nghiên cứu, tìm hiểu wimax và các vấn đề an toàn thông tin của wimax - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp
Mục lục
Mục lục 1
Lời Nói Đầu 4
CHƯƠNG I: 6
TổNG QUAN Về WIMAX 6
1.1. Lịch sử Wimax 6
1.2. Khái niệm Wimax 7
1.3. Băng tần hoạt động và chuẩn công nghệ của Wimax 7
1.3.1. Băng tần hoạt động 7
1.3.2. Chuẩn công nghệ Wimax 10
Chơng ii : 13
Đặc điểm kỹ thuật của WiMAx di động 13
2.1. Tóm lợc 13
2.2. Lớp vật lý PHY(physical) 14
2.2.1. Cở sở OFDM 14
2.2.2. Cấu trúc symbol OFDMA và kênh con hoá 15
2.2.3. Scalable OFDMA 18
2.3.4. Cấu trúc khung TDD 18
2.2.5. Các đặc tính lớp PHY cao cấp khác 20
2.3. Lớp kiểm soát truy nhập MAC (Media Access Control) 22
2.3.1. Các khía cạnh lớp kiểm soát truy nhập MAC 22
2.3.2. Hỗ trợ chất lợng dịch vụ (QoS) 23
2.3.3. Dịch vụ lập lịch trình MAC (Media Access Control) 25
2.3.4. Quản lý tài nguyên 26
2.3.4.1. Quản lý di động 26
2.3.4.2. Quản lý nguồn năng lợng 26
2.3.4.3. Chuyển giao 26
2.3.5. Các đặc tính cao cấp hỗ trợ khá năng di động 28
2.3.5.1. Công nghệ Anten thông minh 28
2.3.5.2. Sử dụng lại tần số 30

3.2.5.2. AES (Advanced Encryption Standard) 71
3.2.5.3. Thuật toán mật mã hóa khóa công khai (RSA) 75
3.2.6. Giao thức quản lý khóa phiên bản 2-PKMv2: 75
3.2.6.1. PKMv2 quản lý khóa dựa trên RSA: 78
3.2.6.2. Xác thực PKMv2 dựa vào EAP: 79
3.2.6.3. Chi tiết về PKMV2 dùng trong IEEE802.16e dựa vào EAP. .83
3.3. Các điểm yếu ATTT của wimax và phơng pháp khắc phục 85
3.3.1. Nguy cơ bị tấn công ở lớp lớp vật lý (PHY) 86
2
Đồ án tốt nghiệp
3.3.1.1. Phơng thức tấn công Jamming (tấn công kiểu chèn ép) 86
3.3.1.2. Phơng thức tấn công Scrambling 86
3.3.2. Điểm yếu của lớp con bảo mật 86
3.3.3. Điểm yếu quá trình nhận thực qua lại 87
3.3.4. Nguy cơ mất an toàn dữ liệu 88
3.3.5. Lổ hỏng an ninh trong việc quản lý khóa 89
3.3.6. Các điểm yếu an toàn khác 89
Kết luận 90
Bảng ký hiệu viết tắt 92
Danh mục hình ảnh 95
Danh mục bảng 96
Tài liệu tham khảo 97
3
Đồ án tốt nghiệp
Lời Nói Đầu
Viễn thông nói chung và công nghệ thông tin nói riêng đã có những bớc
tiến dài cơ bản, các thế hệ mạng liên tục đợc xây dựng và phát triển. Thực tế
đã chứng minh đây là yếu tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế phát
triển với những xu thế toàn cầu hoá đầy thời cơ, thách thức với mỗi quốc gia
và các đặc khu kinh tế Vì thế ngày nay, vấn đề xây dựng một hệ thống cơ sở

WiMAX bởi vì. Hiện nay nói đến WiMAX là ngời ta nghĩ đến IEEE 802.16e,
nó bao hàm các đặc điểm của WiMAX cố định (802.16d) trở về trớc và hỗ
trợ thêm rất nhiều tính năng u việt trong phạm vi phủ sóng cũng nh khả năng
bảo mật.
