ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
“ Lợi nhuận phải đâu trời rơi xuống
Kinh doanh muốn có phải săn tìm”
Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh, vì vậy các doanh nghiệp không ngừng khai thác và tận
dụng các nguồn lực sẵn có, ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng
suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng, tiết kiệm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Song, với chính sách mở cửa của nền
kinh tế thò trường có sự tham gia hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, đã
đặt ra trong nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với
nhau.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào xu hướng đònh giá sản phẩm dựa trên
cơ sở chi phí tức là chi phí lên thì giá lên. Vì vậy, giá thành sản phẩm là một
chỉ tiêu chất lượng quan trọng, phản ánh trình độ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm
nó đồng nghóa với việc lãng phí hay tiết kiệm lao động xã hội, bao gồm cả
lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Nói
cách khác, giá thành sản phẩm cao hay thấp, nó phản ánh kết quả của việc
quản lý, sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp.
Việc quản lý, sử dụng hợp lý tiết kiệm các nguồn nói trên sẽ là tiền
đề, là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và ngược lại. Đó cũng là một đòi hỏi
khách quan khi các doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh tế.
Để hạ giá thành sản phẩm, đứng trên góc độ quản lý, người quản lý
doanh nghiệp cần biết nguồn gốc hay con đường hình thành của nó, nội dung
cấu thành giá thành, để từ đó tiết kiệm được những nguyên nhân cơ bản nào,
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
những nhân tố cụ thể nào làm tăng, giảm giá thành và chỉ có trên cơ sở đó
người quản lý mới đề ra trước các biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừ
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: NGUYỄN VĂN NGHIỆP cùng
toàn thể các cô chú, anh chò ở Công Ty Thực Phẩm Xuất Nhập Khẩu Lam
Sơn đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN
XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1) NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
1.1.1) Chi phí sản xuất kinh doanh :
1.1.1.1) Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh :
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất đònh
(tháng, năm, q ).
1 1.1.1.2) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh :
a) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí :
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của
chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí
chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi
phí đó phát sinh ở lónh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu hoặc tác dụng của
chi phí như thế nào. Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí
sản xuất theo yếu tố. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia làm các
yếu tố chi phí sau:
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
trực tiếp sản xuất sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí
nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và những hoạt
động ngoài sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền công, tiền
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân
trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản mục này số tiền công và trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên sản xuất
chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng.
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí
trực tiếp đã nêu trên.
Chi phí bán hàng: bao gồm lương của nhân viên bán hàng, chi
phí Marketing, khấu hao tài sản dùng trong bán hàng (cửa hàng, phương tiện
vận tải …) và các yếu tố mua ngoài liên quan …
Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm lương của cán bộ nhân viên
quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố đònh dùng trong quản lý (nhà văn
phòng, máy tính …)và các yếu tố mua ngoài liên quan …
Tổng các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung là ứng với số sản phẩm đã
hoàn thành và nhập kho (hoặc tiêu thụ) được gọi là giá thành sản xuất. Giá
thành sản xuất của số sản phẩm đã bán được gọi là giá vốn hàng bán. Còn
các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được gọi là
chi phí giai đoạn.
a) Các cách phân loại khác :
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Phân loại theo mối quan hệ với sản lượng sản phẩm:
Trong mối quan hệ với sản lượng sản phẩm, các chi phí hoạt động
của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:
phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
1.1.2.2) Phân loại giá thành sản phẩm :
Để phục vụ công tác quản lý giá thành, đáp ứng các yêu cầu về công
tác kế hoạch và xây dựng giá cả sản phẩm và hạch toán kinh tế, trong các cơ
sở sản xuất để hình thành các loại sản phẩm khác nhau.
a) Phân loại theo phạm vi tập hợp chi phí :
* Giá thành sản xuất : Bao gồm :
Chí phí nguyên liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc, lao
vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất được sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành,
nhập kho hoặc giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng
là căn cứ để tính giá trò hàng tồn kho, giá vốn hàng bán và lãi gộp ở doanh
nghiệp sản xuất.
