hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu đà nẵng - Pdf 10


Luận văn tốt nghiệp Niên khoá: 2006 - 2009
Lời Mở Đầu
Vấn đề cấp bách hàng đầu hiện nay đối với các doanh nghiệp là phải
tạo cho mình một vị thế vững chắc trên thương trường. Với sứ cạnh tranh
khốc liệt như hiện nay đã đẩy không ít doanh nghiệp đi vào con đường phá
sản, nhưng cũng đã tạo ra những thuận lợi để các doanh nghiệp vươn lên.
Trong đó yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công chính là nổ lực của bản thân
các doanh nghiệp. Việc lưu chuyển hàng hoá là hoạt động chủ yếu và quan
trọng nhất của các doanh nghiệp thương mại. Vì quá trình này được thực hiện
tốt sẽ phản ánh chất lượng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng
trực tiếp đến tình hình thực hiện các kế hoạch như: kế hoạch lao động, lợi
nhuận tiền lương, kế hoạch lợi nhuận. Tổ chức công tác kế toán lưu chuyển
hàng hoá một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp sẽ có ý nghĩa thiết thực trong quản lý và điều hành hoạt động của
doanh nghiệp , đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp
thông tin của kế toán về quá trình này một cách chính xác và đầy đủ cho các
nhà quản lý để từ đó có những giải pháp và định hướng phương án kinh doanh
có hiệu quả.
Với tầm quan trọng của công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá cùng
với sự mong mỏi học hỏi của bản thân. Trong thời gian thực tập, tìm hiểu
công tác kế toán tại Công ty kết hợp giữa lý luận và thực tiễn em đã chọn đề
tài "Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần Xuất nhập khẩu
Đà Nẵng"
Luận văn được chia làm bốn phần:
Phần I: Những vấn đề chung về Công ty cổ phần XNK Đà Nẵng
Phần II: Nội dung váo cáo công tác kế toán hàng tồn kho tại Công
ty
Phần III: Đánh giá các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
Phần IV: Những nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế
toán hàng tồn kho tại Công ty

a/ Thu n l iậ ợ 11
b/ khó kh n:ă 11
V/ K t qu ho t ng kinh doanh c a Công ty trong nh ng n m 2007/2008ế ả ạ độ ủ ữ ă
12
a/ M t s ch tiêu c b n:ộ ố ỉ ơ ả 12
12
b/ Nh n xét ánh giáậ đ 12
PH N II:Ầ 14
N I DUNG CÔNG TÁC K TOÁN HÀNG T N KHO T I CÔNG TYỘ Ế Ồ Ạ 14
I/ T ch c ch ng t k toánổ ứ ứ ừ ế 14
II/ T ch c h ch toán trên tài kho n k toánổ ứ ạ ả ế 15
1/ Tài kho n s d ngả ử ụ 15
2/ V n d ng h ch toán m t s nghi p v k toán l u chuy n hàng hoá t iậ ụ ạ ộ ố ệ ụ ế ư ể ạ
Công ty 17
2.1/ H ch toán nghi p v mua hàngạ ệ ụ 17
2.1.1/ Ph ng th c mua hàngươ ứ 17
2.1.2/ H ch toán nghi p v mua hàngạ ệ ụ 17
a/ Ch ng t h ch toán hàng mua:ứ ừ ạ 17
b/ Trình t luân chuy n ch ng t :ự ể ứ ừ 17
c/ S sách ghi chép:ổ 18
d/ H ch toán nghi p v mua hàngạ ệ ụ 18
d1/ H ch toán giá mua t i Công tyạ ạ 18
d2/ H ch toán chi phí mua hàng :ạ 23
2.2/ H ch toán nghi p v bán hàng:ạ ệ ụ 24
2.2.1/ Ph ng th c bán hàng, ch ng t h ch toánươ ứ ứ ừ ạ 24
2.2.2/ Ph ng th c thanh toán ti n hàng.ươ ứ ề 24
2.2.3/ Trình t luân chuy n ch ng t s sách ghi chépự ể ứ ừ ổ 25
2.2.4/ H ch toán nghi p v bán hàng t i Công tyạ ệ ụ ạ 25
2.3/ H ch toán nghi p v d trạ ệ ụ ự ữ 30
III/ T ch c s k toánổ ứ ổ ế 30

