Tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Hiệp Đức, Quảng Nam - Pdf 10

Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nớc ta tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một điểm xuất
phát rất thấp, nền kinh tế ở trong tình trạng kém phát triển, trình độ công
nghệ lạc hậu, kết cấu hạ tầng cha đợc phát triển, năng suất lao động thấp,
tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế không đáng kể, thu nhập GDP bình quân đầu
ngời vào loại thấp nhất trên thế giới. Từ thực trạng đó, để phát triển đất n ớc
theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi nền kinh tế quốc dân phải
có nguồn vốn thích ứng. Tín dụng ngân hàng đợc mệnh danh là mạch máu
của nền kinh tế. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng là nguồn có ý nghĩa quan
trọng, đảm bảo tăng trởng nhanh, bền vững, ổn định tránh đợc sự phụ thuộc
vào nớc ngoài.
Làm thế nào để huy động và sử dụng tín dụng ngân hàng phục vụ cho
tăng trởng kinh tế đất nớc là cả một sự vận dụng mang tầm cỡ chiến lợc,
điều trớc hết và là vấn đề quan trọng hàng đầu là phải có những chính sách
đúng đắn nhằm khai thác, huy động, định hớng và phân phối, sử dụng sao
cho hợp lý, có hiệu quả.
Vận dụng những lý luận để tiến hành huy động nguồn lực vốn từ tín
dụng ngân hàng để phát triển kinh tế - xã hội là cả một tiến trình. Trong
phạm vi cả nớc hay ở góc độ từng địa phơng để tìm kiếm những giải pháp
hữu hiệu nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các công cụ kinh tế để đạt đ-
ợc mục tiêu tăng thêm về số lợng của cải vật chất và dịch vụ, sự biến đổi về
cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội.
Hiệp Đức là một huyện miền núi, ngay từ khi mới thành lập (1986)
đã rất nghèo, cơ sở hạ tầng thấp kém, điểm xuất phát kinh tế thấp, kinh tế
hàng hoá cha phát triển, mà chủ yếu là sản xuất mang tính tự cung, tự cấp.
Trong thời kỳ phát triển mạnh nông nghiệp và nông thôn theo hớng công

1
nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay Đảng bộ và nhân dân Hiệp Đức đang cố
gắng tìm tòi lựa chọn cách thức, cũng nh bớc đi thích hợp với điều kiện


Tớn dng ca ngõn
hng nụng nghip v phỏt trin nụng thụn vi phỏt trin kinh t - xó hi
huyn Hip c, Qung Nam ".
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề phát huy vai trò chức năng hoạt động tín dụng ngân hàng để góp
phần phát triển kinh tế xã hội đã có nhiều đề tài nghiên cứu, bài viết đợc công
bố với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. Điển hình nh đề tài:
- Võ Văn Lâm (1999), Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông
nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam, Luận án thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Hà Huy Hùng (1999), Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng nhằm
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án
thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Ngô Quang Minh (2000), Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng
nhằm phát triển vùng nguyên liệu mía đờng tỉnh Thanh Hoá, Luận án thạc
sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Hoàng Xuân Thuận (2003), Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng
Nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn, Luận án thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, các công trình trên hoặc là nghiên cứu đề ra các giải pháp
phát triển nông nghiệp nông thôn trên bình diện quản lý cấp tỉnh về mặt
Nhà nớc; hoặc là nghiên cứu hoạt động tín dụng ngân hàng nông nghiệp với
mục tiêu góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Hiện tại, Quảng Nam cha có luận văn nào đi sâu nghiên cứu hoạt động tín
dụng thông qua hệ thống NHNo&PTNT để thấy đợc vai trò của vốn tín
dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh. Từ
thực tế đó, là ngời công tác trong ngành NHNo&PTNT, tôi chọn đề tài này

3

Nhà nớc qua các thời kỳ để làm rõ các vấn đề mà luận văn đề cập.
6. Những đóng góp của luận văn
- Luận giải và làm rõ những căn cứ khoa học, trên nền tảng chủ nghĩa Mác
- Lê nin về tín dụng ngân hàng qua đó thấy đợc tầm quan trọng của tín dụng
NHNo&PTNT đối với việc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Hiệp
Đức, tỉnh Quảng Nam.
- Làm rõ những căn cứ lý luận và thực tiễn về vai trò tín dụng
NHNo&PTNT đối với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Hiệp Đức,
tỉnh Quảng Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng NHNo&PTNT đối với việc phát
triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2005 tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát huy chức năng tín dụng
NHNo&PTNT góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Hiệp Đức, tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2006-2015.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chơng, 9 tiết.

