BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT
BỊ GIÁO DỤC THẮNG LỢI
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực tập :
Mã sinh viên : A
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI – 2013
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới đã mở ra rất nhiều cơ hội kinh doanh
hấp dẫn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, quá trình hội nhập cũng như
những ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, tình trạng lạm phát.v.v cũng mang
lại cho họ không ít khó khăn. Hội nhập với nền kinh tế thế giới đồng nghĩa với việc họ
phải tìm cách để tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế của doanh nghiệp mình trước
sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, doanh nghiệp nước ngoài. Đứng trước những
khó khăn như vậy, mỗi doanh nghiệp, công ty cần có những chiến lược, hành động cụ
thể và hiệu quả (các chính sách về công tác sản xuất kinh doanh, điều hành, tổ chức và
quản lí bộ máy nhân lực, chiến lược kinh doanh, quản lí tài chính.v.v ) nhằm phát triển
và nâng cao vị thế của doanh nghiệp mình trên thị trường.
Để có thể hiểu rõ hơn về cấu trúc và quy trình hoạt động hoạt động của một
doanh nghiêp, được sự cho phép của Nhà trường và ban lãnh đạo công ty trách nhiệm
hữu hạn thiết bị giáo dục Thắng Lợi, em đã đề xuất thực tập tại công ty trách nhiệm
hữu hạn thiết bị giáo dục Thắng Lợi. Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã có cơ
hội quan sát trực tiếp hoạt động của các phòng ban trong công ty để có cái nhìn tổng
thể và khách quan hơn về tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của một công ty,
− Qui mô công ty: Tổng số công nhân viên là 49 người, trong đó có 5 nhân
viên quản lí;
− Địa chỉ: 81 – 83 Nguyễn Trường Tộ, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình,
TP Hà Nội;
− Mã số thuế: 0100 250 363;
− Điện thoại: 04 38 294 672;
− Fax: 04 38 294 676;
− Vốn điều lệ của công ty: 32.000.000.000 đồng.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi
Công ty TNHH TBGD Thắng Lợi là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm về
khoa học, công nghệ, thiết bị phục vụ cho các trường Việt Nam từ bậc mầm non, tiểu
học, trung học, cao đẳng, dạy nghề, đại học và các thiết bị phục vụ đề tài nghiên cứu
chuyên sâu sau đại học.
Công ty TNHH TBGD Thắng Lợi với tiền thân là công ty Thắng Lợi, công ty
Thắng Lợi được ra đời từ năm 1990, đến năm 1996 và tháng 2 công ty đổi tên thành
công ty TNHH TBGD Thắng Lợi. Với nhiều thăng trầm và thử thách của cuộc sống,
công ty TNHH TBGD Thắng Lợi đã hình thành và phát triển được 16 năm. Trong quá
trình hình thành và phát triển, công ty đã thành lập được 2 Chi nhánh tại thành phố Đà
Nẵng và tại thành phố Hồ Chí Minh.
Chi nhánh công ty TNHH TBGD Thắng Lợi tại Đà Nẵng được thành lập từ năm
1998.
Chi nhánh công ty TNHH TBGD Thắng Lợi tại thành phố Hồ Chí Minh được
thành lập từ năm 1999.
6
Trên khắp 64 tỉnh thành phố trong cả nước, công ty TNHH TBGD Thắng Lợi đều
có mặt và phục vụ các nhà trường phổ thông. Không những thế, hầu hết các trường đại
học, cao đẳng trong toàn quốc đều sử dụng TBGD của Công ty.
Công ty TNHH TBGD Thắng Lợi là thành viên của hiệp hội TBGD toàn cầu
(Worlddidac member). Sự quan hệ hợp tác của công ty với nhiều nhà sản xuất TBGD,
với nhiều nước trên thế giới.
(Nguồn: Phòng hành chính –nhân sự)
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3.1. Tổng giám đốc
− Chịu trách nhiệm phân tích tình hình công ty thông qua các thông tin, báo
cáo mà các phòng ban gửi lên;
− Tham gia đề ra chiến lược hoạt động cho công ty;
− Chịu trách nhiệm ra quyết định, đại diện kí kết các giấy tờ, văn bản pháp lý
− Giải quyết các vấn đề nội bộ nảy sinh trong quá trình hoạt động của công ty.
