118 Kế toán hoạt động Nhập khẩu linh kiện lắp ráp xe máy tại Công ty phát triển Xuất nhập khẩu & đầu tư ( VIEXIM) - Pdf 20

Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)
Chơng I
Lý luận chung về nhập khẩu hàng hoá tại các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu
I. Khái quát về kinh doanh nhập khẩu hàng hoá.
1. Vai trò của hoạt động nhập khẩu hàng hoá trong cơ chế thị trờng.
Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là một bộ phận của lĩnh vực lu thông
hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi quốc tế, với chức năng
tổ chức lu thông hàng hoá trong nớc với nớc ngoài, trong đó nghiệp vụ nhập khẩu
hàng hoá là một nghiệp vụ cơ bản và có một vị trí đáng kể trong nền kinh tế quốc
dân. Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay còn thấp kém, kỹ thuật lạc hậu,
thiếu vốn, trình độ quản lý còn hạn chế thì nhập khẩu để bổ sung hàng hoá trong n-
ớc không sản xuất đợc hoặc sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu. Mặt khác nhập
khẩu còn để thay thế những hàng hoá mà sản xuất trong nớc không có lợi bằng
nhập khẩu. Hai mặt nhập khẩu bổ sung và thay thế nếu đợc thực hiện tốt sẽ tác
động tích cực đến sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân.
Hơn nữa hoạt động nhập khẩu còn tranh thủ khai thác mọi tiềm năng thế
mạnh về công nghệ kỹ thuật, trình độ quản lý của nớc ngoài cũng nh tăng cờng
giao lu quốc tế nhằm mở rộng quan hệ đối ngoại, hiểu biết lẫn nhau trên trờng quốc
tế. Bên cạnh đó nhập khẩu còn là bộ phận cấu thành cán cân xuất nhập khẩu, tác
động tích cực đến xuất khẩu, giải quyết việc làm cho ngời lao động, làm dồi dào
phong phú hơn thị trờng nội địa.
2. Đặc điểm của nhập khẩu hàng hóa trong cơ chế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, nhập khẩu đang có đợc một đà phát triển không
ngừng trong một môi trờng thuận lợi, tạo cho thị trờng trong nớc sôi động, ngập
hàng hóa và một sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành
1
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)
phần kinh tế. Đó chính là bớc ngoặt lớn giúp nền kinh tế nớc ta hội nhập với kinh tế
thế giới. Nhập khẩu trong cơ chế thị trờng đã thúc đẩy sự cạnh tranh mạnh giữa
hàng nội và hàng ngoại, buộc các nhà sản xuất trong nớc muốn tồn tại phải không

chuyển tiền cho ngời bán.
- Phơng thức nhờ thu: là phơng thức mà ngời bán sau khi giao hàng ký hối phiếu
đòi tiền ngời mua, rồi đem đến ngân hàng nhờ thu hệ số tiền ghi trên phiếu đó.
Phơng thức này có hai hình thức: nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
- Phơng thức tín dụng chứng từ: theo phơng thức này ngời mua căn cứ vào hợp
đồng kinh tế, làm thủ tục xin mở L/C tại một ngân hàng nào đó đã đợc thoả
thuận trong hợp đồng, yêu cầu ngân hàng này trả tiền cho ngừơi bán và ngời
bán nộp đầy đủ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đợc ghi trong
L/C. Ngời bán phải kiểm tra kỹ nội dung L/C và giao hàng cho ngời mua nếu
L/C thoả mãn những điều kiện của ngời bán. Sau khi giao hàng, lập chứng từ
thanh toán, ngời bán nhờ ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C
để ngân hàng này trả tiền cho ngời bán và giao chứng từ cho ngời mua để nhận
hàng, đồng thời thu tiền cho ngời bán.
- Ngoài ra trong thanh toán quốc tế còn sử dụng phơng thức uỷ thác mua, phơng
thức đảm bảo trả tiền.
II. Kế toán nhập khẩu hàng hoá trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu
3
Ngân hàng mở L/C Ngân hàng thông báo L/C
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
8 7 1
2
5
6
4
6 5 3
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)
1. Nhiệm vụ của kế toán nhập khẩu hàng hoá
- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng nhập khẩu,
kiểm tra việc đảm bảo an toàn hàng hoá nhập khẩu cả về số lợng và giá trị.
- Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết ngiệp vụ nhập khẩu hàng hoá, nghiệp vụ

