class="bi x0 y0 w1 h1"
1
cao cự giác (Chủ biên)
vũ minh h Thiết kế Bi giảng
hóa học
Trung học cơ sở
v
Tập hai
Nh xuất bản H Nội 2005
2
373 – 373 (V)
M· sè : 02dGV/778/05
HN – 05
3
Chơng 3 - phi kim. sơ l
ợ
c về bảng tuần hon
các nguyên tố hoá học (tiếp)
Tiết 37 Axit cacbonic v
muối cacbonat
A. Mục tiêu
HS biết đợc:
Axit cacbonic là axit yếu, không bền.
Muối cacbonat có những tính chất của muối nh: tác dụng với axit,
với dung dịch muối, với dung dịch kiềm. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị
phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic.
Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất, đời sống.
b. Chuẩn bị của GV v HS
GV:
Bảng nhóm, nam châm.
Chuẩn bị các thí nghiệm sau:
NaHCO
3
và Na
2
, NaHCO
3
, HCl, Ca(OH)
2
,
CaCl
2
.
Tranh vẽ: chu trình cacbon trong tự nhiên.
4
C. Tiến trình bi giảng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
I. axit cacbonic (H
2
CO
3
) (10 phút) GV: Gọi một HS đọc mục này
trong SGK, sau đó, yêu cầu HS
tóm tắt và ghi vào vở.
1) Trạng thái tự nhiên và tính chất
vật lí
HS: Tự tóm tắt và ghi vào vở.
2) Tính chất hoá học
GV: Thuyết trình, HS ghi bài
vào vở.
HS: ghi bài
II. Muối cacbonat (20 phút)
GV: Giới thiệu: có 2 loại muối:
cacbonat trung hoà và cacbonat
axit.
1) Phân loại
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về
các muối cacbonat, phân loại
theo 2 mục trên và gọi tên.
HS: Lấy ví dụ:
Muối cacbonat trung hoà
Ví dụ:
Na
2
CO
3
: natri cacbonat
5
CaCO
3
: canxi cacbonat
MgCO
3
: magie cacbonat
BaCO
3
: bari cacbonat.
Muối cacbonat axit (hiđrocacbonat)
Ví dụ:
NaHCO
GV: Yêu cầu các nhóm HS
tiến hành thí nghiệm: cho dung
dịch NaHCO
3
và Na
2
CO
3
lần
lợt tác dụng với dung dịch HCl.
HS: Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm.
GV: Gọi đại diện các nhóm HS
nêu hiện tợng.
HS: Nhận xét hiện tợng: Có bọt khí thoát
ra ở cả hai ống nghiệm.
GV: Yêu cầu HS viết các
phơng trình phản ứng (cho đại
diện HS viết vào bảng nhóm).
HS: Viết phơng trình phản ứng:
NaHCO
3
+ HCl NaCl + H
2
O + CO
2
(dd) (dd) (dd) (l) (k)
Na
2
CO
thí nghiệm.
HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
HS: Nêu hiện tợng: Có vẩn đục trắng
xuất hiện.
GV: Yêu cầu HS viết phơng
trình phản ứng để giải thích.
HS: Viết phơng trình phản ứng:
K
2
CO
3
+
Ca(OH)
2
2KOH + CaCO
3
(trắng)
GV: Gọi HS nêu nhận xét. HS: Nhận xét: Một số dung dịch muối
cacbonat phản ứng với dung dịch bazơ tạo
thành muối cacbonat không tan và bazơ
mới.
GV: Giới thiệu với HS: muối
hiđro cacbonat tác dụng với
kiềm tạo thành muối trung hoà
và nớc GV hớng dẫn HS
viết phơng trình phản ứng.
GV gọi HS nêu hiện
tợng, và viết phơng trình
phản ứng và nhận xét.
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm.
HS: Nêu hiện tợng: Có vẩn đục trắng
xuất hiện.