Chơng III : Vấn đề an toàn thông tin của WiMAX
Trình bày các nội dung an toàn mà IEEE802.16 quy định trong quá
trình xây dựng và phát triển, qua đó nghiên cứu, đánh giá các điểm yếu, các
nguy cơ mất An toàn thông tin của WiMAX và phơng pháp khắc phục, giảm
thiếu các thiệt hại khi WiMAX bị tấn công.
Đồ án Nghiên cứu, tìm hiểu WiMAX và các vấn đề an toàn thông
tin của WiMAX đợc trình bày mạch lạc, logic theo tuần tự từ kiến thức cơ
bản đến nâng cao, đó là một quá trình nghiên cứu khoa học mang tính ứng
dụng cao. Để rõ em xin trình bày chi tiết nội dung.
5
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG I:
TổNG QUAN Về WIMAX
1.1. Lịch sử Wimax
Nhóm công tác IEEE 802.16 của Viện nghiên cứu của các kỹ s điện tử
Hoa Kỳ là nhóm đầu tiên chịu trách nhiệm phát triển chuẩn 802.16 bao gồm
giao diện vô tuyến cho truy nhập không dây băng rộng. Hoạt động của nhóm
khởi đầu trong một cuộc họp vào 08/1998. Ban đầu nhóm tập trung vào việc
phát triển các chuẩn và giao diện vô tuyến cho băng tần 10-60GHz. Sau đó dự
án sửa đổi dẫn đến việc tán thành chuẩn IEEE 802.16a tập trung vào băng tần
2-11GHz. Các chi tiết kĩ thuật giao diện vô tuyến 802.16a đợc phê chuẩn cuối
cùng vào 01/2003.
ETSI đã tạo ra chuẩn MAN không dây cho băng tần 2-11GHz vào
10/2003 còn đợc gọi là HiperMAN . Chuẩn HiperMAN về cơ bản là theo sự h-
ớng dẫn 802.16. Chuẩn HiperMAN cung cấp việc truyền thông cho mạng
không dây trong các băng tần 2-11GHz ở Châu Âu. Nhóm làm việc

11GHz trong khi chuẩn di động là dới 6GHz. Wimax hỗ trợ cả tầm nhìn thẳng
LOS ở phạm vi lên đến 50km và ở tầm nhìn không thẳng NLOS khoảng từ 6-
10km cho thiết bị truyền thông cá nhân với các CPE cố định. Tốc độ dữ liệu
đỉnh cho chuẩn cố định sẽ hỗ trợ lên đến 70Mbps mỗi thuê bao, trong phổ
20MHz nhng tốc độ dữ liệu tiêu chuẩn sẽ hơn 20-30Mbps. Các ứng dụng di
động sẽ cũng đợc hỗ trợ tốc độ dữ liệu đỉnh 30Mbps mỗi thuê bao trong phổ
10MHz, tốc độ tiêu chuẩn 3-5Mbps. Các trạm gốc sẽ hỗ trợ 280Mbps để đáp
ứng nhu cầu của hàng ngàn ngời sử dụng cùng một lúc.
1.3. Băng tần hoạt động và chuẩn công nghệ của Wimax
1.3.1. Băng tần hoạt động
Các băng đợc WiMax Forum tập trung xem xét và vận động cơ quan
quản lý tần số các nớc phân bổ cho WiMax là: 3600-3800MHz, 3400-
3600MHz (băng 3.5GHz), 3300-3400MHz (băng 3.3GHz), 2500-2690MHz
(băng 2.5GHz), 2300-2400MHz (băng 2.3GHz), 5725-5850MHz (băng
5.8GHz) và băng 700-800MHz (dới 1GHz).