2.2Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn thơng mại do nớc ngoài xuất ; chứng từ này là căn cứ để xác
địng trị giá mua hàng của hàng nhập khẩu.
- Nếu nhập khẩu theo giá DAF thì căn cứ vào vậ đơn đờng bộ hoặc giá
FOB hay giá CIF thì căn cứ vào vận đơn đờng biển và giấy chứng nhận
bảo hiểm để xác dịnh chi phí vận chuyển.
- Giấy thông báo thuế, biên lai thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và thuế
GTGT hàng nhập khẩu, tờ khai hàng hoá XNK(là căn cứ xác định thuế
số thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thuế TTĐB phải
nộp).
- Chứng từ thanh toán tiền mua hàng và chi phí khác trong quá trình mua:
phiếu chi, giấy báo Nợ ngoại tệ, giấy thanh toán tạm ứng.
2.3Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 152 : linh kiện, vật t
Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hiện có và tình hình biến động linh kiện,
vật t của doanh nghiệp.
- Tài khoản 151: hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại hàng hoá vật t mua ngoài đã
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đờng vận chuyển, ở bến cảng,
bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận nhập kho.
- Tài khoản 156 : hàng hoá
Tài khoản này phản ánh trị giá hiện có và tình hi hf biến động về hàng hoá của
doanh nghiệp
- Tài khoản 331: phải trả ngời bán
Tài khoản này phản ánh về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán
phát sinh trong kỳ và tình hình thanh toán các khoản công nợ này.
- Tài khoản 413: Chênh lệch tỷ giá
5
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)

6
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)
Nợ TK 13312: thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc khấu trừ.
Có TK 33312: thuế GTGT hàng nhập khẩu.
- Khi nhận hàng doanh nghiệp tiến hành kiểm nhận hàng theo yêu cầu và căn cứ
vào hợp đồng đã ký kết kế toán chỉ lập phiếu nhập kho số hàng thực tế đã kiểm
nghiêm theo tiêu chuẩn, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (138.1): ghi số vật t thiếu theo giá mua.
Nợ TK 152: ghi số vật t thực nhận theo giá mua.
Nợ TK 152 (152.2): ghi số tiền chi phí vận chuyển.
Có TK 151: ghi theo giá mua + thuế nhập khẩu.
Có TK 111, 112: ghi tiền chi phí vận chuyển.
- Khi nhận đợc giấy báo nợ về số tiền hàng đã thanh toán cho chủ hàng kế toán
ghi:
Nợ TK 331: phải trả cho ngời bán (chi tiết cho từng ngời bán)
Nợ (hoặc Có) TK 413: phần chênh lệch tỷ giá.
Có TK 144: thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn.
Có TK 112: tiền gửi ngân hàng.
Có TK 007: ngoại tệ
II.4.2 Trình tự kế toán nhập khẩu nhận uỷ thác (sơ đồ 2).
- Phản ánh số tiền do đơn vị uỷ thác chuyển giao (ứng trớc) để nhập khẩu hàng
hoá và nộp thuế (nếu có):
Nợ TK 111, 112: số tiền đã nhận theo tỷ giá hạch toán.
Có TK 131: (chi tiết đơn vịgiao uỷ thác)
Nợ TK 007: ngoại tệ.
- Khi đơn vị nhận uỷ thác hoàn thành việc nhập khẩu, căn cứ vào thông báo nhận
hàng và các chứng từ có liên quan đến hàng nhập khẩu, kiểm nhận hàng, kế toán
ghi :
Nợ TK 156 (156.1): trị giá mua hàng nhập khẩu đã kiểm nhận, tạm nhập kho
chờ bàn giao cho bên uỷ thác.