1/ Sự ra đời:
Tiền thân của CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG là Công
ty cung ứng Quảng Nam - Đà Nẵng, được thành lập ngày 12/9/1978 của
UBND tỉnh QNĐN
Công ty cung ứng Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước được thành
lập theo quyết định số 2888/QĐ - UB ngày 9/10/1992 của UBND tỉnh Quảng
Nam - Đà Nẵng và quyết định số 5484/QĐ - UB ngày 31/12/1997 về việc đổi
tên Công ty thành CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG
Theo quyết định số 23/2000/QĐ - UB ngày 1/3/2000 về việc đổi tên
Công ty thành CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG
Trụ sở chính: 52 Bạch Đằng, quận Hải Châu - thành phố Đà Nẵng
Tài khoản : 004.100.000.0547 Ngân hàng ngoại thương
Tài khoản tiền ngoại tệ : 004.131.001.1812 Ngân hàng ngoại thương
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Số lượng công nhân viên : 120 người
Trình độ CBCNV : đội ngũ cán bộ CNV có tay nghề cao, luôn
học hỏi và tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.
2/ Quá trình phát triển của Công ty
Công ty được thành lập từ năm 1978, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là
cung ứng mọi yêu cầu và dịch vụ hàng hoá cũng như mọi yêu ầu sinh hoạt
của tàu biển nước ngoài và trong nước cập vào cảng đà Nẵng. Từ khi nền kinh
tế nước ta chyuển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, Công ty đã
gặp phải những thời cơ và thách thức mới.
Để hoàn nhập cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty đang
từng bước đa dạng hóa các loại hình dịch vụ và không ngừng nâng cao chất
lượng phục vụ. Các dịch vụ chủ yếu của Công ty: cung ứng tàu biển khách
sạn, dịch vụ dầu khí, đại lý dầu nhờn, bán hàng miễn thuế kho ngoại quan, đại
lý tàu biển, môi giới hàng hải, kinh doanh xuất nhập khẩu.
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng



Luận văn tốt nghiệp Niên khoá: 2006 - 2009
b/ Nhiệm vụ :
- Xí nghiệp cung ứng dịch vụ tàu biển, dầu khí, đáp ứng các yêu cầu
của tàu như: cung cấp xăng, nước ngọt, thực phẩm và ác nhu cầu
khác của tàu. Đơn vị gồm 3 bộ phận:
+ Tổ làm tàu: Sơn sửa, gò rỉ tàu, làm mới
+ Độ ca nô: Vận chuyển cung cấp dầu, nước thực phẩm cho tàu
+ Tổ bảo vệ kho : trực bảo vệ kho hàng
- Trung tâm thương mại xuất nhập khẩu: kinh doanh các mặt hàng với
nhiều chủng loại khcs nhau: hàng mỹ nghệ, hạt dưa, võ tôm khô, sắn
lát, xi măng, tôn cuộn mạ màu các mặt hàng này đã nộp thuế nhập
khẩu.
- Nhà khách 34: phục vụ nơi ở cho mọi khách hàng
- Cửa hàng miễn thuế: bán các mặt hàng rượu, thuốc lá cho các đối
tượng là khách nước ngoài và không phải nộp thuế GTGT. Các mặt
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng
XN cung ứng
tàu biển,
dầu khí
Trung tâm
TM xuất nhập
khẩu
Cửa hàng
miễn thuế
Khách
sạn Sông
Hàn
Đội canôTổ
làm tàu

Trung tâm
thương mại
XNK
Khách sạn
Sông Hàn
Cửa hàng
miễn thuế
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức
năng .

