ tốt nhất cho việc
quảng bá thương hiệu. Ngoài ra, còn lập kế hoạch về triển khai các loại vật phẩm, ấn
phẩm của ngân hàng như báo cáo thường niên, kỷ yếu, lịch quà tặng cuối năm, quà
tặng cho các sự kiện.
1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2011-2012.
1.3.1 Tình hình huy động vốn
Vốn huy động chính là cơ sở để ngân hàng kinh doanh, tồn tại và phát triển, chính vì
vậy nó luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của tất cả các NHTM nói
chung và NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình nói riêng. Ta có thể đánh giá đầy đủ tình
hình huy động vốn của ngân hàng trong ba năm gần đây qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.2 Tình hình huy động vốn NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình 2011-2012
(Đơn vị :tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch
Số tiền Tỉ lệ Số tiền Tỉ lệ
số tiền
(+/-)
(%)
Tổng nguồn vốn
huy động
1350 100% 1400 100% 50 3,7%
Huy động vốn
ngắn hạn
520 38,51% 737 52,64% 217 41,7%
Huy động vốn
trung, dài hạn
830 61,48% 663 47,35% -167 -20,1%
Doanh số thu nợ 1906 1350 -556 -29,17%
(Nguồn : Báo cáo thường niên chi nhánh Tân Bình 2011-2012)
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay năm 2012 giảm so với năm 2011 là
412(tỷ đồng) tương ứng với tốc độ giảm là 22,16%. Nguyên nhân một phần là do nợ
xấu tăng cao nên ngân hàng đã khắc khe hơn trong việc cho vay, rà soát kỹ lưỡng và
thẩm định nghiêm ngặt hơn đối tượng cho vay. Khách hàng tốt thì chưa muốn vay vì
kinh tế giai đoạn này đang suy thoái do ảnh hưởng của kinh tế thế giới nên việc đầu tư
khó mang lại nhiều hiệu quả như mong đợi, còn đối với khách hàng còn nợ xấu thì lại
tiếp tục muốn vay thêm nhưng lại không đủ điều kiện để ngân hàng cấp thêm vốn. Hệ
18
quả là doanh số cho vay đã giảm mạnh. Bên cạnh việc cho vay thì việc thu nợ cũng
được ngân hàng chú ý tới, doanh số thu nợ giảm 556 (tỷ) năm 2012 so với năm 2011,
tốc độ giảm là 29,17%. Kinh tế khó khăn nên việc trả nợ của khác hàng cũng khó
khăn theo, hoạt động kinh doanh không hiệu quả đẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu đây là
một mối lo ngại cho ngân hàng.
Bảng 1.4 Dư nợ cho vay NHNo&PTNT chi nhánh Tân Bình 2011-2012
(Đơn vị :tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch
Số tiền(+/-) (%)
Tổng dư nợ
cho vay
1125 1037 -88 -0,78%
(Nguồn : Báo cáo thường niên chi nhánh Tân Bình 2011-2012)
Dư nợ cho vay năm 2011 là 1125 (tỷ) đến năm 2012 còn 1037 (tỷ) giảm 88 (tỷ), tốc độ
giảm là 0,78 (%). Nguyên nhân là do tình hình sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn,
thời điểm này, nhiều người dân, doanh nghiệp trong tỉnh chưa có nhu cầu vay vốn
khiến cho doanh số giải ngân trong chi nhánh đạt thấp, dư nợ cho vay giảm so với cuối
năm 2011.
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
hơn nữa.
20
Chương 2 : HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NHNo&PTNT– CHI NHÁNH TÂN BÌNH
2.1 CÁC SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG PHỔ BIẾN.
Cho vay tiêu dùng hiện nay là một loại món vay rất phổ biến đối với khách hàng
là cá nhân và hộ gia đình để tài trợ cho chính sự tiêu dùng của họ.Các khoản vay
này giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả
năng chi trả chi phí cho việc mua hàng hóa, dịch vụ đó.
Hiện nay, tại chi nhánh có các loại cho vay tiêu dùng phổ biến như sau :
Cho vay tiêu dùng đời sống.
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở.
Cho vay trả góp.
Cho vay du học.
Cho vay khác.
…….
2.1.1 Cho vay tiêu dùng đời sống
Cho vay tiêu dùng đời sống là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách
hàng mua sắm vật dụng gia đình, mua xe gắn máy, thanh toán học phí, đi du lịch,
chữa bệnh, cưới hỏi . . . và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống.