Tên công ty : Công ty phát triển Xuất nhập khẩu và Đầu t
Tên giao dịch quốc tế : EXPORT - IMPORT DEVELOPMENT AND
INVESTMENT COMPANY - VIEXIM
Địa chỉ : 34 Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại : 7334393
Fax : 8230286
Công ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t (VIEXIM) là đơn vị kinh tế nhà
nớc có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế dầy đủ, có tài khoản tiền Việt Nam và
ngoại tệ tại Ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch, với số Đăng ký kinh doanh
là 200223 (ngày 18/07/1997).
Công ty đã đợc thành lập theo quyết định số 145/QĐBU ngày 22/09/1994 và
quyết định số 422/QĐUB ngày 02/06/497 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
Với tên gọi ban đầu là " Công ty Hoà Bình ". Công ty đợc đặt dới sự quản lý của
Hội cựu chiến binh Việt Nam và chịu sự quản lý của Nhà nớc về hoạt động xuất
nhập khẩu. Có số vốn cố định là 500.000.000
Đ
và vốn lu động là 2.142.000.000
Đ
.
Đến ngày 23/05/1997 căn cứ công văn số 176/CV- CCB của ban chấp hành
đội cựu chiến binh Việt Nam công ty đợc đổi tên thành: " Công ty phát triển xuất
nhập khẩu và Đầu t ". Sau 10 năm hoạt động, căn cứ quyết định số 5107/QĐUB
ngày 05/09/2001 công ty chuyển sang trực thuộc sở thơng mại Hà Nội.
Theo đăng ký kinh doanh chức năng hoạt động chính của công ty là kinh
doanh thơng mại xuất nhập khẩu (XNK) với hoạt động chính là kinh doanh XNK
hàng hoá và gia công lắp giáp xe máy. Hiện nay công ty còn mở
rộng để hợp doanh sản xuất và lắp giáp xe gắn máy VINA-HUAWEI theo giấy
phép đầu t số 20/GP- HN ngày 15/04/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà
Nội cấp. Bên nớc ngoài là Công ty TNHH Tùng Khánh, Trung Quốc, đã đi vào
hoạt động. Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn luôn hoàn thành kế hoạch sản

Kế hoạch
tổng hợp
Phòng
Kinh doanh
tiếp thị
Cửa hành
do hon da
uỷ nhiệm
Phòng
Vật tư kỹ
thuật
Xưởng lắp
ráp 1
Xưởng
lắp ráp 2
Liên doanh đầu
tư nước ngoài
tập đoàn liFan
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)

Công ty Phát triển xuất nhập khẩu và Đầu t - VIEXIM có bộ máy đợc tổ
chức theo cơ cấu trực tuyến, các phòng ban phù hợp với chức năng nhiệm vụ cũng
nh nội dung hoạt động của công ty và khá linh hoạt với cơ chế thị trờng. Hiện
VIEXIM có 137 cán bộ công nhân viên. Đứng đầu công ty là Giám đốc chịu trách
nhiệm trớc pháp luật và sở thơng mại về các hiệu quả kinh doanh của công ty,
giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các trởng phòng trực tiếp điều hành
quản lý mọi hoạt động của công ty khi giám đốc vắng mặt.
4.Một số đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty VIEXIM
4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty VIEXIM
11

cáo tình hình thu chi cho kế toán trởng và phải đối chiếu số liệu với sổ kế toán
thanh toán.
- Kế toán bán hàng : chịu trách nhiệm theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ bán hàng
hoá.
- Kế toán thanh toán : Theo dõi quản lý và vào sổ sách mọi nghiệp vụ thu chi tiền
mặt và tiền gửi ngân hàng tại các ngân hàng.
- Kế toán tổng hợp : làm các phần việc kế toán còn lại và chịu trách nhiệm
kiểm tra, ghi sổ cái và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán ở cửa hàng do HONDA uỷ nhiệm : Chịu trách nhiệm hạch toán mọi
phần hành kế toán ở cửa hàng, hàng tháng tập hợp toàn bộ số liệu gửi về phòng kế
toán của công ty để cho kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính.
Với nhiệm vụ là cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời, đồng thời
góp phần hiện đại hoá và nâng cao chất lợng công tác quản lý, công tác kế toán ở
công ty VIEXIM đã đợc vi tính hoá với sự trợ giúp của phần mềm kế toán
CA/2000 và ENTER 2002, với chu trình xử lý nhgiệp vụ nh sau:
Tổ chức chu trình kế toán
12
Nghiệp vụ phát sinh
Xử lí nghiệp vụ
Nhập dữ liệu chứng
từ
Lên các bảng kê
chứng từ, sổ chi
tiết, sổ tổng hợp
Khoá sổ chuyển sổ
sang kì sau
Báo cáo tài chính
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)
4.2. Một số đặc điểm chủ yếu về công tác kế toán tại công ty VIEXIM
4.2.1 Hình thức tổ chức kế toán.

