BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM - Pdf 10

Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Giấy Bãi Bằng là Công ty Mẹ
của Tổng công ty Giấy Việt Nam
(VINAPACO), được khánh thành và đi vào
hoạt động cách đây hơn 30 năm (26/11/1982
-26/11/2013). Công ty Giấy Bãi Bằng (tên gọi
trước kia là Nhà máy Giấy Bãi Bằng) được xây
dựng trong những năm cuối khắng chiến chống
Mỹ cứu nước bằng vốn viện trợ không hoàn lại
gần 2,7 tỷ cuaron của Chính phủ Vương quốc Thụy Điển. Đây là khu tổ hợp công
nghiệp được đặt ở thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, chuyên sản
xuất bột giấy và giấy viết, giấy in lớn nhất nước ta, với dây chuyền sản xuất hoàn
chỉnh, khép kín từ nhà máy Giấy, đến các nhà máy hóa chất, xí nghiệp bảo dưỡng, xí
nghiệp vận tải và một số cơ sở dịch vụ khác.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty Giấy Bãi Bằng trải qua 4 giai đoạn phát
triển:
Giai đoạn thứ nhất từ năm 1974 đến 1982: Đây là giai đoạn xây dựng và
chuẩn bị sản xuất. Hơn 218.991 tấn máy móc thiết bị được chuyển từ Hải Phòng lên
Phú Thọ để xây dựng một nhà máy tích hợp sản xuất bột và giấy. Nhà máy Giấy Bãi
Bằng chính thức được hoàn thiện và khánh thành vào ngày 26/11/1982 và những tấn
giấy đầu tiên chính thức được sản xuất.
Giai đoạn thứ hai từ năm 1983 đến 1990: Là giai đoạn nhà máy bắt đầu đi
vào sản xuất dưới sự điều hành của các chuyên gia Thụy Điển, tuy nhiên đây cũng là
thời điểm nền kinh tế nước ta gặp không ít khó khăn. Năm 1986, trong Nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nhà máy được tổ chức lại theo mô hình Xí nghiệp liên
hợp. Giai đoạn này sản lượng cao nhất cũng chỉ đạt được 30.499 tấn/năm (1986), bằng
55% công suất thiết kế.
Giai đoạn thứ ba từ năm 1990 đến năm 2005: Giai đoạn Nhà máy Giấy Bãi
Bằng đổi mới toàn diện. Tháng 7 năm 1990, các chuyên gia Thụy Điển rút về nước,

Dưới đây là mô hình tổ chức quản lý của Công ty Giấy Bãi Bằng - Công ty Mẹ
của Tổng công ty Giấy Việt Nam:
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
2
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
3
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm sát
Kế toán trưởng
Phó Tổng giám đốc
Kỹ thuật - Sản xuất
Phó Tổng giám đốc
Kinh doanh
Phó
Tổng
giám
đốc Tài
chính
Phó Tổng giám đốc
Đầu tư
Phó
Tổng
giám
đốc Đầu

Phó Tổng giám đốc
Nguyên liệu
Phó

giấy và bột giấy
Thanh Hóa
+ Phòng Lâm sinh + CT chế
biến và XNK dăm mảnh +
CT vận tải và chế biến lâm sản
+ XN khảo sát và
thiết kế lâm nghiệp + 16 lâm
trường

đồ
1.
2:

