BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với xu hướng hộ nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam
đang trên đà đẩy mạnh các hoạt động kinh tế - chính trị nhằm tìm kiếm cho mình
một chỗ đứng vững chắc trên trường quốc tế. Hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay
đang được đặc biệt chú trọng bởi nó mang lại cho nền kinh tế - xã hội những bước
chuyển mới hiệu quả rõ rệt, là động lực để thúc đẩy và tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất tạo nguồn thu nhập cho cộng đồng và xã hội.
Giống như nhiều quốc gia khác, Việt Nam rất coi trọng xuất khẩu, lấy xuất khẩu
làm nền tảng, thu ngoại tệ nhằm phát triển nền kinh tế trong nước, kiến thiết và xây
dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, do kinh tế còn lạc hậu, trình độ kỹ thuật còn non
kém nên các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các mặt hàng nông sản
có giá trị kinh tế thấp. Với ưu thế là một quốc gia ven biển giàu tiềm năng về thủy
sản, có thể nói thủy sản là một mặt hàng xuất khẩu đem lại giá trị kinh tế lớn, mang
lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước với kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục theo
từng năm và luôn nằm trong top những ngành có giá trị xuất khẩu hàng đầu của
Việt Nam.
Công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường là một trong những
công ty có nhiều đóng góp trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
Nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác trong nước, tình hình xuất khẩu
thủy sản của Công ty đối mặt với không ít áp lực và thách thức trong quá trình phát
triển cần phải giải quyết. Xuất khẩu thủy sản tuy có gia tăng nhưng chịu nhiều sức
ép cạnh tranh, an toàn vệ sinh thực phẩm, quy kết bán phá giá của Mỹ và các nước
Tây Âu, gây nhiều bất lợi cho xuất khẩu thủy sản của Công ty. Bên cạnh đó, biến
đổi khí hậu và nước mặn xâm nhập cũng ảnh hưởng không nhỏ đến diện tích, sản
lượng, chất lượng, tính ổn định của nuôi trồng. Vì vậy em chọn đề tài “Hoạt động
xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường -
Thực trạng và giải pháp phát triển” làm đề tài tốt nghiệp. Với mục đích tìm hiểu
thực trạng, xu hướng phát triển, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong việc xuất
khẩu thủy sản của Công ty TNHH chế biến và XNK thủy sản Việt Trường trong
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
+ Chả cá: chả me, chả xu, chả xương,
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Là một trong những Công ty chế biến thủy sản lớn nhất tại Miền Bắc Việt
Nam với hơn 20 năm gắn bó với ngành nuôi trồng thủy sản và sản xuất thực phẩm
chế biến từ các loại nguyên liệu thủy hải sản, Công ty vinh dự nhận được niềm tin
và sự ủng hộ của Quý Khách hàng trong và ngoài nước. Khởi đầu từ việc khai thác
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nguồn thủy sản từ đội tàu thuyền Thái Lan từ những năm 1985, chính thức bắt đầu
xây dựng nhà máy và xuất khẩu từ đầu năm 2003.
Từ năm 1998, nhờ chính sách kinh tế thông thoáng của Nhà nước, các xí
nghiệp tư nhân đã được phép xuất khẩu và Việt Trường với sự năng động của mình
trở thành một trong những doanh nghiệp đầu tiên của cả nước xuất khẩu thủy sản
ra nước ngoài.
Năm 2003, nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, Việt Trường cùng với số út
những công ty thủy sản khác sớm tham gia vào Hiệp hội chế biến và xuất khẩu
thủy sản Việt Nam (Vasep). Đây là cơ hội để ban lãnh đạo công ty không ngừng
học hỏi, trao đổi kinh nghiệm quý báu từ các đồng nghiệp, tiếp cận tốt thị trường
xuất khẩu, mở rộng quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, nâng cao hiệu
quả kinh doanh và tăng thu nhập cho cán bộ, công nhân viên công ty. Với sự phát
triển khá vững vàng sau 5 năm sản xuất kinh doanh (2003 - 2008), Công ty đã
khẳng định được hiệu quả kinh doanh của mình, ngày càng được sự tin tưởng và
hỗ trợ tài chính của các ngân hàng như Viettinbank.
Là Công ty còn non trẻ, nhưng công ty đã khẳng định Sample Image được
chỗ đứng của mình cả thị trường trong nước và quốc tế. Có được điều đó là nhờ ý
chí dám nghĩ, dám làm, sự đồng lòng chung sức của toàn thể ban lãnh đạo và cán
bộ công nhân viên trong công ty.