* Giá thành toàn bộ :
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản phẩm cộng
thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh ngiệp tính cho sản phẩm đó.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác đònh khi sản phẩm,
công việc hoặc lao vụ được tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn
cứ để tính toán, xác đònh lãi trước thuế lợi tức của doanh nghiệp.
β b) Phân loại theo thời điểm tính giá thành :
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
* Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế
hoạch do bộ phận kế hoạch doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước
khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của
sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh,
trước trong kỳ nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ
trước, nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhưng không bao gồm chi phí trả
trước của kỳ trước phân bổ cho kỳ này, và những chi phí phải trả kỳ này
nhưng thực tế chưa phát sinh. Ngược lại, giá thành sản phẩm lại chỉ liên quan
đến chi phí trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ.
• Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm
đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm còn đang dở dang cuối kỳ
và sản phẩm hỏng. Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản
xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến
chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang.
Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản phẩm và giá thành sản
phẩm có mối quan hệ rất mật thiết với nhau, vì nội dung cơ bản của chúng
đều là biểu diễn những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm,
dòch vụ đã hoàn thành, sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp có ảnh
hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Vì vậy, quản lý giá thành phải gắn
liền với quản lý chi phí sản xuất kinh doanh.
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.2.2) Đối tượng tính giá thành :
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc
hoặc lao vụ nhất đònh đòi hỏi phải xác đònh giá thành một đơn vò.
Đơn vò tính giá thành phải là đơn vò tính được thừa nhận trong nền
kinh tế quốc dân, trong các công ty công nghiệp, đơn vò tính giá thành có thể
là: cái, là mét, là m
3
, là tấn,…
Như vậy, đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng cũng
có thể là sản phẩm trên dây chuyền sản xuất.
1.3) CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống
phương pháp được sử dụng để tính giá thành của đơn vò sản phẩm, nó mang
tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành.
Giá thành sản phẩm có thể được tính theo các phương pháp sau:
1.3.1) Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) :
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ
sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác
(quặng, than, gỗ…). Giá thành sản phẩm theo phương pháp này được tính
bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng (+) hoặc trừ (-) số
chênh lệch giữa giá trò sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số
lượng sản phẩm hoàn thành.
Công thức:
Tổng giá thành sản phẩm: Z = C + D
ĐK
- D
CK
+ C
1
+ C
2
+ … + C
n
- C
ddck
Trong đó:
Z : Giá thành sản phẩm dòch vụ hoàn thành trong kỳ.
C
ddđk
: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ.
C
ddck
: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
C
1
, C
2
, … , C
n
: Chi phí sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn 1,2, … , n.
1.3.3) Tính giá thành theo phương pháp hệ số :
Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong
cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau mà chi phí
- Tính giá thành đơn vò của từng loại sản phẩm.
1.3.4) Phương pháp tính giá thành tỷ lệ :
Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ áp dụng thích hợp
trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất
thu được là nhóm sản phẩm cùng loại, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau sẽ tính
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
giá thành từng quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỷ lệ. Để tính được giá thành
thực tế cho từng quy cách sản phẩm có thể sử dụng phương pháp tính hệ số
đã trình bày ở phần trên cũng có thể vận dụng phương pháp tính tỷ lệ,
Nội dung của phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ:
- Trước hết kế toán giá thành phải dựa vào một tiêu chuẩn hợp lý để
làm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho các qui cách sản phẩm
trong nhóm. Tiêu chuẩn phân bổ thường được lựa chọn là giá thành đònh mức
hoặc giá thành kế hoạch .
- Tính tổng giá thành của từng qui cách sản phẩm theo sản lượng thực
tế từng qui cách nhân với đơn giá thành đơn vò đònh mức hoặc kế hoạch từng
khoản mục .