đồ
tổ
ch
ức
qu
ản

củ
a
Tổ
ng

ng
ty
Gi
ấy
Vi

giám đốc Kinh doanh, Phó giám đốc Tài chính…) để chuẩn bị những quyết định,
hướng dẫn và kiểm tra. Tổng giám đốc vẫn chịu mọi trách nhiệm về công việc và toàn
quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp. Nhờ cơ cấu quản lý này, Tổng công ty
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
4
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
có thể phân quyền chỉ huy tốt kịp thời mệnh lệnh theo tuyến đã quy định, đồng thời
các Phó giám đốc chức năng phát huy được tài năng để tham mưu cho người lãnh đạo
đứng đầu. Tuy nhiên, cơ cấu này cũng mang đến nhiều bất lợi đó là dễ phát sinh những
ý kiến tham mưu khác nhau, không thống nhất giữa các bộ phận chức năng dẫn đến
xung đột ý kiến.
1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
• Sản xuất kinh doanh các loại giấy, xenluylô, các sản phẩm từ giấy, nguyên liệu
giấy, dăm mảnh, văn phòng phẩm, hóa chất, vật tư, thiết bị phục vụ ngành giấy.
• Khai thác, chế biến, kinh doanh các loại nông, lâm sản, gỗ và các sản phẩm chế
biến từ gỗ (gỗ dán, ván ép, bút chì, đũa, đồ mộc)
• Sản xuất, kinh doanh ngành in, các sản phẩm văn hóa phẩm, các sản phẩm may
mặc, các mặt hàng từ chất dẻo.
• Thiết kế, thi công, xây lắp phục vụ lâm nghiệp, khai hoang, trồng rừng, khai
thác rừng, khoanh nuôi làm giàu rừng, thủy lợi nhỏ, xây dựng dân dụng và công
nghiệp; quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển vốn rừng.
• Kinh doanh sắt thép đặc chủng sử dụng cho ngành giấy; sửa chữa các thiết bị,
nhà xưởng sản xuất giấy; sản xuất, lắp đặt thiết bị phụ trợ, kết cấu kim loại ngành công
nghiệp (cơ và điện)
• Xuất nhập khẩu sản phẩm giấy, xenluylô, lâm sản, thiết bị, vật tư, hóa chất và
các loại hàng hóa phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của Công ty Mẹ.
• Kinh doanh nhà khách, khách sạn và các dịch vụ kèm theo; dịch vụ cho thuê
văn phòng, nhà ở, nhà xưởng kho bãi, kinh doanh tổ chức dịch vụ, đăng cai hoạt động
văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí; dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế.
• Nghiên cứu khoa học và công nghệ, thực hiện các dịch vụ thông tin, đào tạo tư

Vở học sinh
Watersilk
Comfy
Giấy in A4
CleverUp
Tissue cuộn lớn
Giấy in-viết cắt
tờ khổ lớn
Khách sạn
Vận tải
Trường
cao đẳng
Tư vấn về
công nghệ giấy
Gỗ dán
Dăm mảnh
xuất khẩu
Hạt giống &
giống cây lâm
nghiệp
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
• Sản phẩm về giấy: gồm có 5 nhóm sản phẩm chính đó là vở học sinh, giấy in
A4 (nổi tiếng với thương hiệu CleverUp), giấy Tissue, giấy sinh hoạt (nổi tiếng với 2
thương hiệu Watersilk và Comfy). Đây là những mặt hàng chính mà công ty chú trọng
sản xuất, nghiên cứu và phát triển để có thể đưa ra thị trường với chất lượng đảm bảo,
kiểu dáng, mẫu mã tốt. Cụ thể là trong năm những năm qua, các sản phẩm về giấy có
sản lượng sản xuất tăng đáng kể sau hơn 30 năm hoạt động từ hơn 30.000 tấn
giấy/năm lên hơn 150.000 tấn giấy/năm. Tiêu dùng giấy đầu người tăng từ 21kg/người
năm 2007 lên 24kg/người năm 2010 và dự kiến sẽ là 28kg/người năm 2014.Qua đó, có
thể nhận thấy thị trường giấy đặc biệt là các sản phẩm giấy như giấy vở, giấy in, giấy

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 2 năm (2012-2013)
Trong 2 năm qua, tập thể ban lãnh đạo của Tổng công ty nói chung và của Công
ty Giấy nói riêng nhận thức được sâu sắc đây là hai năm đầy thử thách không chỉ thực
hiện mục tiêu giữ vững ổn định mà phải nỗ lực phấn đấu để ngày càng phát triển, như
vậy mới có cơ hội để tồn tại trong cơ chế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Do
đó, Công ty phải luôn nắm bắt chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh để
đánh giá được tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của cả nước và toàn ngành giấy, đồng
thời khai thác tối đa hóa nội lực để đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường và tăng
nộp ngân sách nhà nước. Bảng báo cáo dưới đây sẽ giúp ta có cái nhìn khái quát về
tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giấy Bãi Bằng trong 2
năm (2012-2013)
2.2.1 Doanh thu và cơ cấu doanh thu
BẢNG 01: Thống kê tình hình về doanh thu của Công ty Giấy Bãi Bằng
(2012-2013)
ST
T

