công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp cttb và gcck -công ty cơ khí xây dựng đại mỗ - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng mở cửa với thị trờng quốc tế nh nền kinh tế nớc ta
thì mọi Doanh nghiệp đều nằm trong các quy luật kinh tế nh quy luật cạnh tranh,
quy luật cung cầu. Muốn tồn tại, phát triển và hội nhập đợc với khu vực và thế giới,
các Doanh nghiệp cần phải có chiến lợc kinh doanh rõ ràng, hệ thống quản lý hiệu
quả nhằm phát huy đợc hết khả năng của mình. Để nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trờng thì Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, phát triển sản phẩm về
mẫu mã, kiểu dáng, chất lợng và phải tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Để hạ đợc giá thành sản phẩm thì Doanh nghiệp phải quản lý tốt đợc chi phí
sản xuất và tính giá thành đúng, đủ. Vì vậy, công tác kế toán nói chung và công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là một trong
những biện pháp quản lý quan trọng nhất. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là một phần công việc rất quan trọng. Các thông tin của
kế toán, tuỳ mức độ khác nhau nó đã, đang và sẽ giúp Nhà nớc, Doanh nghiệp cũng
nh các bên thứ ba đa ra quyết định quan trọng của mình. Cụ thể, đối với Nhà nớc là
để quản lý tốt Doanh nghiệp, đối với Doanh nghiệp là để quản lý tốt chi phí, giá
thành nhằm đa hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và tạo ra nhiều
lợi nhuận, còn đối với bên thứ ba là tìm cơ hội làm ăn, đầu t, hợp tác, liên doanh.
Do đó hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là một việc hết sức cần thiết đối với bất cứ Doanh nghiệp nào.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó và đợc tiếp xúc với thực tế trong giai đoạn
thực tập tại Xí nghiệp Chế tạo thiết bị và Gia công cơ khí ( CTTB & GCCK ) -
Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ, cùng với kiến thức đã đợc học và với sự giúp đỡ
của cán bộ trong phòng kế toán, em đã nghiên cứu và lựa chọn chuyên đề: Công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp
CTTB & GCCK - Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ.
Trong phạm vi chuyên đề này, em xin đợc trình bày những vấn đề chính nh
sau:
Phần I: Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Phần II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

cần phải tiến hành phân loại sản xuất công nghiệp theo những tiêu thức khác nhau.
Nguyễn Mai thảo - Lớp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422
2
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
ii. KHái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại
chi phí sản xuất chủ yếu.
2.1. Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
2.2. Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh
tế, mục đích sử dụng, công dụng trong quá trình sản xuất khác nhau. Để phục vụ
cho công tác quản lý chi phí sản xuất, phục vụ cho công tác tính giá thành sản
phẩm, kế toán cần phải phân loại chi phí sản xuất.
2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế ( Yếu tố chi phí ).
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp
xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu
tố chi phí, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh.
Căn cứ vào tiêu thức trên, chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tố
chi phí cơ bản sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ
dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động (th-
ờng xuyên hay tạm thời) về tiền lơng (tiền công), các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính
chất lơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lơng (KPCĐ, BHXH, BHYT)
trong kỳ báo cáo.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài
sản cố định của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh kỳ báo cáo.

Chi phí khấu hao tài sản cố định.
Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Chi phí bằng tiền khác.
2.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất
với khối lợng sản phẩm sản xuất.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại:
- Chi phí biến đổi (Biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lợng t-
ơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ nh:
chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí cố định (Định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số
khi có sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định nh: chi phí
khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng.
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh,
phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ
giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
iii. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
3.1. Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hoá đợc tính trên một khối lợng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng lao
động sản xuất, kết quả sử cụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá
Nguyễn Mai thảo - Lớp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422
4
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm sản xuất đợc khối lợng
sản phẩm nhiều nhất với chi phí tiết kiệm nhất và giá thành hạ nhất.
3.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
3.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính
giá thành sản phẩm.