Phơng trình:
Na
2
CO
3
+
CaCl
2
CaCO
3
+
2NaCl
(dd) (dd) (r) (dd)Nhận xét: Dung dịch muối cacbonat có
thể tác dụng với một số dung dịch muối
khác tạo thành hai muối mới.
Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ
GV: Giới thiệu tính chất này.
3
+ H
2
O + CO
2
(dd) (r) (k)
CaCO
3
o
t
CaO + CO
2
(r) (r) (k)
GV: Có thể hớng dẫn HS làm thí nghiệm
ở phần tính chất hoá học và ghi hiện tợng
theo bảng sau:
8
TT Nội dung thí nghiệm Hiện tợng + Phơng trình phản ứng
1 Cho dung dịch NaHCO
3
, Na
2
CO
3
3
+ Ca(OH)
2
2KOH + CaCO
3 (trắng)
3 Dung dịch Na
2
CO
3
tác dụng với
dung dịch CaCl
2
Có vẩn đục trắng xuất hiện:
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
CaCO
3
+ 2NaCl
(trắng)
NaCl.
HS: Làm bài tập 1: Đánh số thứ tự các lọ
hoá chất và lấy mẫu thử.
9
GV: Treo bảng nhóm của HS
lên bảng và gọi HS nhận xét.
Cho nớc vào các ống nghiệm và lắc
đều:
Nếu thấy chất bột không tan là CaCO
3
.
Nếu thấy chất bột tan tạo thành dung
dịch là: NaHCO
3
, Ca(HCO
3
)
2
, NaCl.
Đun nóng các dung dịch vừa thu đợc.
Nếu thấy có hiện tợng sủi bọt, đồng
thời có kết tủa (vẩn đục) là dung dịch
Ca(HCO
3
)
2
:
Ca(HCO
3
)
+
H
2
O + CO
2
(dd) (dd) (k)
Nếu không có hiện tợng gì là NaCl.
GV: Tiếp tục hớng dẫn các
nhóm HS làm bài tập 2.
Bài tập 2: Hoàn thành phơng
trình phản ứng theo sơ đồ:
C
1
CO
2
2
Na
2
CO
33 4
BaCO
3
+ 2NaOH
4) Na
2
CO
3
+
2HCl 2NaCl + H
2
O + CO
2
10
GV: Gọi HS lên bảng làm bài
tập sau đó, gọi HS khác lên
nhận xét.
Hoạt động 5 (2 phút)
Bài tập về nhà 1, 2, 3, 4, 5 (SGK tr. 91).
Phụ lục
Phiếu học tập
Bi tập 1: Trình bày phơng pháp để phân biệt các chất bột: CaCO
3
, NaHCO
3
,
Ca(HCO
3
11
Tiết 38 Silic. công nghiệp silicat
a. Mục tiêu
1. Kiến thức
HS biết đợc:
Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu. Silic là chất bán dẫn.
Silic đioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dới dạng đất sét trắng,
cao lanh, thạch anh Silic đioxit là một oxit axit.
Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với
kĩ thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có
nhiều ứng dụng nh: đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh
2. Kĩ năng
Đọc để thu thập những thông tin về silic, silic đioxit và công nghiệp silicat.
Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới.
B. Chuẩn bị của GV v HS
HS:
Bảng nhóm:
Các mẫu vật (hoặc tranh ảnh) về:
Đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng.
Sản xuất đồ gốm, sứ, thuỷ tinh, xi măng.
Mẫu vật: đất sét, cát trắng.
c. Tiến trình bi giảng
3) CaCO
3
+ 2HCl CaCl
2
+ H
2
O + CO
2HS3: Chữa bài tập 4 (SGK tr. 90).
Những cặp chất tác dụng đợc với nhau
là:
a) H
2
SO
4
+
2KHCO
3
K
2
SO
4
+
2H
2
O
+
K
2
CO
3
BaCO
3
+ 2KOH
Vì: các cặp chất trên đều có phản ứng với
nhau (theo tính chất hoá học), sau phản
ứng có sinh ra chất khí (hoặc chất rắn)
tách ra khỏi dung dịch.