- Tính tổng giá thành đònh mức hoặc kế hoạch của cả nhóm theo sản
lượng thực tế dùng làm tiêu chuẩn phân bổ .
- Căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả nhóm sản phẩm
và chi phí sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ để tính ra tổng giá thành thực tế
của cả nhóm sản phẩm .
-Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục:
Tỷ lệ tính giá thành
(từng khoản mục)
=
Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm
Tiêu chuẩn phân bổ
dở dang
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Giá trò sản
phẩm phụ
thu hồi
-
Giá trò sản
phẩm chính dở
dang cuối kỳ
1.3.6) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng :
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức
sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng. Đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là đơn
đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo,
mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành. Nếu trong tháng đơn đặt hàng không
hoàn thành thì hàng tháng vẫn phải mở sổ kế toán để tập hợp chi phí sản
xuất cho đơn đặt hàng đó, để khi hoàn thành tổng cộng chi phí sản xuất các
tháng lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng.
Nếu đơn đặt hàng được sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xưởng khác
nhau thì phải tính toán, xác đònh chi phí của từng phân xưởng liên quan đến
đơn đặt hàng đó. Những chi phí trực tiếp được tập hợp thẳng vào đơn đặt
hàng, còn chi phí chung cần phải phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
1.3.7) Phương pháp tính giá thành theo phân bước :
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
thành phẩm giai
đoạn I chuuển sang
Giá thành nửa
thành phẩm giai
đoạn (n-1)
chuyển sang
+ + +
Chi phí sản xuất
khác ở giai đoạn I
Chi phí sản xuất
khác ở giai đoạn II
Chi pghí sản xuất
khác ở giai đoạn n
Tổng giá thành và
giá thành đơn vò
nửa thành phẩm
giai đoạn I
Tổng giá thành và
giá thành đơn vò
nửa thành phẩm
giai đoạn II
Tổng giá thành và
giá thành đơn vò
của thành phẩm
Công thức tính: Z
1
= C
1
+ D
ĐK1
CKn
Trong đó:
Z
1
: là tổng giá thành của nửa thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn I.
f
1
: là giá thành đơn vò của nửa thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn I.
C
1
, C
2
: là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn I, II.
D
ĐK1
, D
CK1
: là chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ở giai
đoạn I.
Q
1
: là sản lượng nửa thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn I.
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
b) Phương án tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa
thành phẩm :
Áp dụng thích hợp với đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm sản
xuất hoàn thành ở giai đoạn cuối. Nội dung: căn cứ vào số liệu chi phí sản
xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng giai đoạn sản xuất tính toán phần
19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.4.1) Nội dung :
Đây là bộ phận kế hoạch rất quan trọng của kế hoạch sản xuất kinh
doanh. Nó phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp về các mặt công
nghệ tổ chức lao động.
Nội dung của kế hoạch gồm:
+ Đề xuất các biện pháp hạ giá thành sản phẩm trong kỳ kế hoạch.
+ Lập kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa.
1.4.2) Lập kế hoạch giá thành của một đơn vò sản phẩm :
Giá thành của một đơn vò sản phẩm được lập theo khoản mục chi phí.
a) Phương pháp tính khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Phương pháp chung là lấy đònh mức tiêu hao trên một đơn vò sản
phẩm nhân với giá kế hoạch của nguyên, nhiên vật liệu.
Công thức: C
i
= m
i
x g
i
Trong đó: C
i
: chi phí nguyên vật liệu.
m
i
: đònh mức tiêu hao nguyên vật liệu I.
g
i
: đơn giá thu mua nguyên vật liệu i.
Bước 1 : Lập dự toán chi phí theo khoản mục cho cả năm.
Bước 2 : Phân bổ tổng dự đoán cho các loại sản phẩm.
Bước 3 : Chia tổng chi phí đã phân bổ cho sản lượng trong năm.