2.1.1.1 Cho vay tiêu dùng không thế chấp tài sản
Điều kiện vay vốn:
Khách hàng vay là CB.CNV đang công tác tại các đơn vị
Sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, )
Hành chánh sự nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ quan đoàn thể.
CB.CNV có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú trên cùng địa bàn hoạt
động của các Chi nhánh, Phòng Giao dịch trực thuộc Agribank chi
nhánh Tân Bình.
Có thời gian công tác tính đến ngày vay trên 12 tháng.
Có bảo lãnh của cơ quan đang công tác.
Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của Agribank chi nhánh Tân Bình.
Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu, Giấy đăng ký kết hôn/xác
nhận độc thân, … của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh (nếu
có).
Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, Xác nhận lương,
Hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh,… của người vay
và người cùng trả nợ.
Chứng từ sở hữu tài sản đảm bảo.
Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của Agribank chi nhánh Tân
Bình.
2.1.2 Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở
Cho vay trả góp xây dựng, sửa chữa nhà là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn
giúp khách hàng xây dựng sửa chữa, trang trí nội thất căn nhà của mình đúng theo
ý thích.
Đối tượng & điều kiện:
22
Cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam.
Có khả năng trả nợ, có vốn tự có tham gia vào việc xây dựng, sửa chữa
nhà.
Có giấy phép xây dựng, sửa chữa do cơ quan có thẩm quyền cấp theo
quy định (trừ các trường hợp sửa chữa nhỏ).
Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm, . . . ) dùng để bảo
đảm thuộc sở hữu của chính người vay hoặc được thân nhân có tài sản
thế chấp, cầm cố bảo lãnh. Tài sản thế chấp có thể là chính căn nhà, nền
nhà dự định xây dựng hoặc bằng tài sản khác.
Đặc tính sản phẩm:
Thời gian cho vay: Lên đến 15 năm.
Loại tiền vay: VND.
Mức cho vay: Tùy vào nhu cầu, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị
tài sản thế chấp, cầm cố.
cho khách hàng trong 3 ngày làm việc tiếp theo.
Nhập các thông tin cần thiết vào hệ thống điện toán theo quy định.
Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp, hợp lệ.
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn.
Đánh giá chung về khách hàng về năng lực pháp lý, mô hình tổ chức ,bố trí lao
động,quản trị điều hành của doanh nghiệp và các rủi ro chủ yếu. Sau đó thẩm định
về tình hình tài chính của khách hàng bao gồm : sự chính xác, trung thực của báo
cáo tài chính,phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính. Xác định nhu cầu
vay vốn, phương thức cho vay ,kế hoạch giải ngân ,trả nợ…
Bước 3: Xét duyệt cho vay.
Trường hợp các khoản vay thuộc quyền phán quyết đã được phân cấp của chi
nhánh thì lãnh đạo chi nhánh cho xay xem xét hồ sơ do trưởng phòng được phân
công thẩm định trình để quyết định cho vay hay không. Trường hợp các khoản vay
vượt quá phản quyền phán quyết của chi nhánh,trên cơ sở báo cáo thẩm định, ý
kiến đề xuất của cán bộ và trưởng phòng được phân công thẩm định, hội đồng tín
dụng chi nhánh xem xét cho vay và quyết định.
Bước 4 : Ký kết hợp đồng.
Trưởng phòng kiểm tra lại các điều khoản của hợp đồng tín dụng, hợp đồng
đảm bảo tiền vay theo đúng điều kiện để được duyệt. Sau đó đến lãnh đạo xem xét
các nội dung trên hợp đồng nếu đúng thì ký hợp đồng , nếu chưa thì yêu cầu sửa
lại.
Bước 5: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo.
Nhận lại chứng từ đã được lãnh đạo phê duyệt, cán bộ thực hiện khoản vay nhập
đầy đủ thông tin lãnh đạo phê duyệt vào màn hình giải ngân và thực hiện việc giải
ngân.
Bước 6: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh.
Cán bộ được phân công thực hiện các khoản vay phải thường xuyên theo dõi
việc thực hiện hợp dồng tín dụng, phần mền quản lý khoản vay để có thông báo trả
nợ gốc, lãi phí (nếu có) cho khách hàng trước 5 ngày làm việc.
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng .
xét trên 3 yếu tố chính :
Số lượng khách hàng
Doanh số cho vay tiêu dùng
Dư nợ cho vay tiêu dùng
25