5
Chơng 1
Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó
trong phát triển kinh tế-xã hội
1.1. Tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo quan điểm cổ điển, tín dụng là mối quan hệ vay mợn tiền đợc xây
dựng trên cơ sở lòng tin giữa ngời đi vay và ngời cho vay.
Theo quan điểm kinh tế học, tín dụng là phạm trù của kinh tế hàng hoá,
là hình thức vận động của t bản vốn. Nó phản ánh quan hệ kinh tế giữa chủ sở
hữu và các chủ thể sử dụng đối với nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế theo
những điều kiện mà hai bên thoả thuận, trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

hàng. Quan hệ đó theo nghĩa rộng phải tính toán cân đối đợc các loại vốn để
cho vay và còn phải đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì sự an toàn trong
hoạt động Ngân hàng.
Ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ hoạt động
trên cơ sở "đi vay" để "cho vay" thông qua nghiệp vụ tín dụng của mình.
Trong toàn bộ nền kinh tế, vai trò của tín dụng ngân hàng rất quan
trọng, nh thúc đẩy quá trình tập trung và điều hoà nguồn vốn giữa các chủ thể
trong nền kinh tế, thúc đẩy sự tăng nhanh tốc độ lu thông hàng hoá và chu
chuyển tiền tệ. Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để tài trợ, đầu t cho
các ngành kinh tế then chốt cũng nh các ngành, vùng kém phát triển. Tín dụng
ngân hàng góp phần tác động đến các đơn vị sử dụng vốn vào các hoạt động
sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất. Tín dụng ngân hàng góp phần
thúc đẩy và mở rộng ngoại thơng, tham gia hội nhập với kinh tế thế giới. Tín
dụng ngân hàng góp phần bình ổn giá cả và có vai trò tạo tiền (bút tệ) trong
nền kinh tế.
1.1.2. Chức năng, vai trò và nguyên tắc tín dụng ngân hàng

7
1.1.2.1. Chức năng của tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá, bản chất của tín
dụng là quan hệ vay mợn có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất
định, là quan hệ chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình
đẳng hai bên cùng có lợi. Tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng
đều có 2 chức năng cơ bản là:
- Huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả có lãi.
Chức năng này gồm hai loại nghiệp vụ đợc tách hẳn ra là huy động vốn tạm
thời nhàn rỗi và cho vay vốn đối với các nhu cầu cần thiết của nền kinh tế;
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối
với các tổ chức và cá nhân.
1.1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng

giữa các ngành, các vùng, miền trong cả nớc.
Thứ năm, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy việc hạch toán kinh
doanh của các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Do việc hạch
toán kinh doanh là một điều kiện để vay vốn nên qua hoạt động cung cấp tín
dụng, ngân hàng đã gián tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả
kinh doanh, giảm chi phí sản xuất và chi phí quản lý, tăng vòng quay của
vốn đồng thời hạch toán kế toán theo đúng quy định của Nhà nớc.
Thứ sáu, tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp,
ngân hàng cung cấp vốn tín dụng để cho các doanh nghiệp có điều kiện đổi
mới trang thiết bị, nâng cấp công nghệ sản xuất, tìm kiếm thị trờng mới, cải
tiến mẫu mã chất lợng và sẽ tạo ra sức mạnh mới cho các doanh nghiệp.
Thứ bảy, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại,
tín dụng ngân hàng là phơng tiện nối liền giữa kinh tế trong nớc và kinh tế thế
giới. Thông qua ngân hàng, các doanh nghiệp mới có điều kiện thiết lập quan
hệ thơng mại với các công ty nớc ngoài và tín dụng ngân hàng là một công cụ
để tài trợ cho các hoạt động đó.
1.1.2.3. Nguyên tắc của hoạt động tín dụng ngân hàng