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của Doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm
thơng phẩm).
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh.
4.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Nguyễn Mai thảo - Lớp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422
5
Giá thành
toàn bộ
=
Giá thành
sản xuất
Chi phí
bán hàng
Chi phí
QLDN
+ +
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
4.2.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra
dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn
vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên để từ đó
kế toán tổ chức các Bảng (Thẻ) tính giá thành và lựa chọn phơng pháp tính giá
thành thích hợp để tiến hành tính giá thành sản phẩm.
4.2.3. Các căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm.
- Xét về mặt tổ chức sản xuất:
+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc (nh Doanh nghiệp đóng tàu, công
ty xây dựng cơ bản) thì từng sản phẩm, từng công việc là đối tợng tính giá thành.

ngoài thờng phân bổ theo: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm
sản xuất.
Nguyễn Mai thảo - Lớp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422
6
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
+ Đối với vật liệu phụ, thờng phân bổ theo: Chi phí định mức,
chi phí kế hoạch, chi phí nguyên liệu, vật liệu chính hoặc khối lợng sản phẩm sản
xuất.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chính xác,
hợp lý, kế toán cần xác định trị giá nguyên liệu, vật liệu của kỳ trớc chuyển sang sử
dụng cho kỳ này, trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất kho trong kỳ nhng cuối kỳ cha sử
dụng và trị giá phế liệu thu hồi(nếu có) để tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
thực tế tiêu hao trong kỳ.
= + - -
5.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
5.2.1. Khái niệm:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho ngời lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh: lơng, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa
ca, các khoản trích theo lơng.
5.2.2. Phơng pháp tập hợp và phân bổ.
* Chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp nh sau:
Đối với các chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực tiếp chi phí
nhân công trực tiếp cho từng đối tợng có liên quan.
Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng
tập hợp chi phí thì áp dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.
* Chi phí nhân công trực tiếp đợc phân bổ theo các tiêu thức sau:
+ Tiền lơng chính đợc phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lơng định
mức, chi phí tiền lơng kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, số lợng
sản phẩm sản xuất.

địa điểm sx
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Tiêu chuẩn chi phí sản xuất chung thờng đợc lựa chọn là:
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tiêu chuẩn phân bổ là định mức
chi phí, khấu hao tài sản cố định, số giờ máy chạy thực tế.
+ Chi phí năng lợng dùng cho sản xuất sản phẩm: Tiêu chuẩn phân
bổ là định mức chi phí năng lợng hoặc số giờ máy làm việc thực tế kết hợp với công
suất của máy.
+ Các loại chi phí sản xuất chung còn lại tiêu thức phân bổ thờng là
tiền lơng công nhân sản xuất, định mức chi phí hoặc giờ công công nhân sản xuất.
5.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp.
Cuối kỳ kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất của Doanh nghiệp đã đợc
tập hợp theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm hoàn thành và dịch
vụ đã cung cấp trong kỳ.
5.4.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên
5.4.2Kế toán tổng hợp chi phí toàn Doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ.
vi. các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo
dở dang.
6.1. Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ( chi phí nguyên liệu, vật
liệu chính trực tiếp ).
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với trờng hợp chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản lợng sản phẩm dở
dang giữa các kỳ kế toán ít biến động.
6.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng

D
CK
, D
ĐK
: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
Q : Sản lợng sản phẩm, lao vụ hoàn thành.
Trờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định thì
không nhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Z = C
7.1.2. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Phơng pháp này áp dụng trong những Doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất, trong quá trình sản xuất sử dụng cùng loại nguyên liệu, vật liệu nhng
kết quả sản xuất thu đợc nhiều sản phẩm chính khác nhau. Trong trờng hợp này đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất còn đối tợng
tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
Trình tự của phơng pháp tính giá thành theo hệ số:
- Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định hệ số kinh tế, kỹ
thuật (hệ số tính giá thành) cho từng loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm
làm sản phẩm tiêu chuẩn (có hệ số = 1).
- Quy đổi sản lợng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản lợng sản phẩm
tiêu chuẩn theo công thức:
Q = Q
1
H
1
Trong đó:
Q :Tổng sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lợng
sản phẩm tiêu chuẩn.
Q
1