Luận văn tốt nghiệp Niên khoá: 2006 - 2009
Hiện nay , đứng đầu Công ty là HĐQT, sau đó đến tổng giám đốc (kiêm
chủ tịch HĐQT) . Dưới tổng giám đốc là phó giám đốc và phòng ban làm
tham mưu cho giám đốc . ơ mổi phòng ban đều có trưởng phòng, phó phòng
trực tiếp chỉ đạo đều hành mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị và chiệu
trách nhiệm trước lảnh đạo của Công ty .
• Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý :
- Hội đồng quả trị :là cấp có thẩm quyền cao nhất của Công ty nhân
danh côngty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty từ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông .
- Tổng giám đốc :là người có quyền đều hành hoạt động hằng ngày của
Công ty và theo dỏi hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc.
- Phòng hành chính tỏng hợp : phụ trách công tác tổ chức hành chính,
quản trị tổ chức xây dựng các chỉ tiêu, tổ chức quản lý và theo dỏi công tác kế
toán trong Công ty
- Phòng kế toán tài vụ : tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh
của Công ty, xác định kết quả kinh doanh, phân tích đánh giá hoạt động kinh
doanh của đơn vị . Phòng kế toán Công ty còn trực tiếp làm việc với các kế
toán đơn vị trực thuộc và theo dỏi công tác kế toán ở các đơn vị đó .

• Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên trong bộ máy kế
toán
- Kế toán trưởng: là người điều hành chỉ đạo toàn bộ công việc của
phòng kế toán, giám sát hoạt động tài chính của Công ty và là người trợ lý đắc
lực của giám đốc trong việc tham gia các kế hoạch tài chính và ký kết hợp
đồng kinh tế, chịu trách nhiệm với cấp trên về số liệu kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu kế toán vào sổ
cái, lập báo cáo quyết toán, thay thế kế toán trưởng, giải quyết công việc kế
toán khi khi bkkt trưởng vắng mặt
- Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiền
mặt, lập bảng cân đối số phát sinh, sơ đồ chữ T và nộp cho kế toán tổng hợp
- Kế toán tài sản hàng hoá kiêm kế toán Ngân hàng: theo dõi ghi chép
các nghiệp vụ liên quan đến tài sản, hàng hoá đồng thời theo dõi tình hình tiền
gữi Ngân hàng, làm thủ tục vay, thanh toán, nộp sec, rút tiền mặt.
- Kế toán doanh thu kiêm công nợ người mua: theo dõi phán ánh doanh
thu, các khoản nợ phải thu, phải trả vào sổ chi tiết, lập bảng tổng hợp chi tiết
doanh thu, sơ đồ chữ T và nộp cho kế toán tổng hợp
- Kế toán chi phí kiên thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt nộp và rút
tiền từ Ngân hàng, ghi chép thủ quỹ và rút ra số dư hàng ngày. Ngoài ra còn
làm công tác phân tích chi phí chi tiết cho từng đơn vị Công ty
- Hình thức kế toán tại Công ty
Sơ đồ:
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết
Sơ đồ chữ T các
Tk chi tiết
Sổ cái
Bảng CĐKT
Báo cáo KT

chức năng của thành phố, CBCNV có tay nghề cao, sự đoàn kết nhất trí của
toàn bộ công nhân viên, nên Công ty đã đạt được một số thành quả đáng kể
trong hoạt động kinh doanh.
b/ khó khăn:
Những năm gần đây cuộc khuỷng hoảng tài chính kết chuyển đã có
những tác đọng mạnh mẽ đến tình hình kinh doanh của Công ty. Sự cạnh tranh
ngày càng quyết liệt trong tất cả các dịch vụ nhất là trên lĩnh vực cung ứng tàu
biển, khách sạn, du lịch, nguồn vốn lưu động chưa đáp ứng được nhu cầu
kinh doanh của Công ty, gặp khó khăn lớn trong công tác sắp xếp bố trí lại lao
động hợp lý để thúc đẩy kinh doanh phát triển. Đồng thời do sự kế thừa đội
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng

Luận văn tốt nghiệp Niên khoá: 2006 - 2009
ngũ lao động của Công ty cũ để lại. Don đó hiện nay lực lượng lao động của
Công ty hầu hết là lớn tuổi, sức khỏe giảm sút, năng lực chuyên môn không
phù hợp, khó đáp ứng được những yêu cầu mới nhu cầu cu.
V/ Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm
2007/2008
a/ Một số chỉ tiêu cơ bản:
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2007 2008 2007/2008
Số tiền Tốc độ (%)
Tổng doanh thu 25.589.565.705 27.746.450.640 2.156.894.965 8,42
Tổng chi phí 23.499.673.103 25.665.258.495 2.165.585.392 9,22
Tổng lợi nhuận 199.257.093 266.402.312 27.145.219 13,6
Nộp ngân sách 653.111.268 963.162.953 310.051.685 47,5
b/ Nhận xét đánh giá
Qua bảng số liệu trên tình hình kết quả kinh doanh của Công ty
- Lợi nhuận của Công ty năm 2008 ;à 226.402.312, năm 2007 là
199.257.093. như vậy lợi nhuận năm 2008 so với năm 2007 tăng

+ Phương pháp sử dụng Tiền lương: Aïp dụng cho mọi trường hợp nhập
kho. Riêng trường hợp nhập kho thành phẩm gia công thì sử dụng phiếu nhập
kho thành phẩm gia công
+ Trách nhiệm ghi chép: phiếu nhập kho do cán bộ nghiệp vụ lập dựa
vào chứng từ của bên giao vcà thực tế kiểm nhận lập thành 4 liên (1 lưu, 1
giao thủ kho, 1 giao kế toán, 1 giao đơn vị giao hàng )
• Phiếu xuất kho
+ Công dụng: dùng để theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng hàng hoá
nguyên vật liệu xuất kho và dùng làm căn cứ ghi vào sổ sách có liên quan để
kiểm tra khi cần thiết
+ Phương pháp sử dụng : áp dụng cho mọi trường hợp xuất bán hàng
hoá có sử dụng hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT.
+ Trách nhiệm ghi chép: phiếu xuất kho do cán bộ nghiệp vụ lập
• Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
+ Công dụng: bảng kê bán lẻ hàng hoá , dịch vụ dùng cho các cơ sở
kinh doanh có bán lẻ hàng hoá dịch vụ không thuộc diẹn phải lập hóa đơn bán
hàng.
+ Phương pháp sử dụng : bộ phận kế toán phân loại doanh thu hàng hoá
dịch vụ bán lẻ theo từng lần bán hàng hoá và theo thuế suất, thuế GTGT, tính
doanh thu và thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo qui định
+ Trách nhiệm ghi chép: người bán hàng hoá dịch vụ phải nộp bảng kê
hàng hoá bán lẻ, bán lẻ theo từng lần, theo từng loại hàng, cuối ngày phải lập
bảng kê gởi bộ phận kế toán làm căn cứ tính doanh thu và thuế GTGT
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng

Luận văn tốt nghiệp Niên khoá: 2006 - 2009
• Hóa đơn GTGT
+ Công dụng và phương pháp sử dụng : hóa đơn gtgt là loại hóa đơn sử
dụng cho các tổ chức, cách tính thuế theo phương pháp khấu trừ, bán hàng
hoá dịch vụ với số lượng lớn

- TK 511 "Doanh thu bán hàng "
+ Công dụng: Tk này phản ánh và theo dõi doanh thu và doanh thu
thuần được hưởng trong kỳ
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng

Luận văn tốt nghiệp Niên khoá: 2006 - 2009
Tk 511
Nợ có
- Các khoản giảm gái hàng
hoá bán bị trả lại, thuế xuất
nhập khẩu, thuế TTĐB phải
nộp
- K/c doanh thu thuần trong
kỳ
- Doanh thu được hưởng
trong kỳ về bán sản phẩm
hàng hoá
Tài khoản này được chi tiết thành:
TK 51111 : Doanh thu bán hàng
TK 51112 : Doanh thu đại lý Castrol
TK 51113 : Doanh thu hàng miễn thuế
TK 51114 : Doanh thu đại lý hàng hải
TK 5113 : Doanh thu dịch vụ
- TK 531 "Hàng hoá bị trả lại"
+ Công dụng: dùng để phản ánh và theo dõi doanh thu của số hàng bán
bị trả lại trong kỳ
Tk 531
Nợ có
- Doanh thu hàng bán bị trả
lại