Ghi cuối tháng:
4.3 Ph ơng pháp tính thuế GTGT
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
4.4 Ph ơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và áp
dụng phơng pháp đích danh để xác định trị giá vốn thực tế vật t hàng hoá tồn kho.
4.5 Niên độ kế toán
Năm tài chính của công ty đợc bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngáy 31/12hàng
năm. Tại công ty viềc phân tích hoạt động kinh doanh đợc tiến hành mỗi năm một
lần theo quy chế hiện hành.
4.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Kết quả kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2000 và 2001đợc thể hiện qua 2 bảng
sau:
Tổng doanh thu năm 2001 giảm 13.259.064.000 đồng so với năm 2000 tơng
đơng 4,5 %. Qua đó cho thấy Công ty cha mở rộng quy mô kinh doanh và mức
14
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)
lu chuyển hàng hoá chậm và trong 2 năm qua có phát sinh khoản hàng bán bị trả
lại. điều này thể hiện bộ phận kiểm duyệt hàng hoá thực hiện chua đợc tốt. Doanh
thu giảm dẫn đến CPBH và CPQLDN là điều tất yếu. Do vậy kết quả hoạt dộng
kinh doanh của năm 2001 giảm so với năm 2000 là 273.678.193 đồng, tơng đơng
-10% .
Mặt khác kết quả từ HĐTC lại âm do Công ty không thu hồi đợc nợ từ
khách hàng , hàng tồn kho nhiều và Công ty phải trả tiền lãi văy tăng.mặc dù thu
nhạp từ hoạt động bất thờng năm 2001 có cao hơn năm2000 vì công ty nhợng bán
một số tài sản cố định. Mh vậy có thể nói rằng hoạt động kinh doanh của công ty
là cha cao.Vì vậy ban lãnh đạo công ty cần có những biện pháp thích hợp để tăng
doanh số và giảm thiểu chi phí đến mức tiết kiệm nhất.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2000-2001

1.174.575.647
63.412.130.856
157.440.910.654
15
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)
3. Lợi nhuận gộp
4. Chi phí bán hàng
5. Chi phí QLDN
6. Lợi nhuận từ HĐKD
7. Thu nhập HĐTC
8. Chi phí HĐTC
9. Lợi nhuận từ HĐTC
10.Các khoản TN bất thờng
11.Chi phí bất thờng
12.Lợi nhuận bất thờng
13.Tổng LN trớc thuế
14.Thuế TN phải nộp
15.LN sau thuế
20
21
22
30
31
32
40
41
42
50
60
70

Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
1. Vốn ngân sách
2. Vốn tự bổ sung
- Huy động
3. Diện tích đất
4. Tổng số lao động
- Trong đó lao động chờ việc
5. Kết quả kinh doanh
2.036.192.133
645.820.171
1.227.300.000
37
2.036.192.133
645.820.171
2.755.195.000
170
2.036192.133
1.470.000.000
5.408.976.000
170
16
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)
- Doanh thu thuần
- Lợi nhuận trớc thuế
6. Tổng mức nộp ngân sách
- Thuế GTGT nộp địa phơng
- Thuế TNDN
- Thuế NK
- Thuế TNCN (số thực nộp)

11.231.639.000
57.956.094
296.192.698
3.180.883.000
5.898.160.000
14.730.000.000
II. Thực trạng kế toán xuất nhập khẩu tại công
ty Phát triển xuất nhập khẩu và đầu t
Nội dung hoạt động xuất nhập khẩu tại công ty VIEXIM
1.Nhập khẩu trực tiếp
1.1Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh hoạt động nhập khẩu trực tiếp công ty VIEXIM s dụng các tài khoản
sau:
TK 152 : Linh kiện, vật t
TK 151 : hàng mua đang đi trên đờng
TK 111 : Tiền mặt
TK 11211 : Tiền VNĐ gửi tại ngân hàngThơng Mại Cổ Phần Quân Đội
17
Kế toán hoạt NK linh kiện lắp ráp xe máy tại C. ty phát triển xuất nhập khẩu và đầu t ( VieXim)
Tk 3311: phải trả ngời bán
TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 3333 : Thuế nhập khẩu
Tk 144: ký quỹ, ký cợc ngắn hạn
TK 13312: Thuế GTGT đợc khấu trừ hàng nhập khẩu
TK 642.7 : chi phí bán hàng
TK 131:phải thu khách hàng
Kế toán không sử dụng TK 413 để phản ánh chênh lệch tỷ giá ngoại tệ vì
thời gian của quá trình nhập khẩu diễn ra nhanh do đó không có biến động về tỷ
giá và trong năm hoạt động nhập khẩu của công ty phát sinh ít nên doanh doanh
nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế để hạch toán . Và do công ty sử dụng tiền Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status