9
Trong hoạt động kinh doanh tín dụng nói chung và nói riêng, đặc trng
của tín dụng đều dựa trên 3 đặc trng chủ yếu là: Lòng tin, tính thời hạn và tính
hoàn trả.
Chính điều đó đã quy định nên những nguyên tắc cho vay của tín dụng
ngân hàng. Vì thế, khi khách hàng vay vốn của các ngân hàng, tổ chức tín
dụng đều phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng, khi đi vay khách hàng phải làm đơn đề nghị vay vốn, trong đơn nêu rõ
mục đích sử dụng vốn vay, trên cơ sở đó ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định
yêu cầu đó có chính đáng (phù hợp với Pháp luật) hay không, có thực tế phát
sinh không và nhất là việc vay vốn đó có hiệu quả hay không. Nguyên tắc này

phát triển các hoạt động đầu t tín dụng cho nền kinh tế cũng nh sự phát triển
của bản thân ngân hàng thơng mại.
- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo quy định của Luật pháp.
Vấn đề đảm bảo tiền vay đợc hiểu theo nghĩa rộng trên 2 phơng diện là đảm
bảo an toàn ở tầm vĩ mô của cả nền kinh tế và đảm bảo tiền vay của ngân
hàng. Đảm bảo tiền vay là việc thiết lập những cơ sở kinh tế, pháp lý để có
thêm nguồn thu nợ dự phòng cho khoản nợ vay khi bị rủi ro. Đảm bảo tín
dụng có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn, nhất là trong nền kinh tế thị trờng,
nó đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ trong hoạt động tín dụng. Đó là
nguồn thu dự phòng trong trờng hợp nguồn trả nợ của khách hàng từ hoạt
động sản xuất kinh doanh không thực hiện đợc [20, tr.9-10].
1.1.3. Các loại hình của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng ngân hàng hoạt động rất đa dạng
và phong phú, có thể đợc phân loại bằng nhiều cách khác nhau:
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn.
- Cho vay trung, dài hạn:
+ Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng đến 60 tháng ( 01 năm đến 05 năm).

11
+ Thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng (05 năm) trở lên nhng không
quá thời gian còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối
với pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án phục vụ đời sống.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng đợc chia làm 2 loại:
- Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá là loại tín dụng phục vụ cho
sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng là loại hình thức tín dụng cấp phát cho nhu cầu
tiêu dùng của cá nhân và các tổ chức mua sắm các đồ dùng nh tivi, máy tính,
ôtô, sửa chữa nhà ở

động theo Luật doanh nghiệp [3].
Căn cứ vào phơng thức cho vay
- Cho vay từng lần: Là thể thức cho vay đợc thực hiện trên cơ sở hợp
đồng tín dụng, trong đó khách hàng đợc sử dụng một mức cho vay trong một
thời gian nhất định.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng (thấu chi): Là hình thức cấp tín dụng,
trong đó khách hàng đợc phép sử dụng d nợ trong một giới hạn và thời hạn
nhất định trên tài khoản vãng lai. Chỉ khi nào khách hàng sử dụng thì ngân
hàng mới tính lãi. đây là hình thức chỉ áp dụng đối với những đơn vị tài chính
lành mạnh, có nhu cầu vốn thờng xuyên và sản xuất kinh doanh ổn định.
- Chiết khấu thơng phiếu: Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó
khách hàng chuyển nhợng quyền sở hữu thơng phiếu cha đến hạn thanh toán
của mình cho ngân hàng, để đợc nhận một số tiền bằng mệnh giá của thơng
phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí.
- Bao thanh toán: Là hình thức mà các đơn vị nhỏ của ngân hàng thực
hiện nghiệp vụ đi mua lại các yêu cầu chi trả (các khoản nợ) của khách hàng
nào đó để rồi sau đó nhận các khoản chi trả của các yêu cầu đó. Thông thờng
ở đây là chi trả ngắn hạn.

13
- Tín dụng thuê mua: Là hình thức tín dụng trung, dài hạn đợc thực hiện
thông qua việc thuê máy móc, thiết bị, các động sản và bất động sản khác.
Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, động sản, bất động sản theo yêu
cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu tài sản cho thêu. Bên thuê sử dụng
tài sản thuê vào việc sản xuất kinh doanh của mình và thanh toán tiền thuê
trong suốt thời hạn thuê đã thoả thuận. Khi kết thúc thời hạn bên thuê đợc
chuyển quyền sở hữu mua lại hoặc tiếp tục thuê.
- Tín dụng chấp nhận: Thực chất đây là việc ngân hàng đứng ra thực
hiện nghiệp vụ chấp nhận thơng phiếu cho khách hàng, tức là bảo đảm thanh
toán cho ngời trả tiền thơng phiếu. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng là chủ thể