Bao gồm hóa đơn bán hàng, không thuế, thuế khoán, hóa đơn GTGT.
Biên bản giao nhận hàng hoá, phiếu nhập kho, hóa đơn cước vận chuyển,
phiếu kê mua hàng
b/ Trình tự luân chuyển chứng từ :
Hằng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào hóa đơn bán
hàng, hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác sau khi làm thủ tục kiểm
nhận, thu kho đơn vị cơ sở xác nhận số thực tế và ghi vào thẻ kho. Vài ngày
sau thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ gốc về phòng kế toán tài vụ để kế toán
phần hành ghi sổ tương ứng. Tại phòng kế toán, kế toán hàng hoá lên sổ chi
tiết theo dõi chủng loại và đơn giá của từng loại hàng hoá. Cuối tháng từ sổ
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng

Luận văn tốt nghiệp Niên khoá: 2006 - 2009
chi tiết kế toán hàng hoá lên sơ đồ chữ T các tài khoản cụ thể rồi nộp cho kế
toán tổng hợp.
c/ Sổ sách ghi chép:
Để theo dõi lượng hàng hoá mua vào kế toán sử dụng cac loại sổ sau:
bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hoá mua vào, sổ chi tiết tài khoản 331 theo dõi
các khoản phải trả, sổ chi tiết 156 theo dõi lượng hàng hoá mua vào.
d/ Hạch toán nghiệp vụ mua hàng
d1/ Hạch toán giá mua tại Công ty
- Trường hợp mua hàng của các đơn vị trong nước
Công ty thường xuyên mua hàng với khối lượng lớn nhỏ khác nhau.
Đặc điểm của Công ty là không có trường hợp mua hàng được hưởng chiết
khấu và không ứng trước tiền mua cho người bán.
VD: ngày 15/9/2008 Khách sạn Sông Hàn nhập khăn Thái với số lượng
300 chiếc, đơn giá 1350 đồng/chiếc. Thuốc là con ngựa 50gói, đơn giá
8730đ/gói. Thuế GTGT 10% tiền hàng đã thanh toán cho người bán (phiếu chi
số 10 hàng về nhập kho đủ)
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc số 0456, lập bảng kê phần phụ lục, kế

thương mại khác, khác với lý thuyết ở chỗ ngay cả tên của việc mua bán đại lý
cũng đã khác có tên: hàng hoá đại lý giao nhận. Ơí Công ty chỉ làm nhiệm vụ
nhận hàng của đại lý và giao hàng cho khách hàng. Khi Công ty có đơn đặt
hàng đại lý sẽ giao hàng cho Công ty và khi giao hàng thì đại lý viết phiếu
xuất kho đi đường, còn Công ty sẽ lập phiếu nhận hàng đại lý. Tại đây, kế
toán Công ty không hạch toán cụ thể nợ TK 003 hay nợ TK 156. Đặc điểm
khác nữa là Công ty lập phiếu nhập hàng nhưng chỉ có về số lượng hàng,
không đơn giá, không tính thành tiền thanh toán.
Vd: Ngày 30/9/2008 Công ty nhập hàng đại lý dầu Castrol TL x 68 dầu
castrol MP x 40.
Kế toán lập phiếu nhập (hàng đại lý) (xem mẫu phụ lục)
- Trường hợp nghiên cứu hàng hoá :
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng

Luận văn tốt nghiệp Niên khoá: 2006 - 2009
Khi nhập khẩu hàng hoá điều kiện cơ sở giao hàng mà Công ty áp dụng
là giao hàng theo giá CIF. Hình thức nhập khẩu của Công ty là nhập khẩu trực
tiếp .
Vd1: ngày 8/9/20080 xí nghiệp cung ứng tàu biển nhập hạt dưa, nguyên
liệu với số lượng 238,96 tấn đơn giá 200USD/tấn. Gạch ốp lát 502,5m
2
, đơn
giá: 8USD/m
2
. Thuế nhập khẩu 30% thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% đã
nộp bằng tiền gởi Ngân hàng. Ngày 14/9/2008 xí nghiệp đã thanh toán tiền
hàng cho bên bán hàng gởi tiền Ngân hàng ngoại tệ.
Biết tỷ giá thực tế 15000 đồng/USD, tỷ giá hạch toán Công ty đang sử
dụng trong tháng 14480đ/USD. Kế toán căn cứ vào tờ khai hải quan số
214/NK/KD/KVI, PACKING LIST, COMMER CIAL, INVOLCE, phiếu