Chỉ tiêu
2012 2013
Giá trị % Giá trị %
1 Doanh thu bán bán hàng và cung
cấp dịch vụ
1,640,990,981,35
9
2,067,648,636,512
Trong đó: doanh thu hàng xuất
khẩu
402,560,468,631 521,456,789,189
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 5,712,681,496 5,983,698,726
3 DT thuần bán hàng & CCDV 1,635,278,299,863 99.20 2,268,621,349,231 99.61

99,61% trong cơ cấu tổng doanh thu, tăng gấp 1,4 lần so với năm 2012.
• Thứ hai là doanh thu hoạt động tài chính. Đây không phải là ngành nghề kinh
doanh chính nên chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của Công ty, chỉ
chiếm khoảng 0,53% (năm 2012) và đang có xu hướng giảm dần về tỉ trọng cụ thể là
năm 2013 chiếm 0,37% trong cơ cấu tổng doanh thu, giảm 0,16% so với năm 2012.
Nhưng vì chiếm tỷ trọng không đáng kể nên doanh thu hoạt động tài chính cũng không
ảnh hưởng nhiều đến xu hướng tăng của tổng doanh thu
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
9
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
• Thứ ba là các khoản thu nhập khác. Đây là nguồn thu quan trọng thứ hai sau
DT thuần BH & CCDV tuy nhiên nguồn thu này cũng chiếm tỷ trọng khá nhỏ và
không đều. Trong hai năm gần đây, nguồn thu này đang có xu hướng giảm mạnh, cụ
thể là năm 2013 các khoản thu nhập khác đạt 208 triệu đồng, giảm 4.257 triệu đồng so
với năm 2012, và chiếm 0,02% trong cơ cấu tổng doanh thu.
Như vậy trong hai năm qua, tổng doanh thu của công ty luôn đạt giá trị cao và
tăng mạnh qua hằng năm. Đặc biệt là nguồn DT thuần BH & CCDV luôn giữ được
mức tăng trưởng mạnh, do đó tác động đến tổng doanh thu tăng trưởng ổn định qua
từng năm hoạt động.
2.2.2 Chi phí và cơ cấu chi phí
BẢNG 02: Thống kê tình hình về chi phí của Công ty Giấy Bãi Bằng (2012-2013)
S
TT

Chỉ tiêu
2012 2013
Giá trị % Giá trị %
1 Giá vốn hàng bán 1,383,305,700,751 84.79 2,061,664,937,786 95.62
2 Chi phí tài chính 64,646,876,344 3.97 60,768,063,764 1.76
3 Chi phí bán hàng 84,703,357,892 5.19 11,152,845,855 0.52

hai bộ phận này có hiệu quả hay không. Chi phí này bao gồm các chi phí điện nước,
thuê tài sản, khấu hao, các khoản dự phòng,… Tỉ trọng chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp trong cơ cấu tổng chi phí chiếm vị trí thứ hai sau giá vốn hàng
bán. Chi phí này đàng có xu hướng giảm dần qua từng năm. Cụ thể là trong năm 2012
chi phí bán hàng chiếm 5,19% và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 6,05% , tuy
nhiên con số này đã giảm xuống còn 0,52% đối với chi phí bán hàng và 2,10% đối với
chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2013. Lý do các chi phí này có xu hướng ngày
càng giảm đi bởi vì năm 2012 là năm đổi mới dây chuyền sản xuất cũng như đổi mới
phương thức quản lý kinh doanh cho nên các hệ thống bán hàng của công ty cần hoàn
thiện và đầy đủ hơn để đáp ứng nhu cầu đổi mới với đội ngũ bán hàng, xe chuyên
dụng, chi phí thuê nhà cửa….Bên cạnh đó, đội ngũ quản lý của công ty cũng nhiều
hơn để có thể đáp ứng nhu cầu quản lý gia tăng khi quy mô mở rộng, đồng thời các chi
phí điện nước, công cụ dụng cụ cũng tăng lên. Nhưng đến năm 2013, mọi thứ đã đi
vào ổn định đồng nghĩa với việc không xảy ra phát sinh, chính vì thế mà các chi phí
này cũng giảm đi phần nào, đặc biệt là chi phí về công cụ dụng cụ, xe chuyên dụng,
phí thuê nhà cửa….Điều đó chúng tỏ rằng công ty đã hoạt động ổn định hơn, bộ phận
bán hàng và quản lý doanh nghiệp của công ty cũng đã hoạt động hiệu quả hơn làm
cho chi phí này giảm đi rất nhiều.
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
11
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
• Xét về chi phí hoạt động tài chính: Chi phí HĐTC của công ty chiếm một phần
nhỏ trong cơ cấu tổng chi phí của Công ty, chỉ khoảng từ 1 đến 4%. Chi phí này bao
gồm chi phí lãi vay và một số chi phí khác. Xét trong hai năm 2012-2013, ta thấy chi
phí HĐTC có xu hướng giảm nhẹ. Cụ thể là năm 2012 chi phí này chiếm 3,97% trong
cơ cấu tổng chi phí của Công ty nhưng đến năm 2013 giảm xuống còn 1,76%. Nguyên
nhân của việc giảm chi phí này là do giải quyết được hiệu quả vấn đề chi phí lãi vay
trong năm của Công ty. Công ty đã thực hiện vay vốn từ nhiều ngân hàng như ngân
hàng VietinBank, ngân hàng Techcombank, ngân hàng Agribank… để đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng và lắp đặt dây chuyền sản xuất mới đặc biệt là trong năm 2012.