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản là dựa vào khả năng trả nợ, mức
độ tín nhiệm của khách hàng (đối với ngân hàng) mà tiến hành cho vay. Việc lựa
chọn hình thức cho vay này là do ngân hàng hoặc Chính phủ chỉ định.
1.2. Vai trò của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn trong thị trờng tín dụng tại địa bàn nông thôn
1.2.1. Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam
1.2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam thành lập ngày 06/05/1951 và đợc tổ
chức theo mô hình ngân hàng một cấp. Ngân hàng Nhà nớc vừa làm chức
năng của ngân hàng trung ơng là quản lý Nhà nớc về tiền tệ, tín dụng; vừa trực
tiếp thực hiện các hoạt động của ngân hàng thơng mại nh cho vay, thanh
toán Mô hình ngân hàng một cấp chỉ phát huy tác dụng và đáp ứng đợc
nhiệm vụ trong cơ chế bao cấp kế hoạch hoá tập trung. Còn trong cơ chế thị tr-
ờng, nó không còn phù hợp nữa. Do vậy, Nghị định số 53/HĐBT ngày
26/03/1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) ban hành về
việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, chính thức đa ngân hàng Việt

15
Nam hoạt động theo mô hình hai cấp: Ngân hàng quản lý là Ngân hàng Nhà
nớc (NHNN) và các Ngân hàng thơng mại (NHTM). Ngân hàng nông nghiệp
đợc hình thành và ra đời trong bối cảnh chung nh vậy [24, tr.17].
Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam là ngân hàng thơng mại
quốc doanh hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.
Ngày 15/11/1996, đợc Thủ tớng Chính phủ uỷ quyền, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nớc Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên ngân hàng
nông nghiệp Việt Nam thành ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam).
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hoạt động

- Tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động chủ yếu là phục vụ và
đầu t vốn trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn.
Hơn 80% dân số Việt Nam sống ở và hoạt động trên lĩnh vực nông
thôn, với số lợng lao động lớn nh vậy nhng thu nhập của khu vực này lại thuộc
mức thấp nhất trong xã hội. Nhu cầu tín dụng của khu vực này chủ yếu là
phục vụ cho hai mục đích: tiêu dùng khẩn cấp và phát triển sản xuất. Vì thế
mà, việc cần thiết phải có một ngân hàng phục vụ vốn cho sản xuất nông
nghiệp nông thôn một cách riêng biệt nhằm mang lại hiệu quả kinh tế-xã
hội cao nhất. Tín dụng ngân hàng nông nghiệp ở Việt Nam phải đáp ứng đ -
ợc yêu cầu đó, với đối tợng đầu t tín dụng chủ yếu của tín dụng ngân hàng
nông nghiệp là lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Các lĩnh vực khác tín
dụng ngân hàng nông nghiệp cũng có đầu t vốn nhng không chủ yếu và
không đáng kể.
Khách hàng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn phân bố khá phân
tán, mật độ khách hàng theo lãnh thổ không cao. Chính vì vậy, các ngân hàng
sẽ gặp nhiều khó khăn về phân bố các chi nhánh nếu muốn tiếp cận thị trờng
đầy tiềm năng này. Điều này đỏi hỏi mức đầu t ban đầu về cơ sở vật chất, trụ
sở, đội ngũ nhân viên rất lớn mà không phải mọi ngân hàng đều có khả năng
và sẵn sàng bỏ ra.

17
Đa phần khách hàng thuộc khu vực nông nghiệp, nông thôn có trình độ
học vấn không cao và đang quen với nếp sinh hoạt khép kín, làm ăn nhỏ lẻ.
Nhiều ngời trong số họ có tâm lý không muốn tiếp cận với các dịch vụ ngân
hàng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng do e ngại rằng ngân hàng cũng không
khác gì những ngời cho vay nặng lãi. Một số khác lại suy nghĩ tín dụng ngân
hàng nh là một hình thức trợ cấp, cho không của Chính phủ. Những yếu tố tâm
lý này ảnh hởng rất nhiều đến các phơng thức triển khai và các hình thức sản
phẩm tín dụng của ngân hàng.
- Hoạt động của tín dụng NHNo&PTNT có khả năng rủi ro rất cao và