1.3.2. Phó tổng giám đốc
− Phụ trách phòng thị trường, tổng hợp, phân tích thị trường trong toàn quốc;
− Trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động chi nhánh công ty tại TP Hồ Chí
Minh;
− Phụ trách phát triển các thị trường giáo dục đại học, giáo dục nghề và các
dự án quốc tế.
1.3.3. Chánh Văn phòng – văn phòng tổng giám đốc
− Điều hành mọi hoạt động trong văn phòng tổng giám đốc;
− Theo dõi các hoạt động tài chính văn phòng công ty: Nhà hàng, khách sạn,
vé máy bay, văn phòng phẩm và các hoạt động sửa chữa nhỏ (sửa ô tô, sửa
văn phòng…);
− Kiêm thủ quỹ công ty;
− Tổng hợp nhân sự, quản lý nhân sự;
− Trực tiếp hỗ trợ phát triển thị trường, đặc biệt khai thác các thị trường mới
cho công ty;
− Trực tiếp nhận và gửi hàng các cảng Việt Nam.
1.3.4. Phó chánh Văn phòng – văn phòng tổng giám đốc
− Thường trực điều hành Văn phòng khi Chánh văn phòng đi công tác;
− Phụ trách tổ xe Tổ bảo vệ;
− Quản lý, bảo dưỡng tài sản trong văn phòng công ty và văn phòng 2 chi
nhánh;
8
9
+ Lập kế hoạch về phương án trả hàng, viết tài liệu và phương án sửa
chữa hàng bảo hành;
+ Lưu trữ tài liệu liên quan đến các vấn đề thị trường và các tài liệu nội bộ
khác;
+ Soạn thảo văn bản hợp đồng khi có yêu cầu;
+ Tổng hợp các vấn đề hàng hóa: hàng nợ, hàng nhu cầu…
− Cán bộ kỹ thuật
+ Cán bộ vật lý;
+ Cán bộ hóa học;
+ Cán bộ sinh hoạt.
1.3.7. Phòng Kế hoạch – tài chính
− Giám đốc tài chính
+ Theo dõi công nợ phải thu tại công ty và 2 chi nhánh;
+ Tổng hợp phân tích chi phí tháng, quý, năm;
+ Theo dõi quỹ tiền mặt, tiền tạm ứng, tiền gửi Ngân hàng;
+ Theo dõi, tổng hợp công nợ chi phí, công nợ hàng hóa;
+ Theo dõi, tổng hợp, phân tích vốn vay, lãi vay hàng tháng, quý, năm;
+ Lên phương án lương thưởng tháng, năm.
− Kế toán chi phí
+ Theo dõi công nợ phải thu tại công ty và 2 chi nhánh;
+ Tổng hợp, phân tích chi phí quý, tháng, năm;
+ Theo dõi quỹ tiền mặt, tiền tạm ứng, tiền gửi Ngân hàng;
+ Theo dõi tổng hợp, phân tích vốn vay, lãi vay hàng tháng, quý, năm.
− Trợ lý tài chính
+ Tổng hợp số liệu tài chính, lên cân đối tài khoản, lập báo cáo tài chính
văn phòng công ty, lập báo cáo thuế văn phòng công ty;
+ Phân tích, hạch toán lỗ (lãi) hàng tháng, quý, năm;
+ Duyệt báo cáo tài chính của 2 chi nhánh.
− Cán bộ kế hoạch
khí trong xe);
+ Ngoài ra, tất cả các xe phải tuân thủ các quy định do văn phòng Tổng
giám đốc đề ra cũng như các yêu cầu của tổ trưởng tổ xe đối với tổ xe
văn phòng Tổng giám đốc.
11
− Lái xe văn phòng – Văn phòng Tổng giám đốc
+ Phục vụ tốt các lịch phục vụ của Văn phòng Tổng giám đốc (đảm bảo
kỹ thuật phương tiện, trang phục, cách phục vụ);
+ Khi có yêu cầu đặc biệt của văn phòng Tổng giám đốc, các lái xe phải
tuyệt đối chấp hành lệnh của lãnh đạo văn phòng Tổng giám đốc;
+ Tuyệt đối đảm bảo an ninh đối với phương tiện, thường xuyên kiểm tra
về an toàn xe và các đồ gửi trên xe (tránh trường hợp có vũ khí, thuốc
nổ trong xe);
+ Ngoài ra tất cả các lái xe phải tuân thủ các quy định do văn phòng Tổng
giám đốc đề ra cũng như các yêu cầu của tổ trưởng tổ xe đối với tổ xe
văn phòng Tổng giám đốc.