Lãnh đạo công ty đã tự khẳng định sự năng động đầy bản lĩnh của mình
bằng những phương án táo bạo trong điều kiện và khả năng kinh tế ban đầu đầy
xưởng
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
kinh
doanh
tổng hợp
Phòng
Marketing
Phòng
kỹ
thuậtvi
sinh
Phòng tổ
chức
hành
chính
Nhân viên
cơ điện
Tổ thành
phẩm
Tổ sản
xuất
Tổ nguyên
liệu
Nhân viên
cung cấp
Nhân viên
thành phẩm
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và các thông tin tài
chính của Công ty theo đúng quy định hiện hành.
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giúp ban Giám đốc quản lý, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của Công ty về
mặt giá trị, sổ sách, đồng thời thực hiện việc thanh toán tiền cho khách hàng.
Lập báo cáo quyết toán theo từng tháng, từng quý và phân tích hoạt động tài
chính, báo cáo kim ngạch xuất khẩu của Công ty.
- Phòng quản đốc phân xưởng: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động sản
xuất của các phân xưởng, chịu trách nhiệm mọi hoạt động sản xuất, theo dõi, kiểm
tra và báo cáo đầy đủ với Ban giám đốc tình hình sản xuất của Công ty, kịp thời
giải quyết các vấn đề trong khâu sản xuất.
- Phòng kỹ thuật vi sinh: kiểm tra vệ sinh nhà xưởng, vật tư máy móc, thiết
bị của Công ty, quản lý kỹ thuật cơ điện lạnh, kiểm tra vi sinh nguyên liệu trước
khi đưa vào sản xuát và hàng hóa trước khi xuất khẩu, đúng quy định về chất lượng
sản phẩm. Thực hiện việc kiểm tra các mẫu hàng hóa trước khi xuất bán, cân trọng
lượng hàng hóa theo đúng quy cách, thực hiện việc kiểm tra vệ sinh trong Công ty.
1.4 Tình hình nhân sự của công ty
Lao động là một yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, cho dù được trang bị máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến nhưng
thiếu một đội ngũ lao động có trình độ, có ý thức tổ chức kỷ luật thì cũng không thể
phát huy được hiệu quả sản xuất, năng suất lao động.
Bảng 1: Trình độ lao động của công ty TNHH Chế biến và XNK thủy sản Việt
Trường
Trình độ lao động Số nhân viên Tỷ lệ (%)
Đại học 120 14,14
Cao đẳng 70 8,8
Trung học 53 6,6
Thợ bậc 3/7 chứng chỉ nghề 15 2,2
luyện tinh thần đoàn kết, tính đồng đội cho nhân viên.
1.5 Tình hình tài sản
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán (trích) ngày 31/12/2013
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÀI SẢN 31/12/2013
(VND)
01/01/2013
(VND)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
40.854.077.700 37.545.650.476
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
310.070.795 4.473.826.262
II. Các khoản phải thu ngắn
hạn
2.906.746.507 3.910.606.692
III. Hàng tồn kho
36.655.877.270 29.095.596.589
IV. Tài sản ngắn hạn khác
981.383.128 65.620.933
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
12.210.058.086 13.975.979.746
I. Tài sản cố định
11.014.962.045 13.019.620.408
II. Tài sản dài hạn khác
1.195.096.041 956.359.338
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
53.064.135.786 51.521.630.222
sản xuất được diễn ra liên tục.
+ Có thể là do tình hình tiêu thụ sản phẩm là không tốt.
Hàng tồn kho của công ty tăng nhiều nên công ty cần xem xét lại để tránh ứ
đọng vốn cũng như giảm được chi phí vốn.
- Tài sản cố định của Công ty giảm 2,004,658,360, (tương ứng giảm 15,39%),
thể hiện công ty không chú trọng vào mở rộng quy mô cũng như năng lực sản xuất.
Bên cạnh việc phân tích cơ cấu tài sản, chúng ta cần phân tích cơ cấu nguồn
vốn nhằm biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của công ty cũng như mức
độ độc lập, tự chủ trong kinh doanh và những khó khăn mà công ty phải đương
đầu.
Nguồn vốn chủ sở hữu năm cuối năm 2013 giảm so với đầu năm là
7,234,590,780 (15,51%). Cơ cấu nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu trong công ty là
hợp lý.
1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây:
ĐVT
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TT Chỉ tiêu 2011 2012 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012
Tuyệt đối (triệu
đồng)
Tương
đối (%)
Tuyệt đối (triệu
đồng)
Tương
đối (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
của các hiện tượng kinh tế.