Băng tần 3400-3600MHz (băng tần 3.5GHz)
Băng tần 3.5Ghz là băng tần đó đợc nhiều nớc phân bổ cho hệ thống
truy cập không dây cố định (Fixed Wireless Access - FWA) hoặc cho hệ
thống truy cập không dây băng rộng (WBA). WiMax cũng đợc xem là một
7
Đồ án tốt nghiệp
công nghệ WBA nên có thể sử dụng băng tần này cho WiMax. Vì vậy,
WiMax Forum đó thống nhất lựa chọn băng tần này cho WiMax.
Các hệ thống WiMax ở băng tần này sử dụng chuẩn 802.16-2004 để
cung cấp các ứng dụng cố định và nomadic, độ rộng phân kênh là 3.5MHz
hoặc 7MHz, chế độ song công TDD hoặc FDD.
Một số nớc quy định băng tần này chỉ dành cho các hệ thống cung cấp
các dịch vụ cố định, không có ứng dụng nomadic, nên để triển khai đ-
ợcWiMax cần thiết phải sửa đổi lại quy định này. Đối với Việt Nam, do băng
tần này đợc u tiên dành cho hệ thống vệ tinh Vinasat nên hiện tại không thể

Băng 5725-5850MHz (băng 5.8 GHz)
Băng tần này đợc WiMax Forum quan tâm vì đây là băng tần đợc nhiều
nớc cho phép sử dụng không cần cấp phép và với công suất tới cao hơn so với
các đoạn băng tần khác trong dải 5GHz (5125-5250MHz, 5250-5350MHz),
vốn thờng đợc sử dụng cho các ứng dụng trong nhà. Theo WiMax Forum thì
băng tần này thích hợp để triển khai WiMax cố định, độ rộng phân kênh là
10MHz, phơng thức song công đợc sử dụng là TDD, không có FDD.
Băng tần dới 1GHz
Với các tần số càng thấp, sóng vô tuyến truyền lan càng xa, số trạm gốc
cần sử dụng càng ít, tức mức đầu t cho hệ thống thấp đi. Vì vậy,WiMax
Forum cũng đang xem xét khả năng sử dụng các băng tần dới 1GHz, đặc biệt
là băng 700-800MHz.
Hiện nay, một số nớc đang thực hiện việc chuyển đổi từ truyền hình t-
ơng tự sang truyền hình số, nên sẽ giải phúng đợc một phần phổ tần sử dụng
cho WBA/WiMax. Ví dụ, Mỹ đó cấp đoạn băng tần 699-741MHz trớc đây
dùng cho kênh 52-59 UHF truyền hình và xem xét cấp tiếp băng 747-801MHz
(kênh 60-69 UHF truyền hình).
Với Việt Nam, do đặc điểm có rất nhiều đài truyền hình địa phơng nên
các kênh trong giải 470-806MHz dành cho truyền hình đợc sử dụng dày đặc
cho các hệ thống truyền hình tơng tự. Hiện cha có lộ trình cụ thể nào để
chuyển đổi các hệ thống truyền hình tơng tự này sang truyền hình số, nên cha
thấy có khả năng có băng tần để cấp cho WBA/WiMax ở đây.
Dải tần cho 802.20 là dới 3.5GHz trong môi trờng NLOS. Vì mục đích
của 802.20 là tăng tính di động cho 802.16e hơn nữa nên nó hoạt động ở dãi
tần dới 3.5GHz và NLOS.
802.22 WRAN thì hoạt động trong dãi tần UHF/VHF TV-band. Ví dụ ở
Mỹ thì nó sẽ dùng dãi tần trong khoảng 54-854MHz.
Các dãi băng tần không cấp phép unlicensed không giống nhau ở các n-
ớc khác nhau. Băng tần này dành cho truyền thông vô tuyến tầm ngắn nh wifi
9

Chuẩn 802.16c - 2002
Tháng 12/2002, uỷ ban các tiêu chuẩn IEEE phê chuẩn bổ sung chuẩn
IEEE 802.16c. Sự bổ sung này để hiệu chỉnh một vài lỗi và sự mâu thuẫn
trong chuẩn cơ bản, mô tả chi tiết hệ thống trong dải tần 10-60 GHz.