+ Nộp các loại thuế :
Nợ TK3333 : 233.154.000
Nợ TK33312 : 101.033.400
Có TK 112 : 331.187.000
+ Thanh toán tiền hàng cho bên bán:
Nợ TK331 : 750.237.760
Có TK 1122 : 750.237.760
Đồng thời ghi có TK 007 51812USD
Vd2: ngày 12/9/2008 xí nghiệp cung ứng tàu biển nhập dầu
6671,70USD, thuế nhập khẩu cửa hàng 40% thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%
đã nộp = TGNH tỷ giá hạch toán Công ty sử dụng trong tháng 14.500
đồng/USD tỷ giá thực tế: 15.000đ/USD. Xí nghiệp đưa thanh toán tiền hàng
cho bên bán. Kế toán tiến hành định khoản
Định giá thực tế hàng nhập khẩu : 6671,70 x 15.000 = 100.075.500
Phải trả người bán: 6671,70 x 14500 = 96.739.650đồng
Chênh lệch tỷ giá: 100.075.500 - 96.739.650 = 3.335.850
Thuế nhập khẩu phải nộp: 100.075.500 x 40% = 40.030.200
Thuế GTGT phải nộp : (100.075.500 + 40.030.200) x 10% =
14.010.570đ
- Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu:
Nợ TK156 : 100.075.000
Có TK 413: 3.335.850
Có TK 3:31 96.739.650
- Phản ánh thuế nhập khẩu:
Nợ TK156 : 40.030.200
Có TK 3333: 40.030.200
- Phản ánh nộp thuế GTGT:
Nợ TK133 : 14.010.570
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng


TK 3333
TK 133
12.000.000925.650
841.500
841.50
730000
8.030.000
7.300.000
777.162.000
100.075.500
223.154.000
40.030.200
96739650
750.237.760
3.350.850
26.924.240
233.154.000
40.030.200

Luận văn tốt nghiệp Niên khoá: 2006 - 2009
Theo số liệu của Công ty ta có sơ đồ chữ T như sau:
TK 641
Nợ có
1111: 7995904
11211 : 21174.437
1121: 37.587
11221: 1.442.1401111 : 1.119.000

2.2.3/ Trình tự luân chuyển chứng từ sổ sách ghi chép
+ Chứng từ bán hàng (hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn cước
vận chuyển.)
Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
Sổ chi tiết TK 1311, 111 , 112
Sổ chi tiết TK 511, (5111 , 5113)
Sổ chi tiết ghi có TK 156
Bảng kê hóa đơn chứng từ ghi sổ
+ Sổ sách ghi chép: để theo dõi tình hình bán hàng kế toán sử dụng các
loại sổ sau: Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ
• Sổ chi tiết ghi có TK 156, sổ chi tiết doanh thu : sổ này được mở chi
tiết cho từng đơn vị cơ sở, trên sổ sẽ theo dõi chi tiết từng loại tiền
khách hàng trả cùng với từng loại doanh thu và mặt hàng tiêu thụ.
ngoài ra còn theo dõi các tài khoản và dịch vụ có liên quan đến
doanh thu, khi khách hàng mua nợ sẽ được phản ánh trên tài khoản
đối ứng là 131 và khoản nợ này sẽ được theo dõi trên sổ chi tiết TK
131
• Sổ chi tiết Tk 131: trên sổ này xẽ theo dõi riêng các khoản nợ của
từng đơn vị theo tháng cụ thể. Trên từng đơn vị sẽ theo dõi chi tiết
ngày, tên khách hàng , số ngoại tệ, số tiền VN mà từng khách hàng
trả nợ. Đồng thời theo dõi cụ thể ngày và loại tiền khách hàng trảe
và còn tồn tại

2.2.4/ Hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty
- Trường hợp bán chuyển thẳng
Khoa Kế toán ĐH Đà Nẵng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status