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
∆F = Ft – F0
Trong đó: Ft: Chỉ tiêu phân tích ở kì phân tích.
F0: Chỉ tiêu phân tích ở kì gốc
- So sánh bằng số tương đối: là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu kì phân tích
so với kì gốc, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát
triển của hiện tượng kinh tế.
Mức chênh lệch năm sau so với năm trước = số năm sau – số năm
trước.
Tốc độ tăng trưởng = (số năm sau – số năm trước)/số năm trước
Giai đoạn 2011 - 2013, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty không
ổn định, có nhiều biến động thất thường qua các năm. Chẳng hạn, lợi nhuận sau
thuế năm 2011 gần 29 tỷ đồng. Trong khi đó năm 2012 lợi nhuận sau thuế chỉ còn
hơn 15 tỷ đồng, giảm khoảng 13.450 triệu đồng so với năm 2011. Sang năm 2013,
tình hình có được cải thiện, lợi nhuận sau thuế tăng lên hơn 27 tỷ đồng, tăng so với
năm 2012 khoảng 11.693 triệu đồng. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2013 vẫn
còn thấp hơn năm 2011.
Năm 2011: công ty có sự thay đổi mạnh mẽ trong cách thức tổ chức, quy
mô hoạt động tăng nhanh đáng kể. Công, ty đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc,
nâng cao năng suất chế biến của xí nghiệp, áp dụng các tiêu chuẩn về chất lượng
sản phẩm vào sản xuất để đáp ứng cho chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu.
Đồng thời, năng lực chuyên môn và quản lý của đội ngũ nhân viên được nâng cao
đã góp phần mang về doanh thu bán hàng của công ty đạt 731.892 triệu đồng.Đây
là mức tăng trưởng cao nhất của Công ty từ khi mới thành lập cho tới thời điểm
này. Làm tiền đề cho sự phát triển của Công ty trong những năm tiếp theo.
Năm 2012: Doanh thu bán hàng chỉ đạt 600.465 triệu đồng, giảm 17,96%
so với năm 2011, nguyên nhân là do Công ty gặp rất nhiều khó khăn vì bị ảnh
đồng năm 2013. Nhưng vì tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăng
của doanh thu, tăng 16,43% so với năm trước nên lợi nhuận từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ giảm 26,50% so với năm trước, cụ thể đạt hơn 596.114 triệu đồng.
Nguyên nhân khách quan làm tăng giá vốn hàng bán là do diễn biến của thị trường
nguyên liệu. Thời tiết năm này không thuận lợi nên nguồn nguyên liệu đánh bắt ít,
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hiệu quả nuôi thủy sản không đạt về chất lượng và sản lượng dẫn đến giá thủy sản
nguyên liệu bất ổn và tăng nhanh. Đồng thời chi phí sản xuất tăng làm tăng giá
thành.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm này tăng lên, cụ thể đạt
32.320 triệu đồng tăng 11.975 triệu đồng (tăng 37,04%) so với năm 2012. Nguyên
nhân tăng lợi nhuận là do doanh thu từ hoạt động tài chính tăng lên 102,50% từ
17.347 triệu đồng năm 2012 lên 35.127 triệu đồng năm 2013, trong khi các khoản
chi phí về tài chính và bán hàng giảm xuống, cụ thể chi phí tài chính giảm 42,30%
xuống còn 27.043 triệu đồng và chi phí bán hàng giảm 2,01%. Doanh thu từ hoạt
động tài chính chủ yếu từ chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng, và các
khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư vào các Công ty liên kết và Công ty con.
Tổng lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên so với năm trước, tăng 77,23% đạt
27.237 triệu đồng. Góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận sau thuế là sự tăng lên của
chỉ tiêu lợi nhuận khác, tăng 974,39% đạt 3.986 triệu đồng. Lợi nhuận khác chủ
yếu từ các hoạt động gia công chế biến cho một số doanh nghiệp khác.
Tóm lại: Năm 2013, doanh thu và lợi nhuận tuy có sự phát triển trở lại sau
1 năm suy giảm. Tuy nhiên sự phát triển này vẫn chứa đựng nhiều yếu tố kém bền
vững như: sự khan hiếm nguồn nhiên liệu dẫn đến giá nguyên liệu tăng lên làm
giảm sức cạnh tranh của Công ty, các khoản chi phí về tài chính và bán hàng vẫn
còn ở mức cao so với sự gia tăng về doanh thu.
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 14
này diễn ra kèm theo với nó là các thủ tục hải quan và thủ tục hành chính khác.