+ Khối sản xuất : 4.656 người
+ Khối lâm nghiệp : 1.989 người
+ Khối kinh doanh - dịch vụ : 685 người
+ Khác (viện+trường) : 476 người
Về cơ cấu lao động, có hai nhóm chính đó là cơ cấu lao động theo giới tính và
cơ cấu lao động chia theo trình độ chuyên môn. Xét cơ cấu lao động theo giới tính :
Nhìn chung, tỉ trọng lao động nam cao hơn tỉ trọng lao động nữ, cụ thể là tỉ trọng nam
chiếm 64,4%, gấp 1,8 lần so với tỉ trọng nữ làm việc trong Công ty. Theo điều tra cụ
thể, lao động nữ chủ yếu làm việc ở các bộ phận hoàn thành, kiểm nghiệm, văn phòng
hay dịch vụ. Còn đa số lao động nam làm ở các bộ phận sản xuất, vận hành máy móc,
hóa chất và do tính chất công việc ở một số bộ phận quy định nghiêm ngặt không sử
dụng lao động nữ.Xét cơ cấu lao động chia theo trình độ chuyên môn: Cơ cấu lao động
chia theo trình độ chuyên môn bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Trong
đó, lao động trực tiếp chiếm 78,8% và lao động gián tiếp chiếm 21,2%. Trong lao
động gián tiếp, trình độ của người lao động chủ yếu ở mức trung cấp, chiếm 52% tổng
số lao đông gián tiếp. Tỷ trọng lao động có trình độ đại học ngày càng cao, chiếm
47,2% tổng số lao động gián tiếp.
2.2.5 Tiền lương và cơ cấu tiền lương
Cơ sở tính lương cho cán bộ công nhân viên văn phòng Tổng Công ty Giấy
Việt Nam nói chung và Công ty Giấy Bãi Bằng nói riêng căn cứ theo bảng lương quy
định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Các yếu tố xem xét trả lương
cho cán bộ công nhân viên chủ yếu là dựa trên trình độ bằng cấp, chức vụ. Đối với lao
động gián tiếp và lao động phổ thông thì công ty xét nâng lương theo hàng năm, còn
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
13
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
đối với công nhân kỹ thuật phải thi nâng bậc. Mức lương trung bình của công ty (đơn
vị tính là: đồng):
+ Mức thấp nhất : 1.500.000
+ Mức trung bình : 6.000.000