Chuẩn 802.16a - 2003
IEEE 802.16a là một phiên bản sửa đổi từ chuẩn cơ bản, đợc thông qua
bởi chuẩn băng rộng IEEE trong 1/2003. Quan trọng hơn, chuẩn IEEE
802.16a mở rộng thêm sự hỗ trợ trong băng tần cho phép 2-11GHz, nó mở ra
nhiều thị trờng công nghệ tiềm năng. Sự hoạt động theo đờng truyền NLOS trở
thành hiện thực khi hoạt động trong dải tần 2-11 GHz, mở rộng vùng địa lý
của mạng. Sự truyền dẫn đa đờng có thể trở thành một sự cản trở. Chuẩn IEEE
802-16a bao gồm cả việc đặc tả lớp PHY và tăng lớp MAC để phù hợp với sự
truyền dẫn đa đờng và việc giảm bớt các giao diện. Các đặc trng đã đợc thêm
vào để cho phép các kỹ thuật quản lý công suất tiến tiến và ma trận anten
thích ứng. Ngoài ra lựa chọn OFDM nh là một sự lựa chọn để điều chế sóng
mang đơn. Để cung cấp một cơ cấu cho việc giảm các giao diện khi mà xuất
hiện nhiều mạng, chuẩn IEEE 802.16a thêm vào phơng pháp điều chế
OFDMA để lựa chọn trong phạm vi dải tần 2-11GHz hiện có.
Với nhiều yếu tố yêu cầu các đặc tính của phân lớp con phần riêng vấn
đề bảo mật đợc cải thiện. Các đặc tính riêng đợc sử dụng để chứng minh chắc
chắn ngời gửi các bản tin MAC.
11
Đồ án tốt nghiệp
IEEE 802.16 thêm vào sự hỗ trợ tùy chọn cho các mạng hình lới
(Mesh), nơi mà lu lợng có thể định tuyến từ trạm thuê bao tới trạm thuê bao.
Đó là một sự thay đổi từ mô hình điểm-đa điểm (PMP), nơi mà lu lợng chỉ đợc
cho phép giữa BS và SS. IEEE 802.16 thêm vào sự đặc tả lớp MAC phù hợp đã
làm cho lợc đồ truyền dẫn của SS là một phần của lới (Mesh), nhng nó không
hiện rõ tới SS.
Chuẩn 802.16d - 2004 (Fixed WiMAX)

WiMAX di động (Mobile WiMAX) là giải pháp không dây băng rộng
cho phép phủ sóng mạng băng rộng không dây và cố định nhờ công nghệ truy
nhập vô tuyến băng rộng trên diện rộng với kiến trúc mạng linh hoạt. Giao
diện WiMAX di động sử dụng công nghệ OFDM để cải thiện hiệu suất đa đ-
ờng (multi-path) trong các môi trờng không theo tầm nhìn thẳng (NLOS).
OFDMA thay đổi tỉ lệ (S-OFDMA) đợc giới thiệu trong phần bổ sung IEEE
806.16e để hỗ trợ băng thông kênh tỉ lệ (co dãn) từ 1.25 đến 2 MHz. Nhóm kỹ
thuật di động (Mobile Technical Group) trong diễn đàn WiMAX Forum đang
phát triển tham số hệ thống cho WiMAX di động qua đó xác định các đặc tính
bắt buộc và tuỳ chọn của chuẩn IEEE - là chuẩn giao diện vô tuyến tơng thích
với WiMAX di động.