GV: Gọi các em HS khác nhận
xét, GV chấm điểm.
Hoạt động 2
I. Silic (7 phút)
1) Trạng thái tự nhiên
GV: Yêu cầu các nhóm HS đọc
SGK, thảo luận nhóm nêu trạng
thái tự nhiên, tính chất của silic
(viết vào vở và bảng nhóm)
HS: Thảo luận nhóm:
Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai sau
oxi.
13
GV tổng kết lại.
tạo pin mặt trời.
Hoạt động 3
II. Silic đioxit (SiO
2
) (5 phút)
GV: Đặt vấn đề: SiO
2
thuộc
loại hợp chất nào? Vì sao? Tính
chất hoá học của nó?
GV: Yêu cầu các nhóm thảo
luận nhóm và ghi lại ý kiến của
nhóm mình vào bảng nhóm.
HS: Thảo luận nhóm, nội dung phải đợc
nêu nh sau:
SiO
2
là oxit axit.
14
Tính chất hoá học của SiO
2
là:
Tác dụng với kiềm(ở nhiệt độ cao)
SiO
2
+ 2NaOH
o
t
III. Sơ lợc về công nghiệp silicat (15 phút)
GV: Giới thiệu: công nghiệp
silicat gồm sản xuất đồ gốm,
thuỷ tinh, xi măng từ những
hợp chất thiên nhiên của silic
(nh cát, đất sét ). 1) Sản xuất đồ gốm, sứ
GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu
vật, tranh ảnh, rồi kể tên các
sản phẩm của ngành công
nghiệp sản xuất đồ gốm, sứ.
HS: Quan sát mẫu vật, tranh ảnh, sau đó,
thảo luận nhóm theo nội dung mà GV đã
hớng dẫn.
GV: Yêu cầu các nhóm thảo
luận nhóm và ghi vào bảng
nhóm các nội dung sau:
HS: Kể tên các sản phẩm đồ gốm: gạch,
ngói, gạch chịu lửa, sành, sứ.
Kể tên các sản phẩm đồ gốm,
sứ:
a) Nguyên liệu chính
Đất sét, thạch anh, fenpat.
15
a) Nguyên liệu để sản xuất
b) Các công đoạn chính
c) Kể tên các cơ sở sản xuất đồ
gốm, sứ ở Việt Nam.
2
).
16
Đá vôi (CaCO
3
); cát
b) Các công đoạn chính: SGK.
c) Các cơ sở sản xuất ở nớc ta
Nhà máy xi măng Hải Dơng.
Nhà máy xi măng Hải Phòng, Hà Nam,
Hà Tiên
3) Sản xuất thuỷ tinh
GV: Cho HS quan sát các mẫu
vật bằng thuỷ tinh, đọc SGK và
nêu các nội dung sau:
Thành phần của thuỷ tinh.
Nguyên liệu chính.
Các công đoạn chính.
Các cơ sở sản xuất.
HS: Nêu các nội dung: thành phần chính
của thuỷ tinh thờng gồm hỗn hợp của
natri silicat (Na
2
SiO
3
) và canxi silicat
(CaSiO
3
).
2
o
t
CaSiO
3
Na
2
CO
3
+ SiO
2
o
t
Na
2
SiO
3
+ CO
2
17
GV: Gọi các em HS phát biểu
lần lợt từng phần.
c) Các cơ sở sản xuất
Nớc ta có các nhà máy sản xuất thuỷ
tinh ở Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà
2. Kĩ năng
HS biết:
a) Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong
bảng tuần hoàn.
b) Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất
của nó.
19
b. Chuẩn bị của GV v HS
GV:
Bảng tuần hoàn (phóng to để treo trớc lớp, gần bảng).
Ô nguyên tố phóng to.