− Tổ bảo vệ - Văn phòng Tổng giám đốc
Bảo vệ riêng Tổng giám đốc
+ Đảm bảo phục vụ các yêu cầu phục vụ Tổng giám đốc (về trang phục,
tác phong, phong cách phục vụ, thái độ phục vụ);
+ Là người trực tiếp bảo vệ Tổng giám đốc, lên kế hoạch đảm bảo an
ninh tuyệt đối phục vụ Tổng giám đốc;
+ Đảm bảo an toàn, bảo mật các công tác phục vụ Tổng giám đốc;
+ Đón tiếp, tiễn khách theo yêu cầu của Tổng giám đốc.
Tổ trưởng tổ bảo vệ
+ Là người trực tiếp điều hành quản lý tổ bảo vệ dưới sự chỉ đạo của
Tổng giám đốc và lãnh đạo văn Tổng giám đốc;
+ Lên phương án, kế hoạch, bảo vệ các chốt, giám sát hoạt động bảo vệ
chốt có kế hoạch bảo vệ lãnh đạo (khi có yêu cầu);
+ Khi có yêu cầu đặc biệt, tổ trưởng có trách nhiệm huy động và sử dụng
TNHH TBGD Thắng Lợi đã có sự chuyên nghiệp trong việc chú trọng cả các bộ phận
không trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng sự có mặt của họ góp
phần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc của công ty (lao công lo ăn uống cho
nhân viên, bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung, tổ lái xe chuyên phục vụ nhu
cầu đi lại…) Tuy nhiên, việc có quá nhiều phòng ban, bộ phận cũng có thể gây khó
khăn trong việc quản lý cũng như làm tăng chi phí cho doanh nghiệp. Trong dài
hạn bộ máy công ty đòi hỏi phải được cải tiến hơn để thích nghi với môi trường, nâng
cao năng lực và khả năng cạnh tranh.
13
PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO DỤC THẮNG LỢI
2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng
Lợi
Công ty TNHH TBGD Thắng Lợi là công ty chuyên cung cấp các sản phẩm về
khoa học, công nghệ, thiết bị phục vụ cho các trường Việt Nam từ bậc mầm non, tiểu
học, trung học, cao đẳng, dạy nghề, đại học và các thiết bị phục vụ đề tài nghiên cứu
chuyên sâu sau đại học.
Trên khắp 64 tỉnh thành phố trong cả nước, công ty TNHH TBGD Thắng Lợi đều
có mặt và phục vụ các nhà trường phổ thông. Không những thế, hầu hết các trường đại
học, cao đẳng trong toàn quốc đều sử dụng TBGD của công ty. Công ty TNHH TBGD
Thắng Lợi là thành viên của hiệp hội TBGD
Công ty không chỉ tham gia nghiên cứu phát triển các sản phẩm TBGD mới. sản
xuất các sản phẩm TBGD chất lượng mà còn cung cấp dịch vụ phân phối sản phẩm
đến các khách hàng trong và ngoài nước.
Các sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp đều được khách hàng đánh giá cao.
2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng
Lợi
2.2.1. Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty
Kinh doanh bán hàng là hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng, đem lại
nguồn lợi nhuận chủ yếu cho công ty.