đại để đạt được hiệu quả trong sản xuất.
• Công ty cũng tiến hành nghiên cứu thành công một số nguyên vật liệu tự nhiên
phục vụ cho quá trình sản xuất, thân thiện với môi trường, giảm chi phí đầu vào và
tăng khả năng doanh thu cho Công ty.
• Các sản phẩm của Công ty chủ yếu là những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và
mang tính cạnh tranh cao. Trong hai năm gần đây, Công ty liên tục nghiên cứu và đổi
mới mẫu mã, kiểu dáng đa dạng phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Vì
vậy, các sản phẩm của Công ty đặc biệt là các mặt hàng về giấy ngày càng có uy tín và
được các tổ chức trong và ngoài nước thừa nhận như giải thưởng “Sao Vàng đất Việt”,
“Cúp Vàng ISO”, giải thưởng “Ngôi sao vàng quốc tế”, giải thưởng WIPO cho nhà
sáng tạo nữ xuất sắc nhất…
• Về tình hình sản xuất giấy, Công ty có nhiều khởi sắc trong năm 2013, cụ thể là
công ty luôn hoàn thành và vượt kế hoạch, chỉ tiêu sản xuất. Điều này cho thấy sự cố
gắng của Công ty trong việc ổn định và phát triển sản xuất. Sản lượng sản xuất của
Công ty tăng là do sự đổi mới của công tác quản lý, do đội ngũ cán bộ công nhân viên
dồi dào và có năng lực,do việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến.
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
15
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
• Về môi trường làm việc, cán bộ công nhân viên của Công ty được làm việc
trong một môi trường thoải mái, đảm bảo an toàn, năng động, có cơ hội thăng tiến,…
dẫn đến hiệu quả trong công việc ngày càng cao.
3.1.1.2 Hạn chế
• Việc quản lý và sử dụng vốn của Công ty chưa thực sự có hiệu quả, do đó còn
tồn đọng nhiều vấn đề liên quan đến sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh.
• Công tác thanh toán tiền bán hàng còn yếu, Công ty bị khách hàng chiếm dụng
về vốn nên Công ty phải thực hiện vay ngắn hạn và dài hạn làm cho chi phí các khoản
vay còn lớn, tuy đã giảm trong năm 2013 nhưng vẫn còn ảnh hưởng tới khả năng
thanh toán cũng như khả năng sử dụng vốn của công ty.
• Công tác quản lý, sử dụng hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp.

• Đối với những nhân viên có khả năng giao tiếp bằng Tiếng Anh thì do môi
trường không tiếp xúc nhiều với các đối tác nước ngoài, chỉ thường xuyên thực hiện
giao dịch qua hệ thống văn bản, email nên kỹ năng đọc - viết tương đối tốt, tuy nhiên
kỹ năng nói chưa thật sự thuần thục, phát âm một số từ chưa chuẩn, đặc biệt là những
thuật ngữ Tiếng anh chuyên ngành về kỹ thuật, giao dịch hay đàm phám hợp đồng còn
khá mới mẻ với các nhân viên này. Do đó, họ rơi vào tình trạng “đọc hiểu thì biết còn
nghe nói thì không biết”. Điều này làm ảnh hưởng đến những cơ hội làm việc với các
đối tác nước ngoài, làm giảm hiệu quả trong công việc của Công ty.
3.2 Một số định hướng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty trong thời gian tới
3.2.1 Xác định mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty
3.2.1.1 Mục tiêu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty Giấy Bãi Bằng cần xác
định các mục tiêu chiến lược như sau :
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
17
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
• Tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất, tăng thị phần cho
Công ty Giấy Bãi Bằng nói riêng và Tổng công ty Giấy Việt Nam nói chung trong thị
trường giấy, tăng lợi nhuận, tăng doanh thu,ổn định và nâng cao mức sống của người
lao động.
• Nâng cao năng lực sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực của công ty,
giảm giá thành, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường để
từng bước tiến tới hội nhập kinh tế thế giới.
• Thường xuyên có chính sách khuyến khích người lao động, phát huy tính sáng
tạo và làm chủ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
• Nâng cao chất lượng bằng cách áp dụng hệ thống kiểm tra ISO, thỏa mãn nhu
cầu khách hàng nhằm tăng uy tín đối với khách hàng truyền thống, chú trọng hơn về
khâu marketing nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
• Mục tiêu cụ thể:

