Biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hoá của Công ty xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí MECANIMEX - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa thơng mại


chuyên đề
Thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
biện pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty
xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí
Giáo viên hớng dẫn: GS.TS Hoàng Minh Đờng
Sinh viên thực hiện :

Nguyễn Huy Tuấn
Lớp : Thơng mại 40A
Hà Nội, 2002
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
mục lục

Thực tập tốt nghiệp.......................................................................................1
mục lục.................................................................................................................2
Lời nói đầu...........................................................................................................5
VAI TRò, NộI DUNG Và những NHÂN Tố ảNH Hởng tới hoạt động xuất
khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp...........................................................7
I. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu hàng hoá........................................7
1. Khái niệm..................................................................................................7
2. Vai trò của xuất khẩu hàng hoá trong nền kinh tế mở...........................7
2.1. Xuất khẩu tạo ra doanh thu và lợi nhuận đảm bảo qúa trình tái sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại..............................................7
2.2. Xuất khẩu phát huy tính năng động tự chủ trong kinh doanh của

II. Nhập khẩu.............................................................................................42
Tổng trị giá........................................................................................................44
I. Xuất khẩu................................................................................................44
II. Nhập khẩu.............................................................................................44
4.3.1 - Kết quả xuất khẩu của Công ty qua các năm 1999-3/2002: ....46
4.3.2 - Về mặt hàng xuất khẩu của Công ty từ năm 1999-3/2002. ............48
TG.......................................................................................................................48
4.3.3 - Thị trờng xuất khẩu của Công ty qua các năm:...............................51
TG.......................................................................................................................51
4.3.4 - Hình thức xuất khẩu của Công ty....................................................55
TG.......................................................................................................................55
5 - Các biện pháp Công ty áp dụng để thúc đẩy xuất khẩu:.......................59
III. Đánh giá hoạt động xuất khẩu của Công ty những năm qua
(1999-2001)...............................................................................................61
1- Những u điểm: .............................................................................63
2 - Những hạn chế cần khắc phục:.............................................................64
I - Mục tiêu và định hớng xuất khẩu của công ty.....................................69
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
1 - Mục tiêu xuất khẩu của Công ty..........................................................69
2 - Định hớng xuất khẩu của Công ty.......................................................70
II - Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu ở công ty
xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí - MECANIMEX.............................71
1- Tổ chức nghiên cứu thị trờng, từng bớc tiến tới làm chủ thị trờng:.......71
2- Tổ chức quảng cáo giới thiệu các mặt của Công ty ra thị trờng nớc
ngoài............................................................................................................73
3. Mở rộng và đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu:.......................................74
4 - Giải quyết nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn. ..................................77
5- Nâng cao hiệu quả làm việc của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
.....................................................................................................................79

ợc nhiều kết quả khả quan. Tuy vậy, để tiếp tục phát triển trong thời gian tới,
Công ty cần phải phấn đấu không ngừng để ngày một hoàn thiện đáp ứng đợc
yêu cầu khách quan đối với đơn vị kinh doanh sản xuất và xuất nhập khẩu
trong nền kinh tế thị trờng.
Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong
thời đại mới, cùng với sự nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập tại Công ty
MECANIMEX, em đã mạnh dạn chọn đề tài: Biện pháp đẩy mạnh hoạt động
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
xuất khẩu hàng hoá của Công ty xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí
MECANIMEX.
Đề tài này nhằm mục đích trình bày vai trò hoạt động xuất khẩu trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, trên cơ sở phân tích quá
trình thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty MECANIMEX để
tìm ra những u điểm cũng nh một số mặt tồn tại cần khắc phục từ đó đề xuất
một số biện pháp đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh doanh xuất khẩu của
Công ty.
Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong quá trình
kinh doanh xuất khẩu hàng hoá của Công ty. Các hoạt động này có mối quan
hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau nhng mỗi hoạt động đều có tính độc lập tơng
đối.
Phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng trong quá trình xây dựng đề tài là
phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phơng pháp thống kê, tổng
hợp, so sánh và phân tích kinh tế, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và một số
quan sát thu thập đợc trong thực tế để đi sâu phân tích thực trạng hoạt động
kinh doanh của Công ty MECANIMEX.
Kết cấu của đề tài gồm ba chơng:
Chơng I: VAI TRò, NộI DUNG Và những NHÂN Tố ảNH Hởng tới hoạt động
xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp.
Chơng ii: Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu của ty