với nhiều chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau.
7.1.4. Phơng pháp loại trừ chi phí.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các trờng hợp:
- Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế
tạo ra sản phẩm chính còn thu đợc sản phẩm phụ.
- Trong cùng quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu đợc sản phẩm
đủ tiêu chuẩn, chất lợng quy định, ngoài ra còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa
đợc, khoản thiệt hại này không đợc tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành.
- Trờng hợp các xởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho
nhau, cần loại trừ giá trị sản phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các bộ phận sản xuất phụ
khi tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp cho các bộ
phận sản xuất chính hoặc bán ra ngoài.
Z = D
ĐK
+ C - D
CK
- C
LT
Trong đó : C
LT
là các chi phí loại trừ.
7.1.5. Phơng pháp tổng cộng chi phí.
Phơng pháp này áp dụng đối với Doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất chế biến sản phẩm phải qua nhiều bộ phận sản
xuất, nhiều giai đoạn công nghệ.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng bộ phận sản xuất (từng giai đoạn
công nghệ sản xuất), còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các giai
đoạn công nghệ sản xuất theo công thức:
Z = C
i

I. Đặc điểm chung của công ty cơ khí xây dựng đại
mỗ.
1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ là một doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán
kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và chịu sự quản lý của Tổng Công ty Cơ khí Xây
dựng với hình thức là một thành viên.
Tên công ty : Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ.
Tên viết tắt : COMA 6.
Tên tiếng Anh : Dai Mo Construction Machinery Company.
Địa điểm : Tây Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội.
Từ một phân xởng tiểu ngũ kim đợc tách ra từ nhà máy cơ khí Gia Lâm
Hà Nội, ngày 8/7/1966 Nhà máy Cơ khí kiến trúc Đại Mỗ tên gọi đầu tiên của
Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ, đợc thành lập theo quyết định 766/NKT của Bộ
trởng Bộ kiến trúc, với nhiệm vụ ban đầu là sản xuất hàng tiểu ngũ kim nh: Ke,
khoá, bản lề, ke môn, tắc dẹt, phụ tùng nớc
Năm 1989, cũng giống nh các Xí nghiệp quốc doanh khác, Nhà máy
chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo định
hớng xã hội chủ nghĩa. Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập tự trang trải và có
doanh lợi. Xuất phát từ tình hình đó, Nhà máy đã phải đi sâu nghiên cứu thị trờng,
loại bỏ những mặt hàng mà nhu cầu thị trờng ít đòi hỏi, cải tiến công nghệ, chế thử
sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu, thị trờng với chất lợng cao.
Ngày 5/5/1993 theo Quyết định số 167A/BXD - /TCLĐ Nhà máy Cơ khí
kiến trúc Đại Mỗ đổi tên thành Nhà máy Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ trực thuộc Liên
hiệp các Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng Bộ Xây dựng. Nhiệm vụ chủ yếu là nhận
chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị phục vụ cho xây dựng điện nớc theo đơn đặt
hàng. Ngoài ra còn đợc Bộ Xây dựng và Liên hiệp các Xí nghiệp Cơ khí Xây dựng
giao cho sản xuất một số phụ kiện phục vụ sản xuất của các Nhà máy xi măng lớn
là: Hoàng Thạch, Hải Phòng, Bỉm Sơn.
Ngày 10/04/1996, Nhà máy chính thức đợc đổi tên thành Công ty Cơ khí
Xây dựng Đại Mỗ (Dai Mo Construction Machinery Company) trực thuộc Tổng