Tham số WiMAX di động cho các hệ thống di động đợc phép cấu hình
trên cơ sở một tập các đặc tính cơ bản để đảm bảo chức năng cơ bản nhất cho
các thiết bị đầu cuối (terminal) và các trạm gốc (base station). Đó là các cấu
hình đợc tối u về dung lợng hoặc đợc tối u về phủ sóng. Phiên bản WiMAX di
động phiên bản 1 sẽ bao gồm các băng thông kênh 5, 7, 8.75 và 10 MHz dành
cho các dải tần đợc cấp phép trên thế giới nh: 2.3 GHz, 2.5 GHz, 3.3 GHz và
3.5 GHz.
Các hệ thống WiMAX di động cung cấp khả năng mở rộng về cả công
nghệ truy nhập vô tuyến và kiến trúc mạng, do đó cung cấp khả năng linh
động cao trong các lựa chọn phát triển mạng và cung cấp dịch vụ. Một số các
đặc điểm chính mà WiMAX di động hỗ trợ là:
Tốc độ dữ liệu cao:
Các kỹ thuật anten MIMO cùng với các nguyên lý chia nhỏ kênh (sub-
channelization) linh hoạt, mã hoá và điều chế nâng cao, tất cả làm cho công
nghệ WiMAX di động có khả năng hỗ trợ tốc độ dữ liệu đờng xuống (DL) tối
đa alên tới 63Mbps cho một sector và tốc độ dữ liệu đờng lên (UL) tối đa lên
tới 28Mbps cho một sector trong một kênh 10MHz.
Chất lợng dịch vụ (QoS):
13

thuật ghép kênh, nó chia nhỏ băng thông thành các tần số sóng mang con.
Trong một hệ thống OFDM, luồng dữ liệu đầu vào đợc chia thành các luồng
con song song với tốc độ giảm (và nh vậy tăng khoảng thời gian của ký hiệu -
symbol) và mỗi luồng con đợc đợc điều chế và truyền trên một sóng mang con
14
Đồ án tốt nghiệp
(sub-carrier) trực giao tách biệt. Khoảng thời gian cho mỗi biểu trng tăng sẽ
cải thiện khả năng chống lại trễ lan truyền của OFDM. Hơn nữa, tiền tố vòng -
CP (cyclic prefix) có thể hoàn toàn loại bỏ nhiễu xuyên ký hiệu (ISI) miễn là
thời lợng CP lâu hơn trễ kênh lan truyền. CP chính là sự lặp lại phần dữ liễu
gồm các mẫu cuối của khối đợc gắn vào trớc một tải tin. Chính CP chống lại
nhiễu liên khối và làm kênh quay vòng và cho phép cân bằng miền tần số với
độ phức tạp thấp. Tuy vậy, một hạn chế của CP là nó đợc thêm vào trớc tải tin
làm giảm hiệu suất sử dụng băng thông. CP không chỉ làm giảm hiệu suất
băng thông, ảnh hởng của CP cũng tơng tự nh hệ số roll- off trong các hệ
thống sóng mang đơn đợc lọc cosine nâng. Do OFDM có một phổ "tờng gạch"
(đan xen) rất nhọn, một tỉ lệ lớn các băng thông kênh cấp phát có thể đợc sử
dụng cho truyền số liệu, giúp làm giảm suy hao hiệu suất do tiền tố vòng CP.
OFDM khai thác sự phân tập tần số của kênh đa đờng bằng cách mã
hoá và chèn thông tin trên các sóng mang con trớc khi truyền đi. Điều chế
OFDM có thể thực hiện đợc với biến đổi ngợc Fourier nhanh - IFFT, phép
biến đổi này cho phép một số lợng lớn các sóng mang con (lên tới 2048) với
độ phức tạp thấp. Trong một hệ thống OFDM, tài nguyên sẵn có trong miên
thời gian chính là các symbol OFDM và trong miền tần số chính là các sóng
mang con. Tài nguyên về thời gian và tần số có thể đợc tổ chức thành các
kênh con (sub-channel) cấp phát cho ngời dùng. OFDMA là một nguyên lý đa
truy cập/ ghép kênh cung cấp khả năng ghép kênh các luồng dữ liệu từ nhiều
ngời dùng trên các kênh con hớng xuống và đa truy nhập hớng lên nhờ các
kênh con hớng lên.