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nhưng đồng tiền thanh toán phải là ngoại tệ đối với một trong hai đối tác, thông
thường đó là các ngoại tệ mạnh như USD, JPY, EURO
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán hàng hóa vượt ra khỏi biên giới
quốc gia nên phải sử dụng các phương tiện vận tải chuyên dụng như: Vận tải
đường biển, đường sắt, máy bay hoặc đường bộ. Vận chuyển hàng hóa từ nơi
người bán đến tận tay người mua thường là phải qua những đường dài đó là hàng
hóa phải được đóng gói trong bao bì đảm bảo phù hợp với phương tiện vận tải,
điều kiện khí hậu, tránh hao mòn, mất mát và hư hỏng.
Bản chất của xuất khẩu là hợp đồng mua bán quốc tế nên phải thống nhất
ngôn ngữ soạn thảo, phải là hình thức văn bản có chữ ký pháp lý, các điều kiện và
điều khoản phải rõ ràng, súc tích và phải thống nhất và chỉ rõ luật điều chỉnh.
2.1.3 Vai trò của xuất khẩu
* Đối với nền kinh tế thế giới
Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên
của TMQT, xuất khẩu có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế của từng quốc gia cũng như toàn thế giới. Do những điều kiện khác nhau
nên một quốc gia có thể mạnh về lĩnh vực này nhưng lại yếu về lĩnh vực khác, vì
vậy để có thể khai thác được lợi thế, tạo ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và
tiêu dùng các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau dựa trên lý thuyết lợi thế so
sánh của David Ricacdo, ông nói rằng: “Nếu một quốc gia có hiệu quả thấp hơn so
với các quốc gia khác trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm thì quốc gia đó vẫn
có thể tham gia vào TMQT để tạo ra lợi ích của chính mình”, và khi tham gia vào
TMQT thì “quốc gia có hiệu quả thấp trong sản xuất các loại hàng hóa sẽ tiến hành
chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng
là ít bất lợi nhất và nhập khẩu những loại mặt hàng mà việc sản xuất ra chúng có
bất lợi lớn hơn”. Nói cách khác, một quốc gia trong tình huống bất lợi vẫn có thể
rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước trên cơ sở hai bên
cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mất
mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội
tham gia cạnh tranh trên thị trờng thế giới. qua đó có điều iện tiếp thu phát triển
các kỹ - nghệ tiện tiến.
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
*Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
- Yếu tố kinh tế:
Tình hình giá cả, cung cầu của sản phẩm trên thị trường, thu nhập của người
dân, tỷ lệ lạm phát là các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. Nếu như giá
cả biến động sẽ ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cung hàng hóa và cầu hàng hóa tạo
nên sự cân bằng mới cho mọi loại hàng. Nền kinh tế ổn định và phát triển bền
vững là điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu và ngược lại.
- Yếu tố về chính trị, luật pháp, xã hội và văn hóa
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp, doanh nghiệp luôn luôn phải nghiên cứu nó, để có biện pháp thích hợp ứng
phó với những biến đổi do nhân tố này gây ra. Không có một doanh nghiệp nào
mong muốn thị trường xuất khẩu của mình có biến động về chính trị. Luật pháp sẽ
quy định những mặt hàng, loại hình kinh doanh, lĩnh vực ngành hàng mặt hàng
kinh doanh mà doanh nghiệp được phép thực hiện. Môi trường chính trị ổn định sẽ
có sức hấp dẫn và lôi cuốn hoạt động đầu tư vì nó loại trừ khả năng rủi ro về mặt
chính trị.
- Chính sách kinh tế về thuế quan và hạn ngạch
Thuế quan và hạn ngạch là hai chính sách chủ yếu chi phối tới hoạt động
xuất khẩu, thuế tác động tới giá cả hàng hóa liên quan, khi đánh thuế hàng xuất
khẩu làm tăng tương đối giá cả xuất khẩu so với giá cả hàng hóa nội địa, điều này
không đủ khả năng cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽ mất thị phần, giảm doanh số,
sẽ thất bại và rút lui khỏi thị trường.
