HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài :
Thiết kế chương trình quản lý học tập theo tín chỉ
Sinh Viên: Lê Thị Thu Hằng
Lớp : D07CNTT3
Giảng viên hướng dẫn: Trần Đình Quế
Mục Lục
Mục Lục 2
I. Yêu cầu bài toán 3
A. Mô tả bài toán 3
B. Yêu cầu ràng buộc: 3
II.Thu thập yêu cầu 4
A.Quan điểm nghiệp vụ 4
1. Actor list 4
2. B ng thu t ng c a d án (Project Glossary)ả ậ ữ ủ ự 4
3. Xác nh các Use case nghi p vđị ệ ụ 5
4. Chi ti t các Use-caseế 5
5. Bi u giao ti pể đồ ế 7
6. Bi u ho t ngể đồ ạ độ 8
B. Quan điểm nhà phát triển 11
1. Actor list 11
2. Usecase list 11
3. Bi u Usecaseể đồ 12
4. K ch b n cho các Use case ị ả 13
5. Phác th o giao di n ả ệ 22
III. Phân tích 23
A.Phân tích tĩnh 23
1. Biêu ô l p̀ ́̉ đ ơ 23
• Giảng viên : Giảng viên có thể truy cập trực tuyến để đăng ký môn dạy, xem lịch giảng.
B. Yêu cầu ràng buộc:
• Sinh viên có thể đăng ký tối đa 30 tín chỉ.
• Thời gian đăng ký được nhà trường quy định (vd: một tuần).
• Lớp học đảm bảo điều kiện không dưới 15 người và không quá 100 người.
II.Thu thập yêu cầu
A.Quan điểm nghiệp vụ
1. Actor list
• Sinh viên : Xem danh sách môn học, đăng ký môn học, xem điểm.
• Giảng viên: Xem danh sách môn học, đăng ký môn dạy.
• Phòng đào tạo: Tạo các lớp học phần, lập kế hoạch đào tạo.
• Văn phòng khoa: Quản lý các môn học và ràng buộc giữa các môn học.
• Phòng kế toán: Thu học phí của sinh viên dựa trên số tín chỉ đã đăng ký.
• Hệ thống quản lý sinh viên: Danh sách sinh viên, xếp lớp, khoa.
• Hệ thống quản lý giảng viên: Danh sách giảng viên, khoa.
• Hệ thống quản lý học tập: Quản lý điểm, kế hoạch học tập giảng dạy của sinh viên và
giảng viên.
2. Bảng thuật ngữ của dự án (Project Glossary)
Tên thuật ngữ Ý nghĩa
Sinh viên Là người cần đăng ký vào các lớp học.
Giảng viên Là người được xác định giảng dạy cho các lớp học
Môn học Sinh viên cần đăng ký vào đầu kỳ học.
Tiết học
Mỗi tiết học kéo dài 45 phút. Là đơn vị cơ sở cho việc đánh
giá khối lượng học tập của sinh viên.
Tín chỉ
Là đơn vị căn bản để đo khối lượng kiến thức và đánh giá
kết quả của một sv. 1 tín chỉ bằng 15 tiết học lý thuyết. Mỗi
môn học tương đương với 1 vài tín chỉ.
Học phần Là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho
2. Giảng viên đăng ký các môn mình muốn dạy.
3. Giảng viên cung cấp các thông tin cá nhân.
4. Phòng đào tạo kiểm tra và ghi nhận giảng viên dạy môn đó.
B2: Sinh viên xem danh sách môn học kỳ tới
1. Sinh viên đến phòng đào tạo yêu cầu xem danh sách môn học kỳ tới.
2. Phòng đào tạo yêu cầu sinh viên cho biết thông tin về khoa, chuyên ngành, hệ đào tạo và
khóa học của sinh viên.