2.2.2. Cấu trúc symbol OFDMA và kênh con hoá

trong phạm vi nhóm. Vì vậy, chỉ các vị trí dẫn đờng trong cluster là đợc biểu
thị trong hình 2.1. Các sóng mang con dữ liệu trong cluster đợc phân bổ cho
nhiều kênh con. Cấu trúc cluster cho DL, một cấu trúc lát (tilte) đợc định
nghĩa cho UL PUSC có định dạng nh Hình 2.3.
Hình 2. : Cấu trúc tilte cho đờng lên UL PUSC
Không gian sóng mang con khả dụng sẽ đợc phân chia thành các lát
(tile) và 6 lát, đợc chọn từ toàn bộ phổ theo nguyên lý hoán vị/ sắp xếp lại, và
đợc nhóm lại với nhau tạo thành khe (slot). Một slot gồm 48 sóng mang con
dữ liệu và 24 sóng mang cón dẫn đờng trong 3 symbol OFDM. Hoán vị lân
cận nhóm một khối các sóng mang lân cận tạo thành một kênh con. Các hoán
vị lân cận gồm AMC hớng DL và AMC hớng UL có cùng cấu trúc. Trong một
symbol có 9 sóng mang con lân cận (gọi là bin), với 8 trong số đó đợc ấn định
cho dữ liệu (data) và 1 đợc ấn định cho dẫn đờng (pilot). Một slot trong AMC
đợc định nghĩa nh một tập các bin của kiểu (NxM =6), trong đó N là số các
bin lân cận và M là số các symbol cận. Do vậy các tổ hợp cho phép là [(6 bins,
1 symbol)
17
Đồ án tốt nghiệp
2.2.3. Scalable OFDMA
Chế độ OFDM cho mạng không dây diện rộng (Wireless MAN) theo
chuẩn IEEE 802.16e-2005 dựa trên kỹ thuật S-OFDMA (Scalable OFDMA).
S-OFDMA hỗ trợ nhiều dải băng thông khác nhau để xác định hoạt động nhu
cầu cấp phát phổ khác nhau và các yêu cầu mô hình sử dụng. Khả năng tỉ lệ đ-
ợc hộ trợ nhờ điều chỉnh kích thớc FFT trong khi vẫn giữ nguyên độ rộng
băng tần sóng mang con là 10.94 KHz. Do vậy băng thông sóng mang con
theo đơn vị tài nguyên và độ dài của symbol là cố định, ảnh hởng ở các lớp
cao hơn cũng đợc tối thiểu hoá khi lấy tỉ lệ băng thông. Các tham số S-
OFDMA đợc liệt kê trong Bảng 2.1 Các băng thông hệ thống cho hai hồ sơ
mà nhóm kỹ thuật WiMAX Forum đa ra lần đầu (Release-1) là 5 và 10 MHz.
Các tham số Các giá trị

Các thiết kế bộ thu phát để triển khai TDD cũng ít phức tạp và ít tốn
kém hơn. Hình 2.4 minh hoạ cấu trúc khung OFDM ở chế độ TDD. Mỗi
khung đợc chia thành các khung con hớng xuống (DL) và hớng lên (UL) bởi
bộ Phát/Thu và Thu/Phát (TTG và RTG) để tránh xung đột giữa hớng DL và
UL. Trong một khung, thông tin điều khiển dùng để đảm bảo hoạt động hệ
thống đợc tối u:
Phần đầu khung (Preamble): Là symbol OFDM đầu tiên của khung
dùng để đồng bộ.
Tiêu đề điều khiển khung (FCH): FCH nằm sau phần mở đầu khung.
Nó cho biết thông tin cấu hình khung nh độ dài bản tin MAP, nguyên lý mã
hoá và các kênh con khả dụng.
DL-MAP và UL-MAP: DL-MAP và UL-MAP cho biết cấp phát kênh
con và các thông tin điều khiển khác lần lợt cho các khung con DL và UL.
Sắp xếp UL: Kênh con sắp xếp cho UL đợc cấp phát cho trạm di động
(MS) để thực hiện điều chỉnh: thời gian vòng kín, tần số và công suất cung nh
yêu cầu băng thông.