3 Lợi nhuận gộp cung cấp dịch vụ 5.128.442.494 8.559.282.428
4 Doanh thu hoạt động tài chính 14.011.672 152.947.729
5 Lợi nhuận từ hoạt động KD (525.344.207) 400.695.037
6 Lợi nhuận trớc thuế 374.227.104 130.880.697
7 Thuế thu nhập 199.752.673 16.188.697
8 Lợi nhuận sau thuế 254.474.431 114.692.097
9 Thu nhập bình quân đầu ngời 1.350.724 1.479.820
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy Công ty kinh doanh đạt hiệu quả tốt.
Doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp cung cấp dịch vụ năm sau cao hơn năm
trớc. Doanh thu hoạt động tài chính năm sau tăng lên gấp hơn 10 lần và đặc biệt là
lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2003 còn ở con số âm nhng đến năm 2004
không những không âm mà còn tăng lên gấp nhiều lần. Thu nhập bình quân đầu ng-
ời cũng tăng lên đáng kể.
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ khí xây dựng
Đại Mỗ.
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ là một Doanh nghiệp Nhà nớc, hạch
toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính và chịu sự quản lý của Tổng Công ty Cơ khí
Xây dựng nh một đơn vị thành viên.
Công ty đóng trên địa bàn xã Tây Mỗ - huyện Từ Liêm - Hà Nội với
nhiệm vụ ban đầu là sản xuất hàng tiểu ngũ kim nh: Ke, khoá, bản lề, ke môn, tắc
dẹt, phụ tùng nớc Hiện nay, để phù hợp với nhu cầu thị trờng, Công ty đã sản xuất
nhiều mặt hàng mới nh:
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí xây dựng: Cột chống, giàn giáo, cốt
pha, cột điện.
Nguyễn Mai thảo - Lớp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422
12
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
- Thiết kế, gia công chết tạo và lắp dựng kết cấu thép cho các công
trình công nghiệp, dân dụng, giao thông cầu đờng.

Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm cho hoạt động kinh
doanh, dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, hợp tác liên doanh, liên kết sản xuất với các đơn
vị bạn. Điều hành mọi hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi vắng.
Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách công tác kỹ thuật, công nghệ, chỉ
đạo công tác quản lý thiết kế, chế tạo sản phẩm. Điều hành mọi hoạt động của
Công ty khi Giám đốc đi vắng.
Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách công tác sản xuất, tiến độ giao
hàng.
Khối văn phòng: Gồm 4 phòng ban (gồm 40 ngời).
- Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn và dài hạn.
+ Ký kết hợp đồng kinh tế.
+ Quản lý, bảo quản xuất nhập vật t, dụng cụ, phụ tùng,
thành phẩm, bán thành phẩm theo đúng chế độ quy định.
- Phòng kỹ thuật: là phòng chuyên môn kỹ thuật, giúp Ban Giám
đốc trong các lĩnh vực:
+ Tính toán thiết kế sản phẩm.
+ Giám sát về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình sản xuất.
+ Kiểm tra chất lợng sản phẩm, công trình trớc khi xuất x-
ởng, bàn giao.
+ Quản lý thiết bị, kỹ thuật về an toàn và vệ sinh lao động.
Nguyễn Mai thảo - Lớp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422
14
Nguyên liệu, vật liệu
Tạo phôi
Nhập kho
Lắp ráp, tổ hợp
thành phẩm
Gia công chế tạo
Hoàn thiện

sản xuất
Phó Giám đốc Kế
hoạch Kinh doanh
Phó Giám đốc
kỹ thuật
Phòng
Kế hoạch
Kinh doanh
Phòng
Tổ chức
kế toán
Phòng
Tổ chức
hành chính
Phòng
Kỹ thuật
Xí nghiệp
Cơ khí
Xây dựng
Xí nghiệp
CTTB &
GCCK
Xí nghiệp
LMĐN &
XD
Xí nghiệp
Kết cấu
thép
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
2.2.4. Tổ chức công tác kế toán trong Doanh nghiệp.