2.2.2. Mô tả quy trình nghiên cứu thị trường của Phòng thị trường
Nghiên cứu thị trường là hoạt động thu thập và xử lý thông tin về thị trường. Đây
là bước đầu tiên trong quá trình chuẩn bị của doanh nghiệp. Hoạt động này vô cùng
quan trọng vì nó cung cấp những thông tin cơ bản làm cơ sở cho quyết định của công
ty sau này. Hoạt động nghiên cứu thị trường thường diễn ra như sau:
Sơ đồ 2 Quy trình nghiên cứu thị trường
Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu
Đưa ra kết quả nghiên cứu
Xử lý, phân tích thông tin
Tiếp cận tìm hiểu và đánh giá thông tin, nhu cầu từ phía khách hàng
15
(Nguồn: Phòng thị trường)
Được sự cho phép của ban lãnh đạo công ty TNHH TBGD Thắng Lợi, em đã
được trực tiếp tham gia vào hoạt động làm việc thực tế của phòng thị trường. Cụ thể,
em đã được trực tiếp tham gia vào quá trình quan sát để thu thập số liệu về khách
hàng, về thị trường. Đây là phương pháp quan trọng thường được các nhân viên của
phòng thị trường áp dụng nhằm tiếp cận, đánh giá thông tin và nhu cầu của khách
hàng, từ đó đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty trong giai đoạn kế
tiếp. Em đã được phát một số tài liệu liên quan đến khách hàng của công ty, sau đó
được các anh chị, cô chú phòng thị trường hướng dẫn cách quan sát, đánh dấu vào
bảng, ghi chú một số thông tin quan trọng sao cho nhanh chóng và chính xác nhất.
Trong thời gian thực tập tại công ty ở vị trí nhân viên phòng thị trường, em đã học hỏi
được nhiều kinh nghiệm từ các anh chị, cô chú trong công ty, vận dụng được những
kiến thức đã được học ở trường đại học để áp dụng vào công việc thực tập của mình.
2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng
Lợi
2.3.1. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2011 và 2012 của công ty
TNHH TBGD Thắng Lợi
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi
86.495.677.586 73.857.268.135 12.638.409.451 17,11
Giá vốn hàng bán 73.022.190.431 60.928.483.874 12.093.706.557 19,85
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
13.473.487.155 12.928.784.261 544.702.894 4,21
Doanh thu hoạt
động tài chính
19.374.739 17.374.036 2.000.703 11,52
Chi phí tài chính 2.084.394.839 2.230.474.639 (146.079.800) (6,55)
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
9.917.803.018 8.953.874.784 963.928.234 10,77
Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh
doanh
1.490.664.037 1.761.808.874 (271.144.837) (15,39)
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
1.490.664.037 1.761.808.874 (271.144.837) (15,39)
Chi phí thuế
TNDN hiện hành
260.866.206 440.452.219 (179.586.013) (40,77)
Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.229.797.831 1.321.356.655 (91.558.824) (6,93)
(Nguồn: Phòng kế hoạch – tài chính)
− Về doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Căn cứ vào bảng số liệu, ta thấy
2011. Doanh thu tăng kéo theo giá vốn hàng bán tăng lên. Giá vốn hàng bán
tăng lên do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân do công ty phải nhập
khẩu một số nguyên vật liệu từ nước ngoài, hơn nữa trong quá trình sản xuất
kinh doanh cũng phải vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm giữa các nơi,
trong khi đó giá xăng trong nước có nhiều biến động (tính trong toàn giai đoạn
từ đầu năm 2011 đến tháng 5/2012 giá xăng trong nước tăng 4 lần với tổng
mức tăng là 8.000 đồng/lít, tức là so với đầu năm 2011 giá xăng trong nước
tăng 7000 đồng/lít (tăng tới 42,7%), dẫn đến giá thành nguyên vật liệu bị đẩy
lên cao, làm cho giá vốn hàng bán tăng lên.
Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của công ty gồm có các khoản lãi
vay phải trả, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện,
và một số chi phí tài chính khác. Năm 2012, chi phí tài chính của công ty là
2.084.394.839 đồng, giảm 146.079.800 đồng, tương ứng giảm 6,55% so với
năm 2011. Nguyên nhân dẫn đến chi phí tài chính tăng cao là do lãi suất vay
18
ngân hàng trong năm 2011 biến động mạnh và năm 2012 đã ổn định và thấp
hơn 2011.
Chi phí quản lý công ty: Năm 2012, chi phí quản lý công ty là
9.917.803.018 là đồng, tăng tuyệt đối 963.928.234 đồng, tương ứng tăng
10,77% so với năm 2011. Sự tăng này là do trong năm 2012 việc kinh doanh
thuận lợi hơn khiến nhu cầu sử dụng điện, nước, đồ ăn, thức uống, tài liệu,
cho các văn phòng tăng đột biến.