+ Sản xuất nông nghiệp rất phân tán, quản lý khó khăn, tính chuyên
môn hoá thấp. Sản xuất theo hình thức xen canh, theo mùa vụ nên việc quản lý
nông nghiệp phức tạp, khó theo dõi và lại chịu ảnh hởng nặng nề của thiên tai,
dịch bệnh việc bảo quản sản phẩm cũng khó khăn về công cụ sơ chế, kho
tàng, bến bãi Vì vậy chi phí sản xuất rất lớn, làm giảm lợi nhuận của nhà sản
xuất. Do vậy, vốn tín dụng ngân hàng nông nghiệp cần phải đợc huy động tốt
nhất, nhiều nhất để đủ đầu t rộng khắp và theo đủ các khâu của quá trình sản
xuất nông nghiệp.
- Tín dụng NHNo&PTNT còn là công cụ để thực hiện các chính sách
của Đảng và Nhà nớc trong việc phát triển nông nghiệp và hiện đại hoá nông
thôn ở từng thời kỳ khác nhau.
Nói chung, hoạt động của tín dụng ngân hàng trớc hết là phải hớng vào
lợi nhuận, nhng tín dụng NHNo&PTNT ngoài nhiệm vụ kinh doanh, còn là
công cụ để cho Nhà nớc thực hiện các chính sách, các chơng trình riêng trong
việc phát triển và hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Mục đích của các
chính sách, chơng trình này không đơn thuần là chỉ vì lợi nhuận. Thậm chí
trong chừng mực nào đó, lợi nhuận chỉ là tiêu chí để tham khảo. ở đây, lợi
nhuận đứng hàng thứ yếu, hiệu quả kinh tế-xã hội mới là thớc đo cao nhất và
hiệu quả đó đo đợc thông qua mức độ thành công của việc thực hiện các chính
sách, chơng trình đó.

19
1.2.2. Vai trò của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trong thị trờng tín dụng tại địa bàn nông thôn
Ngày nay, thật khó mà hình dung đến sự vắng mặt của các ngân hàng
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế. NHNo&PTNT có
một vị trí hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội tại địa
bàn nông nghiệp, nông thôn.
Vai trò của NHNo&PTNT đợc thể hiện thông qua các hoạt động tín
dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội. Tại huyện Hiệp Đức, vai

làm để có thể tiếp thu và vận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất kinh doanh.
Đất đai, tiền vốn, lao động là 3 yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất
nông nghiệp, nó luôn đợc huy động tối đa vào quá trình sản xuất nhằm tạo ra
nhiều sản phẩm cho xã hội, tăng thêm thu nhập cho ngời nông dân. Trong đó
tiền vốn và yếu tố quyết định. Do vậy, tín dụng ngân hàng nông nghiệp luôn
có vị trí quan trọng làm điểm tựa vững chắc cho kinh tế - xã hội có sức bật
mạnh mẽ để phát triển ở nông nghiệp, nông thôn.
1.2.2.2. Tạo việc làm, giải quyết tại chỗ và tận dụng lao động nông nhàn
Quá trình đầu t tín dụng NHNo&PTNT vào nông nghiệp và kinh tế
nông thôn sẽ góp phần phát triển đa dạng các ngành nghề, hình thức tổ chức
sản xuất ở nông thôn, thúc đẩy quá trình phân công lao động ở nông thôn đi
vào chuyên môn hoá tạo ra nhiều công ăn việc làm ở khu vực nông thôn.
Mặt khác, tín dụng NHNo&PTNT còn góp phần thu hút lao động nhàn
rỗi và tận dụng đợc lao động nông nhàn ở nông thôn tham gia vào việc tạo ra
những sản phẩm hàng hoá có giá trị đem lại thu nhập cho ngời nông dân.
1.2.2.3. Là công cụ đắc lực để thực hiện các chính sách tài trợ cho
nông nghiệp, nông thôn
Tín dụng NHNo&PTNT là công cụ hửu hiệu của Nhà nớc để thực hiện
các chính sách xã hội.