UL CQICH: Kênh UL CQICH cấp phát cho MS để phản hồi trạng thái
kênh.
UL ACK: Kênh UL ACK cấp cho MS để xác nhận phản hồi DL
HARQ.
19
Đồ án tốt nghiệp
Hình 2. : Cấu trúc khung WiMAX OFDMA
2.2.5. Các đặc tính lớp PHY cao cấp khác.
WiMAX di động đã đa ra các kỹ thuật: AMC - điều chế thích nghi và
mã hoá, HARQ - Yêu cầu lặp lại tự động lại kiểu kết hợp, CQICH - Phản hồi
kênh nhanh để nâng cao khả năng phủ sóng, dung lợng cho WiMAX trong các
ứng dụng di động. Trong WiMAX di động ở đờng xuống, bắt buộc phải có
các hỗ trợ điều chế QPSK, 16QAM và 64QAM, còn ở đờng lên, 64QAM là
tuỳ chọn. Cả mã hoá vòng và mã hoá Turbo vòng với tốc độ mã thay đổi và

cũng đợc hỗ trợ. ARQ đa kênh dừng-và-đợi (stop-and-wait) với một số lợng
nhỏ kênh là một giao thức đơn giản mà hiệu quả cho phép tối thiểu bộ nhớ yêu
cầu cho HARQ. WiMAX cũng cung cấp báo hiệu cho phép hoạt động ở chế
độ không đồng bộ. Chế độ không đồng bộ cho phép các độ trễ khác nhau giữa
những lần truyền lại và chính điều này đem lại sự linh hoạt cho bộ lập lịch do
sự hiệu quả của mào đầu thêm vào khi cấp phát phiên truyền lại. HARQ kết
hợp với CQICH và AMC sẽ cung cấp khả năng thay đổi đờng truyền trong
môi trờng di động với tốc độ xe tải không vợt quá 120 Km/giờ.
2.3. Lớp kiểm soát truy nhập MAC (Media Access Control)
2.3.1. Các khía cạnh lớp kiểm soát truy nhập MAC
Chuẩn 802.16 lúc đầu đợc phát triển cho các dịch vụ băng rộng nh
thoại, dữ liệu và video. Lớp MAC dựa theo chuẩn DOCSIS và có thể hỗ trợ lu
lợng dữ liệu cụm với tốc độ định cao ngay cả khi đang hỗ trợ lu lợng thoại và
luồng video trên cùng một kênh. Tài nguyên cấp phát cho một thiết bị đầu
cuối bởi bộ lập lịch MAC có thể thay đổi từ một khe thời gian đơn đến toàn bộ
khung, do vậy có thể cung cấp một dải rất rộng thông lợng cho một ngời dùng
đầu ở một thời điểm cho trớc bất kỳ. Hơn nữa, thông tin cấp phát tài nguyên đ-
ợc chuyển thành các bản tin MAP ở đầu mỗi khung nên bộ lập lịch có thể thay
đổi sự cấp phát tài nguyên theo từng khung để thích ứng với trạng thái lu lợng
cụm.
22
Đồ án tốt nghiệp
Hình 2. : Phân lớp MAC và các chức năng
2.3.2. Hỗ trợ chất lợng dịch vụ (QoS)
Với tốc độ đờng truyền vô tuyến cao, khả năng truyền bất đối xứng đ-
ờng lên/đờng xuống và một cơ chế cấp phát tài nguyên linh hoạt, WiMAX di
động hoàn toàn có thể đáp ứng đợc các yêu cầu QoS cho nhiều loại hình dịch
vụ và ứng dụng dữ liệu. Trong lớp MAC của WiMAX di động, QoS đợc đảm
bảo qua các luồng dịch vụ nh Hình 2.6 Đó là các luồng tin đợc cung cấp với
một tập các tham số QoS. Trớc khi cung cấp một loại hình dữ liệu, trạm gốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status