Điều này cho thấy công ty nên thực hiện chính sách tiết kiệm, cắt giảm các
khoản không cần thiết để tiết kiệm chi phí.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Năm 2012 là
260.866.206 đồng, giảm 179.586.013 đồng, tương ứng giảm 40,77% so với
năm 2011. Ta thấy, doanh thu năm 2012 cao hơn năm 2011 tuy nhiên chi phí
năm 2012 lại cao hơn chi phí năm 2011. Điều này dẫn đến tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế năm 2012 bị sụt giảm so với năm 2011. Như vậy, chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành năm 2012 cũng giảm so với năm 2011.
(4) =(3)/
(2)
TÀI SẢN NGẮN
HẠN
25.380.182.094 22.082.100.794 3.298.081.300 14,94
I. Tiền và các
khoản tương
đương tiền
1.784.254.968 1.245.865.321 538.389.647 43,21
1.Tiền 854.253.436 316.651.194 537.602.242 169,78
2. Các khoản
tương đương tiền
930.001.532 929.214.127 787.405 0,08
III. Các khoản phải
thu ngắn hạn
14.409.720.342 12.125.848.80 2.283.871.541 18,83
1.Phải thu khách
hàng
14.360.347.537 12.095.577.966 2.264.769.571 18,72
5. Các khoản phải
thu khác
142.372.805 165.371.105 (22.998.300) (13,91)
6. Dự phòng khoản
phải thu ngắn hạn
khó đòi
(93.000.000) (135.000.000) (42.000.000) (31,11)
IV. Hàng tồn kho 8.353.191.493 7.493.732.381 859.459.112 11,47
1. Hàng tồn kho 8.353.191.493 7.493.732.381 859.459.112 11,47
V. Tài sản ngắn
hạn khác
khoản phải nộp
Nhà nước
413.689.395 540.562.838 (126.873.443) (23,47)
6. Chi phí phải trả 164.585.384 201.059.466 (36.474.082) (18,14)
II. Nợ dài hạn 821.000.000 1.571.000.000 (750.000.000) (47,74)
4. Vay và nợ dài
hạn
821.000.000 1.571.000.000 (750.000.000) (47,74)
VỐN CHỦ SỞ
HỮU
35.704.235.895 15.941.827.765 19.762.408.130 (123,97)
I. Vốn chủ sở hữu 35.704.235.895 15.941.827.765 19.762.408.130 (123,97)
1. Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
23.000.000.000 4.467.389.700 18.532.610.300 414,84
10. Lợi nhuận sau
thuế chưa phân
phối
12.704.235.895 11.474.438.065 1.229.797.830 10,72
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN
47.310.115.499 30.148.709.338 17.161.406.161 56,92
(Nguồn: Phòng kế hoạch – tài chính)
Tình hình tài sản của công ty TNHH TBGD Thắng Lợi
Tổng tài sản ngắn hạn trong năm 2012 là 25.380.182.094 đồng, năm 2011
là 22.082.100.794 đồng. Năm 2012 tăng với con số tuyệt đối là 3.298.081.300
đồng, tương đương tăng 14,94% so với năm 2011.
Tổng tài sản dài hạn trong năm 2012 là 21.929.933.405 đồng, tăng
13.863.324.861 đồng, tương ứng tăng 171,86% so với năm 2011. Trong cả 2
năm, có thể thấy cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế hơn so với tài sản dài hạn.
22.998.300 đồng so với năm 2011, tương đương giảm 13,91%. Hàng năm
trong quá trình kinh doanh đều xảy ra mất mát, làm hỏng trang thiết bị và đều
xác định được là do lỗi của các bộ công nhân viên trong công ty. Công ty đã
yêu cầu bồi thường khi phát hiện. Qua nhiều trường hợp mất mát, hỏng hóc
công ty đã tiến hành thắt chặt các biện pháp quản lí như cử người theo sát quá
trình vận chuyển trang thiết bị, lắp thêm các camera giám sát, và kết quả là
năm 2012 các khoản này đã giảm so với năm 2011.
Tuy công ty thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng nhưng các khoản dự
phòng phải thu ngắn hạn khó đòi đã giảm. Cụ thể là vào năm 2012 là
93.000.000 đồng và năm 2011 là 135.000.000. Năm 2012 giảm tuyệt đối so
22
với năm 2011 là 42.000.000, tương đương giảm 31,11% . Các khoản này
giảm do số lượng khách hàng của công ty thanh toán các khoản nợ nhiều hơn.
