Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
MỤC LỤC
3.5.1.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ tại công ty 77
B. Thực trạng về cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH THIẾT BỊ
THỦY LỰC TÀU THỦY 79
B. Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính 90
1
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đang không ngừng đổi mới
để hòa nhập với nền kinh tế thị trường thế giới, có nhiều Doanh nghiệp đã ra
đời và không ngừng lớn mạnh. Các doạnh nghiệp phải luôn quan tâm tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh sao cho tối thiểu hóa chi phí nhưng có thể tối đa hóa
ược lợi nhuận.
Trong thời gian thực tập vừa qua, em có cơ hội tìm hiều về tình hình
hoạt động của công ty, có điều kiện vận dụng những lý luận đã được giảng
dạy ở trường Đại học Hải Phòng vào thực tiễn, rút ra được những hiểu biết và
kinh nghiệm ban đầu thiết thực cho bản thân. Với sự giúp đỡ tận tâm của các
giảng viên Khoa Kế toán tài chính của trường Đại học Hải Phòng cùng phòng
Kế toán, các phòng ban trong công ty đã giúp em hoàn thành Báo cáo thực tập
tổng quan tại Công ty TNHH Thiết bị thủy lực tàu thủy. Trong quá trính học
tập, sự tiếp thu vẫn còn hạn chế và quá trình tìm hiểu thực tế có thể còn những
thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ của các thấy cô giáo, của khoa Kế
toán _Tài chính nhất là bộ môn kế toán Trường Đại học Hải Phòng, của giáo
viên hướng dẫn Nguyễn Phương Dung cũng như của phòng kinh tế tài chính
và các phòng ban chức năng cùng ban lãnh đạo Công ty TNHH Thiết bị thủy
lực tàu thủy để em hoàn thiện thêm kiến thức cũng như chuyên đề báo cáo
thực tập tổng quan của mình.
Bài viết gồm ba phần:
mà chỉ được Nhà nước bảo hộ vê mặt pháp lý. Vì vậy các doanh nghiệp phải
có tính tự chủ cao và nhạy bén để hòa nhập với nền kinh tế thị trường .
* Chức năng nhiệm vụ :
Công ty có chức năng quản lý lao động ,vật tư ,tài sản
Chức năng phân phối :Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch của ban giám đốc
thì doanh ngiệp có chức năng phân phối sản phảm của mình trên thị trường
3
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
Công ty luôn có chính sách sử dụng vốn hiệu quả,đảm bảo kinh doanh
có hiệu quả.
Thực hiện nghiêm chỉnh chính sách chế độ pháp luật của nhà nước về
sản xuất kinh doanh.
Sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường là những máy,
thiết bị thủy lực mang tính cạnh tranh cao về giá và chất lượng sản phẩm đối
với các thiết bị ngoại nhập phục vụ cho việc vận hành máy lái tàu thủy
1.1.3- Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH thiết bị thủy lực tàu
thủy
Công ty đã thu hút và tập hợp được đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao ,có
kinh nghiệm lâu năm trong ngành tạo nên bộ máy Công ty hoàn chỉnh. Mong
muốn Công ty ngày một lớn mạnh, hòa nhịp vào tiến độ phát triển kinh tế xã
hội.
Mô hình tổ chức Công ty là mô hình thống nhất theo tổ chức một doanh
nghiệp tư nhân. Nó phù hợp với đặc điểm quản lý sản xuất kinh doanh cuả
ngành công nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực hiện có. Bộ
máy quản lý của Công ty được xây dựng theo nguyên tắc trực tuyến hỗn hợp.
Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
4
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
và
lắp
ráp
Tổ máy,
lái
Tổ sắt
hàn 1
Tổ sắt
hàn 2
Tổ
cắt
hơi,
cầu
thang
Bộ máy quản lý và điều hành của Công ty TNHH Thiết bị thủy lực tàu thủy
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
5
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong Công ty:
- Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách
nhiệm pháp lý trước pháp luật.
- Phó giám đốc: được phân công chỉ đạo trực tiếp theo chức năng đối với
các đội, các phòng nghiệp vụ.
- Phòng tổ chức hành chính: tổ chức quản lý, tuyển dụng công nhân viên,
quản lý mọi chế độ chính sách đối với công nhân viên…
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng, đấu thầu, thiết kế
các công trình
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ thu thập, xử lý các số liệu liên quan đến kế
toán phù hợp với chế độ kế toán hiện hành
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu
Mã
số
T.