7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
ợc doanh nghiệp tiếp tục đầu t cho một thơng vụ kinh doanh mới hay nói cách
khác, một chu kỳ kinh doanh lại đợc bắt đầu.
Nh vậy, xét trong một qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại thì
hoạt động xuất khẩu mà thực chất là hoạt động bán hàng của doanh nghiệp là khâu
cuối cùng của quá trình kinh doanh, là khâu tạo ra doanh thu và lợi nhuận và cũng
là khâu quyết định cho quá trình tái sản xuất kinh doanh tiếp theo.
2.2. Xuất khẩu phát huy tính năng động tự chủ trong kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại.
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng
hoá đó là:
- Môi trờng kinh doanh luôn biến động và có nhiều lực lợng cạnh tranh ở
nhiều quốc gia khác nhau.
- Các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá rất phức tạp, có
liên quan và ảnh hởng rất lớn lẫn nhau.
- Hoạt động xuất khẩu hàng hoá chịu ảnh hởng rất lớn từ những biến động
của thị trờng tài chính thế giới. Vì vậy, một doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt
động kinh doanh xuất khẩu, ngoài việc nghiên cứu kỹ thị trờng hàng hoá kinh
doanh còn phải nghiên cứu kỹ thị trờng tài chính, phải có những kế hoạch dự phòng
nhằm đối phó với những biến động tài chính bất thờng xảy ra.
Từ thực tế khách quan nh vậy, hoạt động xuất khẩu hàng hoá là nhân tố kích
thích doanh nghiệp thơng mại khi tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu
phải phát huy cao độ tính năng động và tự chủ trong kinh doanh. Nó đòi hỏi các
doanh nghiệp thơng mại phải luôn thích nghi với những biến động của môi trờng
kinh doanh, vận dụng một cách sáng tạo nhất các phơng pháp kinh doanh, nghệ
thuật kinh doanh.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
2.3. Xuất khẩu hàng hoá tạo cơ hội liên doanh liên kết kinh tế với nớc

hàng hoá của các doanh nghiệp.
1. Các hình thức xuất khẩu hàng hoá.
1.1.Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức các đơn vị kinh doanh quốc tế đặt mua sản
phẩm của các đơn vị trong nớc. Sau đó xuất khẩu những sản phẩm này ra nớc
ngoài với danh nghĩa của chính mình.
Các bớc tiến hành:
- Ký hợp đồng nội, mua và trả tiền hàng cho Công ty.
- Ký hợp đồng ngoại, giao hàng và thanh toán tiền hàng với bên nớc ngoài.
Ưu điểm của hình thức này là: Lợi nhuận mà công ty kinh doanh xuất khẩu
nhận đợc thờng cao hơn các hình thức khác. Công ty đứng ra với vai trò là ngời
bán trực tiếp. Tuy nhiên, hình thức này đòi hỏi Công ty phải có lợng vốn khá lớn
ứng trớc để mua hàng, đặc biệt trong trờng hợp hợp đồng có giá trị lớn. Ngoài ra
loại hình xuất khẩu này thờng có rủi ro lớn nh: Hàng kém chất lợng, sai qui cách
phẩm chất dẫn đến không xuất khẩu đợc hoặc là bị khiếu nại do thanh toán chậm,
do đơn vị sản xuất gặp khó khăn, do thiên tai mất mùa... Nên khi ký hợp đồng
xong không có hàng để xuất, hoặc do trợt giá đồng tiền, do lãi xuất ngân hàng
thay đổi.
1.2. Xuất khẩu gia công:
Theo hình thức này, Công ty đứng ra nhập hàng hóa hoặc bán thành phẩm
cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm bán lại cho bên nớc ngoài.
Công ty đợc hởng phần trăm phí ủy thác gia công, phí này đợc thỏa thuận trớc với
xí nghiệp trong nớc.
Các bớc tiến hành:
- Ký hợp đồng ủy thác với các đơn vị trong nớc.
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
- Ký hợp đồng gia công với nớc ngoài, nhập nguyên liệu.
- Giao nguyên liệu gia công ( Định mức đã thỏa thuận gián tiếp giữa đơn vị
sản xuất trong nớc với bên nớc ngoài)