Nguyên nhân là do ngoài áp dụng chính sách nới lỏng tín dung, công ty
còn áp dụng các chính sách chăm sóc khách hàng tốt hơn năm 2011 như: cử
nhân viên đưa hàng tận nơi và hướng dẫn lắp đặt, tặng quà và chiết khấu khi
khách hàng mua nhiều,
Hàng tồn kho: Năm 2012, hàng tồn kho là 8.353.191.49 đồng, tăng
859.459.112 đồng so với năm 2011, tương đương tăng 11,47% so với năm 2011.
Sự thay đổi này là do trong năm 2012, công ty kinh doanh tốt hơn năm 2011, bán
được nhiều hàng hơn nên phải tăng lượng hàng tồn kho nhằm đảm bảo khả năng
cung ứng cho khách hàng.
Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2012, tài sản ngắn hạn khác của công ty là
833.015.291 đồng, giảm 383.539.000 đồng so với năm 2011, tương ứng giảm
31,53% so với năm 2011. Năm 2011, trong quá trình đặt mua trang thiết bị đầu
vào để phục vụ kinh doanh, nhà cung cấp có gửi thiếu hàng cho công ty do số
lượng hàng được đặt thường bao gồm nhiều loại hàng nên thiếu xót thường
xuyên xảy ra. Vì vậy vào năm 2012, công ty quyết định cử nhân viên tới các nhà
cung cấp để lấy hàng về. Khi cử nhân viên đi có phát sinh thêm tiền tạm ứng cho
nhân viên để đi lấy hàng. Hiệu quả của chính sách này là số lượng tài sản thiếu
10.784.897.604 đồng, giảm 1.851.001.969 đồng, tương ứng giảm 14,65% so với
năm 2011. Sở dĩ mức nợ ngắn hạn trong năm 2012 giảm là do các yếu tố khác
cấu thành nên nợ ngắn hạn (vay và nợ ngắn hạn, chi phí phải trả, phải trả người
bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác) đều giảm. Cụ thể:
Vay ngắn hạn năm 2012 là 3.031.154.005 đồng, giảm 832.856.580 đồng so với
năm 2011, tương đương giảm 10,46%.
Phải trả người bán năm 2012 là 7.097.147.458 đồng, 2011 là 7.926.000.615
đồng. Giảm 828.853.157 đồng tương đương 10,46%.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2012 giảm 413.689.395 đồng so với
năm 2011. Ta có thể thấy công ty kinh doanh vào năm 2012 tạo ra nhiều doanh thu hơn
so với năm 2011 nhưng lợi nhuận thu được lại ít hơn vì tổng chi phí phát sinh nhiều
hơn dẫn đến số thuế phải nộp sẽ ít hơn.
Chi phí phải trả ở đây là toàn bộ số tiền trích trước tiền lương phải trả cho công
nhân nghỉ phép. Cụ thể năm 2012 là 164.585.384 đồng, giảm 36.474.082 đồng so với
năm 2011, tương đương giảm 18,14%. Chi phí này giảm do số lượng công nhân nghỉ
phép ít hơn năm 2011 và công ty có chính sách thưởng hàng tháng cho những công
nhân làm đủ ngày và không nghỉ phép ngày nào. Số tiền thưởng căn cứ theo cấp bậc
và số năm làm việc.
Đây là một tín hiệu tốt vì nhờ các biện pháp và nỗ lực của mình, công ty đã
giảm được các khoản vay nợ, chi phí, phải trả người bán, qua đó giảm được
24
nguồn vốn chiếm dụng không ổn định có tác động không tốt đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty (ảnh hưởng đến các kế hoạch kinh doanh khách, ảnh
hưởng tới uy tín và hình ảnh của công ty với các đối tác, các nhà cung cấp, đặc
biệt là các đối tác mới)
Công ty chỉ phát sinh các khoản vay và nợ dài hạn.
Năm 2012, mức nợ dài hạn của công ty là 821.000.000, giảm 750.000.000
đồng so với năm 2011, tương ứng giảm 47,74% so với năm 2011. Đây là kết quả
của những nỗ lực và biện pháp cụ thể của ban lãnh đạo công ty, là một tín hiệu