Dự toán chi phí chung phân xưởng được lập trên cơ sở các yếu tố chi
phí sau:
- Chi phí vật liệu dụng cụ dùng chung trong phân xưởng.
- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng gồm lương và trích theo
lương.
- Chi phí khấu hao tài sản cố đònh của phân xưởng.
- Chi phí dòch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
Các chi phí này được lập dự toán trên cơ sở đònh mức tiêu hao tiên
tiến và kế hoạch như:
+ Kế hoạch khấu hao tài sản cố đònh.
+ Kế hoạch sản xuất sản phẩm.
+ Kế hoạch dự trữ dự phòng.
Người ta thường phân bổ chi phí chung phân xưởng cho các loại sản
phẩm, sản xuất trong phân xưởng tỷ lệ với:
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Tiền lương công nhân sản xuất các sản phẩm sản xuất trong phân
xưởng trong trường hợp lao động thủ công là chủ yếu.
- Chi phí chế biến trong các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa cơ bản
phân khoán, hóa dầu mà quá trình chủ yếu là quá trình thiết bò.
- Số giờ máy sử dụng nếu quá trình sản xuất đặc trưng là quá trình
gia công cơ học.
- Trọng lượng sản phẩm trong các ngành thủy tinh, gốm.
Tương tự như vậy, ta tính được chi phí quản lý doanh nghiệp và chi
phí bán hàng cho một đơn vò sản phẩm cũng lần lược tính theo ba bước như
G
KH
: Giá trò sản lượng kế hoạch.
K
ĐC
: Hệ số điều chỉnh.
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.5) PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁ
THÀNH :
Phân tích chung tình hình biến động của giá thành là xem xét sự biến
động giá thành đơn vò sản phẩm và toàn bộ sản lượng nhằm khái quát sự
biến động về giá thành.
a) Tình hình biến động của giá thành đơn vò :
Mục đích phân tích là nêu lên các nhận xét bước đầu về kết quả thực
hiện kế hoạch giá thành đơn vò. Phương pháp phân tích là tính ra mức chênh
lệch và tỷ lệ chênh lệch của tình hình thực hiện giá thành đơn vò của từng
loại sản phẩm.
Tỷ lệ thực hiện kế
hoạch giá thành
=
Giá thành đơn vò thực tế
Giá thành đơn vò kế hoạch
Ngoài ra ta còn có thể so sánh giá thành đơn vò thực tế năm nay với
giá thành đơn vò thực tế năm trước.
Tỷ lệ giữa giá thành thực tế năm nay với giá thành thực tế năm trước
i% =
Giá thành đơn vò thực tế năm nay
x 100%
hóa thể hiện bằng công thức:
i% =
n
∑ Q
j1
. Z
j1
j=1
n
∑ Q
j1
. Z
j0
j=1
Trong đó:
i% : Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch giá thành.
Q
j1
: Số lượng của sản phẩm j kỳ thực tế.
Z
j0
: Giá thành sản phẩm j kỳ kế hoạch.
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Z
j1
: Giá thành sản phẩm j kỳ thực hiện.
Căn cứ vào kết quả tính toán trên nếu i<100% thì chứng tỏ doanh
nghiệp đã hoàn thành kế hoạch giá thành, doanh nghiệp đã thực hiện chi phí
Căn cứ cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động, thì các
khoản mục giá thành là các loại chi phí có liên quan đến quá trình chế tạo
sản phẩm và dòch vụ cung cấp, được gọi là chi phí thành phẩm. Khi sản
phẩm hoàn thành chúng là giá trò thành phẩm và khi thành phẩm được tiêu
thụ chúng trở thành chi phí thời kỳ và là giá vốn của hàng bán trong báo cáo
kết quả hoạt động, kinh doanh của kỳ kế toán. Trong giá thành sản phẩm
sản xuất gồm ba khoản mục chi phí :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Thái Thò Ngọc San – QTDN K20 Trang
25