động xuất khẩu uỷ thác.
1.4. Buôn bán đối lu:
Đây là phơng thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu,
ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng hóa trao đổi có giá trị tơng đơng. Hình
thức xuất khẩu này không phải nhằm mục đích thu về một khoản ngoại tệ mà
nhằm thu về một lợng hàng hóa có giá trị tơng đơng.
1.5. Tái xuất khẩu:
Tái xuất khẩu là việc xuất khẩu sang một nớc thứ ba những hàng hoá mà trớc
đây đã nhập khẩu nhng cha qua các hoạt động chế biến.
Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu ít nhất phải có từ ba quốc gia trở
lên đó là: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất khẩu. Hàng hoá có thể đi
thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu (gọi là chuyển khẩu), hoặc từ nớc xuất
khẩu sang nớc tái xuất khẩu sau đó mới tới nớc nhập khẩu (gọi là tái xuất khẩu
theo đúng nghĩa của nó). Nớc tái xuất khẩu sẽ trả tiền cho nớc xuất khẩu và thu
tiền từ nớc nhập khẩu.
Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu đợc lợi nhuận cao mà
không phải tổ chức xuất khẩu. Trong trờng hợp thực hiện thanh toán ngay với nớc
nhập khẩu và trả chậm nớc xuất khẩu thì nớc tái xuất khẩu còn thu đợc thêm một
khoản lợi do việc chiếm dụng vốn.
Nhợc điểm của tái xuất khẩu là đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ xuất
khẩu cao, phải có sự nhạy bén về tình hình thị trờng, giá cả và có sự hiểu biết cặn
kẽ về các hợp đồng mua bán ngoại thơng.
1.6. Xuất khẩu tại chỗ:
Đây là hình thức kinh doanh mới nhng đang đợc phổ biến rộng rãi. Đặc điểm
của loại hình này là hàng hoá không qua biên giới quốc gia mà đến tay khách
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
hàng nớc ngoài ngay tại nớc xuất khẩu. Do vậy không nhất thiết phải có các hợp
đồng phụ trợ nh hợp đồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm, các thủ tục hải quan.
Hiện nay, số lợng khách hàng đi lu lịch nớc ngoài ngày càng nhiều. Đây là

doanh nghiệp.
Mục đích của hoạt động nghiên cứu thị trờng là phải trả lời đợc một số câu
hỏi sau:
- Xuất khẩu mặt hàng nào vào thị trờng nào có triển vọng nhất đối với sản
phẩm đó ?
- Khả năng bán ra (dung lợng thị trờng đó) là bao nhiêu ?
- Sự biến động của giá cả hàng hóa đó trên thị trờng nh thế nào ?
- Đối tác giao dịch là ai? Khả năng tài chính, khả năng thanh toán của họ nh
thế nào?
- Sử dụng phơng pháp giao dịch nào là phù hợp nhất, đem lại hiệu quả kinh tế
cao nhất ?
Về mặt phơng pháp luận để nghiên cứu thị trờng ngời ta có 2 phơng pháp
sau: Phơng pháp nghiên cứu tại bàn và phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng.
+ Nghiên cứu tại bàn: Chính là việc thu thập thông tin từ nguồn t liệu xuất
bản hay không xuất bản và tìm nguồn đó. Chìa khóa thành công của phơng pháp
này là phát hiện ra các nguồn thông tin và khai thác triệt để nguồn thông tin đó.
Nghiên cứu tại bàn cho phép ta nhìn đợc khái quát thị trờng mặt hàng cần nghiên
cứu. Tuy nhiên phơng pháp này có hạn chế là dựa vào tài liệu đã đợc xuất bản nên
thời gian đã qua, có thể có độ trễ so với thực tế.
+ Nghiên cứu tại hiện trờng: Chính là việc thu thâp thông tin chủ yếu thông
qua tiếp xúc với mọi ngời trên hiện trờng. Nghiên cứu tại hiện trờng có thể thu
thập đợc các thông tin sinh động, thực tế, hiện tại. Tuy nhiên cũng tốn kém chi phí
và cần phải có cán bộ vững về chuyên môn và khả năng nắm bắt thực tế tốt.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
2.2. Lập phơng án kinh doanh:
Trên cơ cở kết quả đạt đợc từ hoạt động nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp
cần tiến hành xây dựng các phơng án kinh doanh và lựa chọn một phơng án đợc
đánh giá là phù hợp nhất và đem lại hiệu quả cao nhất.
Xét về mặt hình thức, phơng án kinh doanh là một tập hồ sơ trình bày một