3. Sinh viên cung cấp các thông tin này cho cán bộ phòng đào tạo
4. Cán bộ phòng đào tạo tìm kiếm trong hệ thống và in ra danh sách các môn học theo như
yêu cầu của sinh viên
B3: Sinh viên đăng ký môn học
1. Sinh viên đến phòng đào tạo yêu cầu đăng ký khóa học.
2. Phòng đào tạo yêu cầu sinh viên trình thẻ sinh viên.
3. Phòng đào tạo kiểm tra trong hệ thống quản lý sinh viên các thông tin liên quan đến sinh
viên này.
3.1. Nếu đúng, sinh viên được cung cấp danh sách các môn học kỳ tới.
3.1.1. Nếu các yêu cầu đối với các khóa học được thỏa mãn, sinh viên được
ghi danh vào các lớp học.
3.1.2. Nếu không, phòng đào tạo từ chối ghi danh sinh viên.
3.2. Nếu sai, phòng đào tạo từ chối ghi danh sinh viên.
B4: Sinh viên xem danh sách môn học đã đăng ký.
1. Sinh viên đến phòng đào tạo yêu cầu xem danh sách môn học mình đã đăng ký.
2. Phòng đào tạo yêu cầu sinh viên trình thẻ sinh viên.
3. Phòng đào tạo kiểm tra trong hệ thống quản lý sinh viên các thông tin liên quan đến sinh
viên này.
3.1. Nếu đúng, sinh viên đề nghị danh sách các môn đã đăng ký.
3.1.1. Phòng đào tạo tìm trong hệ thống quản lý thông tin các môn học mà
sinh viên đã đăng ký trong kỳ.
3.1.2. Nếu tìm thấy thì trả lại kết quả cho sinh viên.
3.2. Nếu sai, phòng đào tạo từ chối yêu cầu sinh viên.
thông tin về điểm môn học của sinh viên.
3.1.2. Nếu đã có điểm, phòng đào tạo sẽ in bảng điểm các môn đã có kết quả
cho sinh viên. Và tiếp nhận các yêu cầu phúc tra của sinh viên
3.2. Nếu sai, phòng đào tạo từ chối yêu cầu sinh viên.
B9: Nhân viên phòng giáo vụ nhập điểm của sinh viên.
1. Phòng đào tạo nhận bài thi đã chấm từ các giảng viên.
2. Phòng đào tạo tiến hành ghép phách.
3. Cán bộ phòng đào tạo nhập điểm các môn học cho từng sinh viên.
B10: Nhân viên phòng giáo vụ sửa điểm của sinh viên.
1. Phòng đào tạo tiếp nhận yêu cầu phúc tra của sinh viên.
2. Phòng đào tạo tổ chức chấm lại bài thi.
3. Nếu có thay đổi, cán bộ phòng đào tạo sửa điểm cho sinh viên.
4. Phòng đào tạo thông báo kết quả phúc khảo cho sinh viên
B11: Nhân viên phòng giáo vụ tạo các lớp học.
1. Phòng đào tạo lấy thông tin về môn học từ văn phòng khoa
2. Lập lớp học cho các môn.
5. Biểu đồ giao tiếp
a. Đăng ký môn học
b. Đăng ký môn dạy
c. Xem điểm
6. Biểu đồ hoạt động
a) Đăng nhập
b) Đăng ký môn học
c) Đăng ký môn dạy
d) Tìm kiếm
e) Quản lý
f) Xem điểm theo lớp
B. Quan điểm nhà phát triển
1. Actor list
thông tin của Giảng viên
• U18: Tìm kiếm Lớp học: Người sử dụng sau khi đăng nhập vào hệ thống có thể tìm kiếm
thông tin của lớp học.
• U19: Thoát: Một người dùng thoát khỏi hệ thống.
3. Biểu đồ Usecase
4. Kịch bản cho các Use case
a. Scenario cho chức năng đăng nhập
Tên use case Đăng nhập
Tác nhân chính Sinh viên, giảng viên, nhân viên.
Tiền điều kiện Người dùng muốn truy cập hệ thống.