Tổ Cơ khí 1 Tổ Cơ khí 2 Tổ Cơ khí 3 Tổ Cơ khí 4 Tổ Cơ điện
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Mô hình tổ chức công tác kế toán.
Do cơ cấu tổ chức, quản lý cùng với tình hình đặc điểm trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán vừa tập trung vừa
phân tán.
Mỗi Xí nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, do Công ty cấp vốn để
hoạt động.
- Là các đơn vị có t cách pháp nhân hoặc có t cách pháp nhân không
đầy đủ.
- Các đơn vị phải tổ chức hạch toán kế toán.
- Các Xí nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi các khoản thanh toán với
khách hàng của Xí nghiệp, quyết toán các công trình, sản phẩm Xí nghiệp làm gửi
lên Công ty .
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Hình thức kế toán:
Công ty đã tổ chức ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký
chung với hệ thống sổ sách theo quy định của Nhà nớc:
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ Cái.
- Các sổ nhật ký đặc biệt.
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Hệ thống báo cáo kế toán.
Hàng quý và cả năm Công ty lập các loại Báo cáo tài chính theo quy
định của Nhà nớc cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Ngoài ra Công ty còn xác lập các Bảng kê, một số phụ kiện cho cơ
quan thuế nh: Bảng kê hoá đơn chứng từ, hàng hoá mua vào, bán ra (áp dụng với

- Doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ.
Hệ thống tài khoản kế toán.
Dựa trên hệ thống tài khoản kế toán do bộ tài chính quy định với các Doanh nghiệp
vừa và nhỏ
ii. Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại công ty cơ khí xây dựng đại mỗ.
Công ty Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ có quy mô sản xuất lớn, nhiều Xí
nghiệp trực thuộc và sản xuất nhiều loại sản phẩm. Các Xí nghiệp hạch toán độc
lập, sản xuất theo đơn đặt hàng. Vì vậy em không thể đi sâu vào báo cáo chuyên đề
này trên phạm vi toàn Công ty. Do đó, ở phần thực tế em chỉ báo cáo về tổ chức
công tác kế toán tại Xí nghiệp Chế tạo thiết bị và Gia công cơ khí.
2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty.
2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty.
Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ tiến hành sản xuất theo các đơn đặt
hàng. Do đó, trong một tháng hay một quý chi phí sản xuất bỏ ra nhiều hay ít phụ
thuộc vào số lợng đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký.
Chi phí sản xuất của Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ, đợc biểu hiện
bằng tiền về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, tiền lơng
phải trả cho cán bộ công nhân viên trong Công ty và các chi phí khác mà Công ty
phải bỏ ra trong kỳ hạch toán để phục vụ hoạt động sản xuất.
2.1.2. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất.
Xí nghiệp Chế tạo thiết bị và Gia công cơ khí là Xí nghiệp hạch toán độc
lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình. Xí nghiệp sản xuất
theo hợp đồng do Công ty ký kết hoặc do Xí nghiệp ký kết với khách hàng. Do đó
sản phẩm của Xí nghiệp mang tính đơn chiếc. Vì vậy, kế toán xác định đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng (từng sản phẩm, công trình). Hệ thống mã
hoá các công trình năm 2004 và năm 2005 đợc thể hiện ở bảng mã hoá sau:
Mã chi tiết Tên chi tiết (Công trình)
N001 Công ty cột điện Đình Vũ
N004 Công ty cột điện Ô Môn Nhà Bè