đơn vị sản xuất.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua các đại lý để làm công tác
thu mua hàng.
- Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu thông qua hàng đổi hàng.
Nội dung của công tác thu mua và tạo nguồn hàng xuất khẩu bao gồm:
- Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu
- Tổ chức hệ thống thu mua hàng xuất khẩu.
- Ký kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.
- Xúc tiến khai thác nguồn hàng xuất khẩu.
- Tiếp nhận, bảo quản và xuất kho giao hàng xuất khẩu.
2.3.2. Giao dịch - đàm phán - ký kết hợp đồng.
Giao dịch: Trên thị trờng thế giới đang tồn tại nhiều phơng thức giao
dịch, mỗi phơng thức giao dịch có đặc điểm và kỹ thuật tiến hành
riêng. Căn cứ vào mặt hàng xuất khẩu, đối tợng và thời gian giao dịch,
năng lực của ngời giao dịch mà doanh nghiệp chọn phơng thức giao
dịch phù hợp. Các hình thức giao dịch cơ bản gồm: giao dịch trực tiếp;
giao dịch qua trung gian; buôn bán đối lu; đấu giá quốc tế; giao dịch
tại sở giao dịch hàng hóa; giao dịch tại hội chợ triển lãm.
Đàm phán: Đàm phán chính là việc các bên bàn bạc trao đổi với nhau
về các điều kiện mua bán để đi đến thống nhất ký kết hợp đồng. Các
hình thức đàm phán thờng đợc sử dụng hiện nay là: Đàm phán bằng
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
cách gặp mặt trực tiếp; đàm phán qua th; điện thoại; fax; hay mạng
Internet.
Ký kết hợp đồng: Thực chất đó là kết quả cuối cùng của quá trình
giao dịch, đàm phán giữa các bên ký kết hợp đồng, là hành vi tự
nguyện của cả hai bên ràng buộc quyền và nghĩa vụ của họ với nhau,
nói cách khác hành vi này sẽ làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý ở mỗi
bên.

- Kiểm tra chất lợng hàng xuất khẩu.
- Thuê tàu.
- Làm thủ tục hải quan.
- Giao hàng lên tàu.
- Mua bảo hiểm.
- Làm thủ tục thanh toán .
- Khiếu nại trọng tài
2.4. Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện phơng án kinh doanh
xuất khẩu:
Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện phản ánh kinh doanh xuất khẩu thực
chất là đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp. Đây
là công tác cuối cùng của một quá trình kinh doanh xuất khẩu, quyết định đến sự
sống còn của doanh nghiệp. Một số chỉ tiêu cơ bản thờng đợc sử dụng để đánh giá
hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu ở doanh nghiệp thơng mại bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu: chỉ tiêu này đợc xác định trên cơ sở lấy
số hiệu giữa thu nhập từ hoạt động xuất khẩu với chi phí phải bỏ ra để thực hiện
hoạt động đó.
- Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu: với công thức:
Kết quả thu đợc từ hợp đồng kinh doanh xuất khẩu
Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu =
Chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt đông xuất khẩu
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
- Mức doanh lợi vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu đợc trên
một đồng vốn cố định hoặc số vốn cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận. Công
thức tính:
Lợi nhuận hoặc lãi thực hiện
Mức doanh lợi của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
- Mức doanh lợi vốn lu động: phản ánh số tiền lãi thu đợc trên một đồng vốn

Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều phải chịu sự tác động, chi phối
bởi các nhân tố thuộc môi trờng xung quanh nó. Các nhân tố này luôn vận động
biến đổi và đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chủ thể.
Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh xuất khẩu nói riêng, các doanh
nghiệp đều bị tác động rất lớn bởi các nhân tố của môi trờng bên ngoài. Sự ảnh h-
ởng này nằm ngoài tầm kiểm soát của pháp luật, buộc doanh nghiệp phải tự điều
chỉnh sao cho thích nghi với những ảnh hởng đó. Các nhân tố này bao gồm:
1.1. Nhân tố về chính trị và luật pháp:
Mỗi quốc gia đều thiết lập một hệ thống chính trị và một hệ thống luật pháp
mang những nét đặc thù riêng của giai cấp thống trị ở quốc gia đó. Hệ thống
chính trị và hệ thống luật pháp đợc sử dụng để điều chỉnh mọi hành vi, mọi hoạt
động của xã hội theo ý trí của giai cấp thống trị.
Đối với doanh nghiệp, đây là yếu tố nằm ngoài sự điều chỉnh, sự kiểm soát
của họ. Doanh nghiệp chỉ có thể điều chỉnh những hoạt động của mình sao cho
phù hợp với sự vận động của yếu tố này.
Sự tác động của yếu tố chính trị, luật pháp tới quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua những quy định của luật pháp, các chế tài của các quy phạm
pháp luật. Nói cách khác, sự tác động của nó đợc thể hiện thông qua việc thiết lập
một hành lang pháp lý cho phép doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ hành
lang đó.
Đây là yếu tố rất quan trọng không chỉ ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp mà còn cả đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
1.2. Nhân tố kinh tế:
Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, yếu tố kinh tế bao gồm cả kinh
tế trong nớc và kinh tế thế giới. Yếu tố này bao hàm những nội dung sau:
- Tình trạng tăng trởng và phát triển của nền kinh tế.
- Cơ cấu thu nhập và tiêu dùng của dân c
- Cung, cầu cạnh tranh trên thị trờng.