21
Các chính sách xã hội, về mặt bản chất đợc đáp ứng bằng nguồn tài trợ
không hoàn lại từ ngân sách Nhà nớc. Song phơng thức tài trợ không hoàn lại
thờng bị hạn chế về quy mô và kém hiệu quả. Để khắc phục hạn chế này, ph-
ơng thức tài trợ không hoàn lại có xu hớng bị thay thế bởi phơng thức tài trợ
có hoàn lại của tín dụng chính sách. Thông thờng phơng thức tài trợ này, các
mục tiêu chính sách đợc đáp ứng một cách chủ động và có hiệu quả hơn. Khi
các đối tợng chính sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm
bảo hoàn trả đúng kỳ hạn nợ thì kỷ năng lao động của họ sẽ đợc cải thiện theo.

quả kinh tế của sản xuất kinh doanh, kết hợp chặt chẽ giữa tăng trởng kinh tế
với thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn huyện.
Tín dụng NHNo&PTNT góp phần phát triển đa dạng các ngành nghề,
hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn, thúc đẩy quá trình phân công lao động ở
nông thôn đi vào chuyên môn hoá theo từng nghề nghiệp cụ thể, thích hợp với kỹ
năng, truyền thống của từng làng, xã. Từ đó mở rộng quy mô tín dụng, đồng thời
tạo điều kiện cần thiết để phát triển công nghiệp hoá ở giai đoạn cao hơn.
Tín dụng NHNo&PTNT tác động tới hiện đại hoá nền sản xuất nông
nghiệp, nông thôn qua việc đầu t vào sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có
năng suất cao, trang bị máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho nông nghiệp.
Tín dụng NHNo&PTNT đầu t vào các cơ sở hạ tầng, thúc đẩy quá trình
sản xuất hàng hoá ở nông thôn, tiếp cận với thị trờng trong và ngoài nớc, góp
phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng cũng nh giá trị sản phẩm.
1.2.2.6. Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
góp phần tận dụng, khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động, tài
nguyên thiên nhiên trong nông nghiệp, nông thôn
Tiềm năng trong nông nghiệp, nông thôn ở nớc ta rất lớn và phong phú,
nhng hiện tại sản xuất nông nghiệp của ta ở mức thấp, năng suất cây trồng,
con vật nuôi, hệ số thâm canh còn thấp kém.

23
Những tiềm năng đó nếu đợc quan tâm đúng mức, đặc biệt là các chính
sách đầu t tín dụng hợp lý, thì chắc chắn sẽ khai thác có hiệu quả nguồn tài
nguyên thiên nhiên u đãi này để tạo ra nhiều hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn
hơn.
Thông qua đầu t tín dụng cho việc phát triển các làng nghề truyền
thống, các ngành thủ công nghiệp sẽ thu hút một lực lợng lao động đang dôi
thừa trong nông thôn.
Sử dụng vốn đầu t cho các công trình thuỷ lợi, cải tạo đồng ruộng để
khai thác tiềm năng đất đai, tăng hệ số sử dụng đất, chuyển từ một vụ sang

đơn xin vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại cơ chế này cũng tạo điều
kiện hết sức thuận lợi để HTX đợc vay vốn, cơ chế cho phép HTX đợc áp dụng 3
biện pháp đảm bảo tiền vay, đó là: Thế chấp tài sản của HTX, dùng tài sản của
Ban quản lý đảm bảo cho HTX vay, dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm
bảo tiền vay.
Ba là: Cho phép xử lý rủi ro bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh trên
diện rộng: Đối tợng vay nếu bị rủi ro bất khả kháng do lũ lụt, hạn hán hoặc dịch
bệnh mà bị thiệt hại sẽ đợc xem xét xử lý rủi ro cho cả 2 phía: Ngân hàng và
khách hàng.
Bốn là: Giao cho NHNo&PTNT Việt Nam là NHTM chủ yếu thực hiện
chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn [38].
- Trình độ phát triển kinh tế-xã hội của cả nớc ngày càng đi lên đã ảnh h-
ởng theo chiều hớng thuận lợi và tác động trực tiếp đến tín dụng ngân hàng nông
nghiệp:
Nhu cầu vốn để phát triển kinh tế-xã hội là vô cùng to lớn và ngày càng
gia tăng. Trong phạm vi cấp huyện nhu cầu đó có tác động đến hoạt động tín
dụng ngân hàng thể hiện ở các khía cạnh cụ thể sau đây:
+ Trình độ phát triển của khoa học công nghệ cộng với các chính sách của
Đảng và Nhà nớc về khuyến khích phát triển sản xuất trong nông nghiệp làm cho

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status