- Khả năng của doanh nghiệp:
Hoạt động xuất khẩu phát triển thuận lợi hay không là do khả năng của nó về
vốn, nguồn nhân lực, khả năng quản lý, công nghệ sản xuất, chất lượng sản xuất
Doanh nghiệp có nguồn tài chính hạn hẹp thì có thể sản xuất nhỏ và có những biện
pháp chắc chắn để đảm bảo tối đa rủi ro xảy ra. Nếu doanh nghiệp là công ty lớn,
công ty đa quốc gia, công ty xuyên quốc gia thì có thể mở rộng thị trường xuất
khẩu, xâm nhập thị trường, kinh doanh những chủng loại hàng hóa khó khăn mà ít
doanh nghiệp dám kinh doanh, nhưng có tiềm năng lớn. Tùy từng doanh nghiệp cụ
thể thì có những tiềm năng cụ thể, nều doanh nghiệp không khai thác được tiềm
năng ấy thì sẽ bị cạnh tranh, bị chèn ép không thể vươn ra được thị trường nước
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ngoài, thậm chí còn gặp nhiều khó khăn khi kinh doanh tại thị trường nội địa. Vì
vậy mà các yếu tố bên trong doanh nghiệp chính là vai trò và động lực cho sự phát
triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu
* Chỉ tiêu định tính.
Các tiêu chuẩn định tính là các tiêu chuẩn không thể hiện được dưới dạng
các số đo vật lý hoặc tiền tệ. Các chỉ tiêu định tính doanh nghiệp thường sử dụng
để đánh giá hiệu quả xuất khẩu là:
-Khả năng xâm nhập, mở rộng và phát triển thị trường:
Kết quả của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu của
mình trên thị trường xuất khẩu, khả năng mở rộng sang các thị trường khác, mối
quan hệ với khách hàng nước ngoài, khả năng khai thác, nguồn hàng cho xuất khẩu
…Các kết quả này chính là những thuận lợi quá trình mà doanh nghiệp có thể khai
thác để phục vụ cho quá trình xuất khẩu tới độ thu được lợi nhuận cao, khả năng về
thị trường lớn hơn.
Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của xuất khẩu.
Hiệu quả của việc xuất khẩu được xác định bằng cách so sánh số ngoại tệ
thu được do xuất khẩu (giá trị quốc tế của hàng hoá) với những chi phí bỏ ra cho
việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu đó.
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu: là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thể tính
theo hai cách:
-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Trong đó:
p : Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu.
P : Lợi nhuận xuất khẩu.
TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu.
TC : Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu.
Nếu p > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu.
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
p < 1 doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả trong xuất khẩu.
Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu:
Trong đó: Hx:Hiệu quả tương đối của việc xuất khẩu.
Tx: Doanh thu (bằng ngoại tệ từ việc xuất khẩu đơn vị hàng hoá, dịch vụ (giá
quốc tế))
Cx:tổng chi phí của việc sản xuất sản phẩm xuất khẩu, bao gồm cả vận tải đến
cảng xuất (giá trong nước)
Chỉ tiêu này cho ta biết số thu bằng ngoại tệ đối với đơn vị chi phí trong nước.
Tổng giá thành xuất khẩu là tổng chi phí sản xuất hàng xuất khẩu, các chi phí
mua và bán xuất khẩu.
Thu ngoại tệ xuất khẩu là tổng thu nhập ngoại tệ của hàng hoá xuất khẩu tính
theo giá FOB.
Thu nhập nội tệ của hàng xuất khẩu là số ngoại tệ thu được do xuất khẩu tính
đổi ra nội tệ theo tỷ giá hiện hành.
XK
Giải quyết
khiếu nại
Thanh toánGiao hàng
lên tàu
Mua bảo
hiểm hàng
Làm thủ tục
hải quan
Thuê
phương tiện
Kiểm tra
hàng hóa
XK
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* Nghiên cứu thị trường và khách hàng
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu
thông hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông và ở đó có thị trường. Thị
trường nước ngoài gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trường
trong nước bởi vậy nắm vững các yếu tố thị trường hiểu biết các quy luật
vận động của thị trường nước ngoài là rất cần thiết phải tiến hành hoạt
động nghiên cứu thị trường. Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa quan trọng
trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu thị trường
phải trả lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ở thị trường nào, thương
nhân giao dịch là ai, giao dịch theo phương thức nào, chiến lược kinh
doanh cho từng giai đoạn để đạt được mục tiêu đề ra.
* Lập phương án kinh doanh
Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận
thị trường nứơc ngoài đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh
doanh. Phương án này là bản kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt
Bước 5: Đánh giá hiệu quả của việc kinh doanh.
Giúp cho doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh sau thương vụ
kinh doanh. đồng thời đánh giá được hiệu quả những khâu doanh nghiệp
kinh doanh đã và làm tốt, những khâu còn yếu kém nhằm giúp doanh
nghiệp hoàn thiện quy trình xuất khẩu.
* Đàm phám và kí kết hợp đồng
Đàm phán:
SVTH: NGUYỄN THỊ TUYẾT NGÂN
LỚP: KTNTB - K11 25