- Yếu tố tổng thể xã hội: tổ chức xã hội, giáo dục, cơ cấu chính trị.
- Yếu tố quan niệm của con ngời với vũ trụ: tín ngỡng, tôn giáo.
- Yếu tố thẩm mỹ: nghệ thuật, âm nhạc.
- Yếu tố ngôn ngữ.
Năm yếu tố kể trên đợc đánh giá là những yếu tố cơ bản tác động mạnh đến
các quá trình của hoạt động kinh doanh xuất khẩu nh: họat động giao dịch; hoạt
động đàm phán; ký kết hợp đồng; định giá ; xúc tiến bán hàng; hoạt động đóng
gói bao bì; kiểu dáng sản phẩm... Các yếu tố này buộc doanh nghiệp phải có phản
ứng hoàn toàn tự giác để phù hợp với thị trờng mà tại đó một nền văn hóa đang
ngự trị.
2. Các nhân tố nội tại doanh nghiệp
Đây là nhóm các yếu tố nằm trong sự kiểm soát của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có thể điều chỉnh chúng theo ý đồ chủ quan của mình sao cho phù hợp với
môi trờng bên ngoài và khả năng của mình. Nhóm nhân tố này cũng có ảnh hởng
rất lớn đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa, khả năng đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
của doanh nghiệp. Các nhân tố cơ bản bao gồm:
2.1. Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho quá trình thực hiện hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại. Đối với một doanh nghiệp, vốn đợc
chia làm vốn cố định và vốn lu động. Vốn nầy đợc hình thành từ các chủ sở hữu,
các nhà đầu t, các cổ đông và từ phần lợi tức của doanh nghiệp.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại, vốn có ảnh hởng
trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh, ảnh hởng đến khả năng
cạnh tranh, khả năng mở rộng thị trờng; đến công tác thu mua tạo nguồn hàng, dự
trữ hàng hóa ở doanh nghiệp thơng mại.
Việc kiểm soát vốn đợc doanh nghiệp thực hiện thông qua các kế hoạch đợc
sử dụng và huy động vốn, bao gồm cả kế hoạch sử dụng vốn cố định và vốn lu
động, kế hoạch huy dộng vốn từ chủ sở hữu lẫn vốn chiếm dụng sao cho đảm bảo

doanh nghiệp đạt đợc. Vì vậy nó có ý nghĩa quyết định tới khả năng thu hồi các
chi phí bỏ ra, cũng nh khả năng tích lũy để mở rông quy mô kinh doanh của doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, mức giá của sản phẩm hàng hóa nói chung đều
do các doanh nghiệp tự định đoạt. Điều này phụ thuộc vào mục tiêu định giá mà
doanh nghiệp theo đuổi, nếu doanh nghiệp mở rộng thị trờng, giành thị phần thì
mức giá đợc ấn định cho sản phẩm sẽ thấp hơn giá trung bình trên thị trờng. Ngợc
lại, do có các điều kiện thị trờng thuận lợi, doanh nghiệp muốn thu đợc mức lợi
nhận lớn thì mức giá sẽ đợc ấn định cao hơn mức giá trung bình, cao hơn giá trị sử
dụng của sản phẩm hàng hóa.
2.4. Mạng lới phân phối:
Phân phối là dòng hàng hóa hoặc dịch vụ đợc vận động thông qua các kênh
phân phối. Các kênh phân phối bao gồm các đơn vị trong và ngoài doanh nghiệp
thực hiện các chức năng nối liền ngời sản xuất với ngời tiêu dùng, nối liền giữa
ngời bán và ngời mua.
Hiện nay đang tồn tại hai loại kênh phân phối trên thị trờng: phân phối hàng
hóa trực tiếp tức là bán hàng hóa và dịch vụ đến tận tay ngời tiêu dùng và phân
phối gián tiếp tức là bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các khâu trung gian.
Việc lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hay gián tiếp là do quyết định của
doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm của khách hàng, của sản phẩm, của những
phong tục tập quán ở thị trờng mà doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Huy Tuấn
doanh. Việc lựa chọn kênh phân phối của doanh nghiệp sẽ ảnh hởng rất lớn đến
khả năng tiêu thụ hàng hóa, từ đó ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh cũng
nh khả năng mở rộng họat động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.5. Quảng cáo giới thiệu sản phẩm:
Trong những nguyên nhân thất bại của việc tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghệp về việc ngời bán không gặp đợc ngời mua, không nắm bắt đợc đúng nhu
cầu thị hiếu của khách hàng và không làm cho khách hàng hiểu rõ giá trị sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status