2.2.3. Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng cho việc quản lý sản
xuất và phục vụ sản xuất gồm:
- Chi phí nhân viên phân xởng gồm chi phí về tiền lơng của nhân
viên Xí nghiệp, các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý, thủ kho, và các
khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất trực tiếp.
- Chi phí vật liệu gồm chi phí vật liệu sử dụng cho nhu cầu sản xuất
chung của Xí nghiệp nh khí ga, oxy,
- Chi phí dụng cụ sản xuất gồm chi phí dụng cụ đợc dùng cho quản
lý, phục vụ sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản khấu hao của máy móc,
thiết bị dùng cho sản xuất và quản lý, phục vụ sản xuất.
- Chi phí lãi vay vốn là lãi vay phải chịu do Xí nghiệp vay để mua
vật t, để tạm ứng hoặc trả lơng cho công nhân.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm khoản chi phí về dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của Xí nghiệp nh: điện,
điện thoại, nớc,
- Chi phí bằng tiền khác gồm các khoản chi phí khác với các khoản
chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách, chi phí giao dịch,
2.3. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Nguyễn Mai thảo - Lớp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422
20
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
2.3.1. Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ là Doanh nghiệp sản xuất. Hơn nữa lại
là Doanh nghiệp Cơ khí, nên khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành thực tế của công trình, chiếm 80% tổng chi phí. Căn cứ
vào Hợp đồng kinh tế đã ký của Công ty và phiếu giao việc của Công ty cho Xí
nghiệp, phòng Kinh doanh của Công ty sẽ lên kế hoạch để mua vật t phục vụ cho
công trình đó.
Vật t khi đợc mua về, nhập kho thì cán bộ phụ trách cung tiêu sẽ viết

tự động cập nhật bút toán vào Sổ Nhật ký chung
Nợ TK 621 : 535.089.814
Có TK 152 : 534.214.290
TK 152.1 : 533.676.361
TK 152.2 : 537.929
Có TK 153.1 : 875.524
Đồng thời kết chuyển toàn bộ trị giá nguyên vật liệu để sản
phẩm sản xuất sang tài khoản 154 để tính giá thành
Nợ TK 154 : 535.089.814
Nguyễn Mai thảo - Lớp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422
21
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Có TK 621 : 535.089.814
Và số liệu này sẽ đợc phản ánh vào các sổ nh :
- Sổ Cái TK 621
- Sổ Chi tiết TK 621
Ví dụ nh ở số liệu liên quan đến công trình Cột điện Bắc Ninh:
- Sổ Cái TK 621 (bảng biểu 03)
- Sổ Chi tiết TK 621 (bảng biểu 04)
2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Khoản chi phí này chiếm 10% - 15% trong tổng giá thành công trình.
Khoản chi phí là tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Chứng từ để hạch toán khoản mục chi phí này là: bảng chấm công, hợp
đồng làm khoán, giáy xác nhận làm thêm giờ, phiếu nghỉ ốm, bảng thanh toán tiền
lơng theo từng tổ, phòng, ban.
Tài khoản kế toán sử dụng để thực hiện kế toán khoản chi phí này là:
TK622 Chi phí nhân công trực tiếp với chi tiết cấp hai là:
TK 6221 Chi phí nhân công trực tiếp.
TK 6222 Chi phí nhân công thuê ngoài.
và tài khoản 334 Phải trả cho công nhân viên, chi tiết cho tài khoản cấp hai là:

=
2.33 x 290.000 x 1
26
= 25.988,46

26.000
Luận văn tốt nghiệp Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trong đó: Đơn giá là do phòng kế hoạch tổ chức, phòng lao động tiền l-
ơng và phòng kỹ thuật xây dựng lên.
Ví dụ: Lơng sản phẩm của công nhân Trần Minh Bình thuộc tổ Cơ khí 2
đợc tính nh sau:
Phụ cấp là khoản Công ty trả thêm cho: Giám sát kỹ thuật, tổ trởng,
nhân viên quản lý,
Phụ cấp = lơng sản phẩm x 0.5%
Công đoàn và khoản BHXH là các khoản mà Công ty trừ trực tiếp
vào số tiền lơng mà công nhân các Xí nghiệp đợc lĩnh.
Công đoàn = lơng của từng công nhân x 1%
BHXH = Bậc thợ x 290.000 x 6%
Cuối tháng, kế toán Xí nghiệp sẽ tính lơng của từng tổ sản xuất, từng công
nhân. Nghiệp vụ này sẽ đợc vào Sổ Nhật ký chung theo định khoản sau:
Nợ TK 622 : 63.885.000
CK1 : 15.627.000
CK2 : 13.716.000
CK3 : 18.404.000
CK4 : 16.138.000
Có TK 334 : 63.885.000
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Nợ TK 622 : 12.138.150
CK1 : 2.969.130
CK2 : 2.606.040

* Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi phí sử dụng trong Xí
nghiệp , phục vụ gián tiếp cho sản xuất. Khoản mục chi phí này chiếm 10% - 15%
tổng chi phí của công trình.
Chi phí nhân công phân xởng là tiền lơng của văn phòng Xí nghiệp
(gồm Giám đốc Xí nghiệp, nhân viên phòng kỹ thuật, phòng kế toán) và các khoản
trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
Hình thức trả lơng của văn phòng Xí nghiệp là hình thức trả lơng thời
gian.
Với những khoản trích theo lơng, Công ty áp dụng theo chế độ:
Trích Kinh phí công đoàn là 2% trên tiền lơng thực tế.
Trích Bảo hiểm xã hội là 20% trên tiền lơng cơ bản, trong đó
ngời lao động phải đóng 5%, còn lại là Công ty đóng. Khoản 5% này đợc tính trừ
vào lơng nh ở (Bảng biểu 07).
Trích Bảo hiểm y tế là 3% trên tiền lơng cơ bản, trong đó ngời
lao động phải đóng 1%, Công ty đóng 2%. Khoản 1% này đợc tính trừ vào lơng nh
ở (Bảng biểu 07).
Kế toán sử dụng TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng, Sổ Cái TK
6271, Sổ chi tiết đối tợng TK 6271 để theo dõi khoản chi phí này.
Nghiệp vụ này sẽ đợc định khoản nh sau:
Nợ TK 6271 : 5.086.000
Có TK 334 : 5.086.000
Cuối tháng, kế toán tiền lơng của Phòng kế toán Công ty hạch toán và
báo cho kế toán Xí nghiệp các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản
xuất và bộ phận quản lý Xí nghiệp (Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
y tế) trong tháng là bao nhiêu. Khi đó kế toán Xí nghiệp định khoản:
Nợ TK 6271 : 1.223.220
Có TK 336 : 1.223.220
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm.
Nợ TK 154 : 590.620

trị của chúng và báo Nợ xuống cho các Xí nghiệp. Lúc đó các Xí nghiệp phân bổ
khoản chi phí này vào các công trình theo tỷ lệ quy định (<2%) trên tổng giá trị
giao khoán công trình.
Khi đó kế toán Xí nghiệp định khoản nh sau:
Nợ TK 6273 : 899 767
Có TK 336 : 899 767
Cuối kỳ kết chuyển chi phí dụng cụ sản xuất sang TK 154 Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm.
Nợ TK 154 : 2.399.767
Có TK 6273 : 2.399.767
Sau đó số liệu đợc phản ánh vào Sổ Cái và Sổ chi tiết của từng công
trình.
Số liệu minh hoạ ở trên Sổ Cái TK 6273 (bảng biểu 12) và Sổ chi tiết
đối tợng TK 6273 (bảng biểu 13).
* Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
chi phí sản xuất chung. Phần chi phí này bao gồm khấu hao về máy móc sản xuất,
máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của cả Xí nghiệp.
Kế toán sử dụng TK 336 Phải trả nội bộ, TK6274 Chi phí khấu
hao tài sản cố định, Sổ Cái TK 6274, Sổ chi tiết đối tợng TK 6274 để tập hợp khấu
hao tài sản cố định.
Để quản lý Tài sản cố định trong Công ty, kế toán Tài sản cố định của
phòng kế toán Công ty sử dụng sổ Tài sản cố định chi tiết cho từng Xí nghiệp.
Nguyễn Mai thảo - Lớp 605 - Khoá 6 MSV 2001D1422
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status