Minh
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
2011/2010 2012/2011
+ % Số tiền
%
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1.Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
01 VI.08 8.739.051.704 12.501.533.025 18.432.054.315 3.762.480.321 43,05 5.930.521.290 47,44
2.Các khoản giảm trừ
doanh thu
02
3.Doanh thu về bán hàng
và cung cấp dịch
vụ(10=01-02)
10 8.739.051.704 12.501.533.025 18.432.054.315 3.762.480.321 43,05 5.930.521.290 47,44
4.Giá vốn hàng bán 11 7.951.727.463 11.293.726.743 16.428.462.463 3.341.999.280 42,03 5.134.735.720 45,47
5.Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịc
vụ(20=10-11)
20 787.324.241 1.207.805.282 2.003.591.852 420.482.041 53,41 795.785.570 65,89
6.Doanh thu hoạt động tài
chính
Khoa Kế toán – Tài chính
Qua bảng trên chúng ta thấy: lợi nhuận gộp là chỉ tiêu có biến động tăng nhanh qua
các năm. Cụ thể năm 2011 tăng 53,41% so với năm 2010 tức tăng một lượng giá trị
bằng 420.481.041 đồng là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 43,05%
tức tăng 3.762.480.321 đồng so với năm 2010, giá vốn hàng bán năm 2011 tăng
42,03% so với năm 2010 tức 3.341.999.280 đồng. Tốc độ tăng doanh thu và tốc độ
tăng giá vốn đều rất cao làm lãi gộp năm 2011 tăng một cách nhanh chóng, điều này
chứng tỏ năm 2011 Công ty đã tìm được nhiều khách hàng do việc mở rộng thị
trường tiêu thụ.
Sang năm 2012 lợi nhuận gộp lại tăng 65,89% so với năm 2011 tức
795.785.570 đồng
là do doanh thu bán hàng tăng 47,44% tức 5.930.521.290 đồng và
giá vốn tăng 45,47 % tức 5.134.735.720 đồng. Tốc độ tăng doanh thu và giá vốn là
rất cao và đều nhau tuy có giảm so với tốc độ tăng doanh thu và giá vốn năm 2011
có điều này là: Sự tăng lên của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm cho lợi
nhuận kế toán trước thuế cũng tăng lên tương ứng
Là một doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị
thủy lực nhu cầu của vốn lưu thông cần rất lớn trong khi nguồn vốn Công ty nhỏ. Vì
vậy để đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty được diễn ra liên tục Công ty đã
huy động nguồn vốn vay của ngân hàng với lượng lớn và trả lãi suất vay theo thời
hạn. Việc trả lãi suất vay hàng năm đã làm tăng chi phí kinh doanh, ảnh hưởng đến
lợi nhuận trước thuế của Công ty .
Năm 2010 chi phí tài chính của công ty là: 25.316.240 đồng. Năm 2011 chi phí
tài chính của Công ty tăng 12,31% so với năm 2010 tức tăng 3.116.410 đồng. Chi
phí tài chính của doanh nghiệp chủ yếu là chi phí lãi vay. Điều này cho thấy chi phí
hoạt động tài chính của Công ty tăng do hoạt động vay ngân hàng tăng.
Qua bảng trên ta thấy trong 3 năm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều
gia tăng một cách nhanh chóng. Năm 2011 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
9
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
toán của công ty được quy định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện công việc của
mình. Công việc được phân công cụ thể theo sơ đồ sau:
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
Trưởng phòng
(Kế toán trưởng)
Phó phòng
Kế toán tiền
mặt, tiền
lương
Kế toán
vật tư
Kế toán
phần hành
Kế toán
tổng hợp
Sơ đồ 2.1.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thiết bị thủy
lực tàu thủy
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
(
11
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
- 1 Trưởng phòng (Kế toán trưởng):
• Tổ chức và điều hành công tác kiểm toán tài chính, đôn đốc,
giám sát, kiểm tra và xử lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh, của doanh nghiệp, tổ chức hạch toán tổng hợp
các thông tin chính của Công ty thành các báo cáo có ý nghĩa giúp cho việc
quản lý và ra quyết định của giám đốc.
• Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về các thông tin
yêu cầu.
• Có trách nhiệm liên hệ với các kế toán, xem xét, đối chiếu số liệu
tổng hợp từ các phần hành trên các sổ tổng hợp.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tập trung dựa trên mỗi quan hệ
trực tuyến. Theo mô hình này, Công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức
một bộ máy kế toán, thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở các phần hành
kế toán. Phòng kế toán Công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu
thập, ghi sổ đến xử lý thông tin kế toán. Các đơn vị trực thuộc Công ty thực
hiện hạch toán ban đầu theo chế độ bảo sổ. Mối quan hệ giữa kế toán trưởng
và các kế toán viên khác trong bộ máy kế toán của Công ty là mối quan hệ
trực tuyến.
2.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty.
Công ty TNHH Thiết bị thủy lực tàu thủy việc hạch toán kế toán Công ty tuân
thủ tuyệt đối những nguyên tắc về tổ chức hệ thống chứng từ và hệ thống các
tài khoản theo quyết định số 15/2006 QĐ - BTC ngày 20/03/2006. Công ty sử
dụng hình thức kế toán là hình thức “Nhật ký chung "
2.1.1: Sơ đô luân chuyển chứng từ riêng theo hình thức nhật ký chung
13
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Ghi đối chiếu kiểm tra
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu
ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Nếu đơn vị có mở sổ thể kế toán chi tiết,đồng thời việc ghi sổ Nhật ký chung
các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
* Phương pháp tính thuế áp dụng tại Công ty: tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
− Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhà Nước
tính trên thu nhập chịu thuế.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
• Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: giá thực tế đích danh.
• Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ
=
Giá trị tồn
đầu kỳ
+
Giá trị nhập
trong kỳ
-
Giá trị xuất
trong kỳ
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
2.1.2 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
15
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
Công ty TNHH thiết bị thủy lực tàu thủy sử dụng hạch toán theo tài
khoản kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hành ,có sự lựa chọn phù hợp
với đặc điểm của mô hình công ty .Tài khoản được mở chi tiết theo từng đối
tượng phù hợp .
Ví dụ :
TK 152 :Nguyên vật liệu
TK 621 :Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chứng từ và sổ sách sử dụng.
- Kế toán tiền mặt tại quỹ:
+ Các chứng từ chủ yếu: phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng
kiểm kê quỹ
+ Các chứng từ liên quan: hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
thanh toán tạm ứng, giấy báo nợ, giấy báo có
+ Sổ sách sử dụng: số nhật ký chung, sổ cái, sổ quỹ tiền mặt
17
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
- Kế toán tiền gửi ngân hàng:
+ Các chứng từ chủ yếu: giấy báo nợ, giấy báo có, sổ phụ, sao kê tài
khoản, ủy nhiệm chi, các loại séc
+ Các chứng từ liên quan: hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi
+ Sổ sách sử dụng: số nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tiền gửi ngân
hàng
* Trình tự luân chuyển chứng từ.
- Kế toán tiền mặt tại quỹ
Từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán sẽ:
+ Viết phiếu thu, phiếu chi
+ Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung
đồng thời ghi vào sổ quỹ tiền mặt.
+ Từ sổ Nhật ký chung sẽ lập sổ cái TK 111
+ Cuối kỳ, căn cứ vào các số liệu từ sổ cái TK 111 sẽ vào bảng cân đối
TK, BCTC.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng
Hàng ngày, khi nhận được Giấy báo nợ, Giấy báo có và các giấy tờ
khác có liên quan, kế toán tiến hành ghi sổ. Kế toán phải đối chiếu số liệu ở
“Giấy báo có số dư khách hàng” mà ngân hàng gửi đến với số liệu trên sổ của
mình. Nếu có sự chênh lệch, công ty phải thông báo ngay cho ngân hàng để
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị thủy lực tàu thủy
Địa chỉ: 196 Nguyễn An Ninh _Hà Nội
Số tài khoản: 1231000052316
Hình thức thanh toán: tiền mặt
MST: 0101959265
STT Tên hàng hóa, dịch
vụ
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Động cơ Diezel ZH
1130
Cái 08 5.400.000 43.200.000
Cộng tiền hàng: 43.200.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 4.320.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 47.520.000
Số tiền bằng chữ: Bốn mươi bẩy triệu năm trăm hai mươi ngàn đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên )
20
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
Biểu số 3.1.1.2
Mẫu số 02 - TT
Đơn vi : Công ty TNHH Thiết bị thủy lực tàu thủy
Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ -
BTC
Địa chỉ: 196 Nguyễn An Ninh _Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI
Ngày 03 tháng 12 năm 2012
Số: 02
Đơn vi : Công ty TNHH Thiết bị thủy lực tàu thủy Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -
BTC
Địa chỉ: 196 Nguyễn An Ninh _Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU
Ngày 05 tháng 12 năm 2012
Số: 06
Nợ: TK 111
Có: TK 112
Họ và tên người nộp tiền : Mai Đức Khôi
Địa chỉ : Công ty TNHH Thiết bị thủy lực tàu thủy
Lý do nộp : Rút tiền gửi về nhập quỹ tiền mặt
Số tiền : 120.000.000Đ
Bằng chữ : Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn./
Kèm theo : 01 chứng từ gốc.
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2012
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bốn mươi bẩy triệu năm trăm hai mươi ngàn
đồng chẵn./
+ Tỷ giá ngoại tệ:
+ Số tiền quy đổi:
05/12/12 06
Rút tiền gửi nhập quỹ 112 120.000.000
31/12/12 2674
Thanh toán tiền lương tháng 12 334 1.745.936,180
…………
Tổng cộng 970.250.000 1.789.329.180 167.218.996
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Nguồn trích dẫn:phòng kế toán công ty TNHH Thiết bị thủy lực tàu thủy)
24
Trường ĐH Hải Phòng Báo cáo thực tập tổng quan
Khoa Kế toán – Tài chính
Biểu số 3.1. 1 .5
Đơn vi: Công ty TNHH Thiết bị thủy
lực tàu thủy
Địa chỉ: 196 Nguyễn An Ninh _Hà Nội
Mẫu số: S03a – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2012 Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi
SC
STT
dòng
Số
(nguồn trích dẫn: phòng kế toán công ty TNHH thiết bị thủy lực tàu thủy)
25