phẩm của công ty. Công ty phải hướng trọng tâm vào các thị trường là các trung tâm
kinh tế lớn, bên cạnh đó phải duy trì hệ thống phân phối để đảm bảo cung cấp sản
phẩm cho các khu vực khác. Tuy nhiên, việc thiết kế kênh phải dựa trên khả năng tài
chính của công ty vì đây là điều kiện quan trọng có ảnh hưởng quyết định đến việc duy
trì một kênh phân phối nào đó. Ngoài ra, công ty cần phải đổi mới cơ chế tuyển chọn
trung gian. Cụ thể là thẩm tra xác minh những điều kiện của các đại lý như khả năng
thanh toán, điều kiện kinh doanh, hệ thống kho bãi, phương tiện vật chất phục vụ cho
việc tiêu thụ sản phẩm của các đại lý, mở thêm các đại lý ở 3 miền và tiến tới mở đại
lý tiêu thụ sản phẩm của công ty ở thị trường nước ngoài.
3.2.2 Xây dựng chiến lược sản xuất - kinh doanh cụ thể
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
19
CHIẾN LƯỢC CHÍNH
Chiến lược thị trường Chiến lược cạnh tranh
C.L chi phí thấp C.L khác biệt hóa
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
• Chiến lược thị trường: Công ty cần chú trọng đến chiến lược đáp ứng nhu cầu
khách hàng. Để đáp ứng nhu cầu này, công ty cần phải biết khách hàng muốn gì? Khi
nào muốn? Muốn thỏa mãn như thế nào? Qua phân tích và đánh giá tình hình tiêu thụ
sản phẩm, ta nhận thấy nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm ngành luôn là cần thiết, nhu
cầu tiêu dùng vật chất của đại bộ phận dân chúng ngày càng cao. Vì vậy, công ty cần
đề ra biện pháp như sau:
+ Xây dựng và tổ chức bộ phận chuyên trách nghiên cứu về thị trường và nhu cầu
khách hàng.
+ Nâng cao chất lượng của những kênh thông tin về phương thức bán hàng và dịch
vụ sau bán hàng, quan tâm đến ý kiến phản hồi của khách hàng.
+ Thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng: Nghiên cứu xác định nhu cầu của khách hàng
để làm tiền đề cho việc tăng khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng, từ đó tìm ra
hướng giải quyết tốt nhất.
• Chiến lược cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh chính của công ty là Tổng công ty

hướng giải quyết thích hợp.
• Đẩy mạnh hoạt động marketing, xuất nhập khẩu, đối ngoại: Quảng cáo có vai
trò rất quan trọng và cần thiết cho mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Do đó, công
ty cần đẩy mạnh nhiều biện pháp tăng cường ngân sách và sự quan tâm của Ban lãnh
đạo cho hoạt động quảng cáo và các công cụ xúc tiến bán hàng để quảng bá sản phẩm
của công ty, đồng thời tham gia các hoạt động triển lãm giới thiệu sản phẩm, tổ chức
các đợt khuyến mãi, tặng quà cho khách hàng…
• Nâng cao trình độ sử dụng Tiếng anh của cán bộ công nhân viên trong công
ty: Công ty cần phải có chiến lược đào tạo ngoại ngữ cho các cán bộ quản lý và nhân
viên thường xuyên. Công ty nên hợp tác với các trung tâm đào tạo ngoại ngữ thiết kế
một chương trình dành riêng cho nhân viên để rèn luyện hai kỹ năng cơ bản trong giao
tiếp là nghe - nói. Chương trình này nên đơn giản và dễ hiểu thông qua các tình huống
làm việc hàng ngày, bổ sung kỹ năng phát âm chuẩn và phản xạ trong giao tiếp. Đặc
biệt, đối với những cán bộ có khả năng giao tiếp Tiếng anh, công ty cần có những buổi
đào tạo riêng để nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành như trò chuyện trực tiếp
với các chuyên gia nước ngoài để vừa tăng khả năng giao tiếp vừa có thêm nhiều kiến
thức chuyên ngành,…Qua những khóa học này, nhân viên của công ty có thể có tâm lý
thoải mái, tự tin và có những kiến thức cơ bản nhất trong giao tiếp với người nước
ngoài. Bên cạnh đó, để khuyến khích nhân viên học ngoại ngữ, Công ty nên tổ chức
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
21
Báo cáo thực tập tổng hợp [ CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG
những cuộc thi hoặc những hoạt động ngoại khóa về tìm hiểu một chủ đề nào đó liên
quan đến đời sống sản xuất kinh doanh của công ty bằng tiếng anh.
Giáo viên hướng dẫn: Tiến sỹ Nguyễn Khắc Nghĩa Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Hoa
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status