Chu kì 2, 3 phóng to.
Nhóm I, nhóm VII phóng to.
Sơ đồ cấu tạo nguyên tử (phóng to) của một số nguyên tố.
HS:
Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8.
C. Tiến trình bi giảng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV: Kiểm tra lí thuyết một HS:
Công nghiệp silicat là gì? Kể
tên một số ngành công nghiệp
silicat và nguyên liệu chính.
HS: Trả lời lí thuyết.
Hoạt động 2
I. giới thiệu về bảng tuần hoàn và
giá trị của bảng tuần hoàn (3 phút)
GV: Giới thiệu về bảng hệ
thống tuần hoàn và nhà bác học
Ô nguyên tố cho biết:
Số hiệu nguyên tử (số thứ tự của nguyên
tố): số hiệu nguyên tử có số trị bằng số
đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số
electron trong nguyên tử.
Kí hiệu hoá học.
Tên nguyên tố
Nguyên tử khối.
GV: Gọi một HS giải thích các
kí hiệu, các con số trong ô
nguyên tố Mg.
Ví dụ: Ô nguyên tử Mg:
Số hiệu nguyên tử của magie là 12 cho
biết:
+ Mg ở ô số 12
+ Điện tích hạt nhân là + 12
+ Có 12 electron ở lớp vỏ
Kí hiệu hoá học của nguyên tố: Mg.
21
Tên nguyên tố: Magie.
Nguyên tử khối: 24.
GV: Yêu cầu HS quan sát các
ô 13, 15, 17 và cho biết ý nghĩa
của các con số, kí hiệu trong
các ô đó.
2) Chu kì
GV: Yêu cầu các nhóm HS
quan sát bảng hệ thống tuần
GV: Gọi đại diện các nhóm
nêu ý kiến của mình (hoặc treo
bảng nhóm lên bảng) và nhận
xét.
22
HS: Nêu các ý kiến của nhóm mình, trong
đó có các nội dung nh sau:
Bảng hệ thống tuần hoàn có 7 chu kì,
trong đó:
+ Chu kì 1, 2, 3 mỗi chu kì có một hàng
(chu kì nhỏ)
+ Chu kì 4, 5, 6, 7 (chu kì lớn)
Trong một chu kì, từ trái sang phải điện
tích hạt nhân tăng dần.
Số lớp electron của nguyên tử các
nguyên tố trong cùng một chu kì bằng
nhau và bằng số thứ tự của chu kì.
GV: Gọi một HS nêu nhận xét
trong SGK (về chu kì)
HS: Nêu nhận xét:
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có cùng số lớp electron và đợc
sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng
dần.
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp
electron.
tử các nguyên tố bằng nhau và bằng số thứ
tự của nhóm.
GV: Gọi một HS nêu nhận xét
trong SGK tr.97.
HS: Nêu nhận xét:
Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có số electron lớp ngoài cùng
bằng nhau (Do đó có tính chất hoá học
tơng tự nhau), đợc xếp thành cột theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
nguyên tử.
Hoạt động 4
Luyện tập củng cố (10 phút)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội
dung cần nhớ trong bài.
HS: Nhắc lại nội dung chính của bài.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập số
1 (trong Phiếu học tập)
Bài tập 1: Cho các nguyên tố
có số thứ tự: 15, 14, 20, 19
HS: Làm bài tập 1.
24
trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Em hãy cho biết:
1) Vị trí của các nguyên tố trên
trong bảng hệ thống tuần hoàn:
Số thứ tự, tên nguyên tố, kí
hiệu.
Chu kì
Điện
tích
hạt
nhân
Số p Số e
Số
lớp e
Số e
lớp
ngoài
Si Silic 28 14 3 IV 4 + 14 14 3 4
P Photpho 31 15 3 V 15 + 15 15 3 5
K Kali 39 19 4 I 19 + 19 19 4 1
Ca Canxi 40 20 4 II 20 + 20 20 4 2