Mức 0
Đảm bảo tối thiểu Thông báo đăng nhập sai và quay lại giao diện
đăng nhập.
Đảm bảo thành công Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống
với giao diện tương ứng.
Kích hoạt Người dùng kích hoạt chức năng đăng nhập.
Chuỗi sự kiện chính:
1. Người dùng nhập vào (username,pass) và chọn đăng nhập.
2. Hệ thống kiểm tra tài khoản và hiển thị giao diện tương ứng (nhân viên,
giảng viên, sinh viên).
Ngoại lệ:
2.a. Người dùng nhập sai username hoặc pass
2.a.1. Hệ thống thông báo nhập sai
2.a.2. Quay lại trang đăng nhập
b. Scenario cho chức năng đăng ký môn học
Tên use case Đăng ký học
Tác nhân chính Sinh viên
Tiền điều kiện Sinh viên đã đăng nhập vào hệ thống.
Mức 1
Đảm bảo thành công Hiển thị danh sách các môn học sinh viên đã đăng
ký thành công.
Kích hoạt Sinh viên chọn chức năng xem danh sách môn đã
đăng ký.
Chuỗi sự kiện chính:
1. Sinh viên click vào nút môn đã đăng ký.
2. Hệ thống hiển thị danh sách các môn mà sinh viên này đã đăng ký.
Ngoại lệ:
d. Scenario cho chức năng Xem điểm
Tên use case Xem điểm
Tác nhân chính Sinh viên
Tiền điều kiện Sinh viên đã đăng nhập vào hệ thống
Mức 1
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo truy xuất thất bại và quay lại
giao diện trước.
Đảm bảo thành công Hệ thống hiển thị bảng điểm.
Kích hoạt Sinh viên chọn chức năng xem điểm.
Chuỗi sự kiện chính:
1. Sinh viên chọn chức năng xem điểm.
2. Hệ thống tìm kiếm trong CSDL, hiển thị các thông tin điểm của sinh
viên tìm được.
Ngoại lệ:
2.a. Không tìm thấy bảng điểm của sinh viên trong CSDL
2.a.1.Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại
2.a.2.Quay lại giao diện chức năng.
e. Scenario cho chức năng đăng ký môn dạy
Tên use case Đăng ký môn dạy
Tác nhân chính Giảng viên
Tiền điều kiện Giảng viên đã đăng nhập vào hệ thống.
Mức 1
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống không chấp nhận thêm sinh viên mới vào
cơ sở dữ liệu và quay lai form nhập thông tin
Đảm bảo thành công Tạo thêm 1 sinh viên mới trong cơ sở dữ liệu, hiển
thị thông báo thành công
Kích hoạt Nhân viên chọn chức năng thêm sinh viên
Chuỗi sự kiện chính:
1. Hệ thống hiển thị Form yêu cầu nhập những thông tin cần thiết về sinh viên
cần thêm
2. Nhân viên nhập những thông tin theo yêu cầu và chọn OK.
3. Hệ thống kiểm tra, nhập thông tin mới vào CSDL và cho hiển thị thông báo
thành công.
4. Nhân viên thoát khỏi chức năng thêm sinh viên.
Ngoại lệ:
3.a.Thông tin nhập vào không hợp lệ hoặc đã có trong cơ sở dữ liệu
3.a.1.Hệ thống thông báo thêm sinh viên thất bại
3.a.2.Quay lại form nhập thông tin
h. Scenario cho chức năng xoá sinh viên
Tên use case Xóa Sinh viên
Tác nhân chính Nhân viên
Tiền điều kiện Nhân viên đăng nhập vào hệ thống.
Mức 3
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống không xoá sinh viên trong cơ sở dữ liệu
và quay lai form nhập thông tin
Đảm bảo thành công Xoá dữ liệu của sinh viên đó trong cơ sở dữ liệu ,
hiển thị thông báo thành công
Kích hoạt Nhân viên chọn chức năng xoá sinh viên
Chuỗi sự kiện chính:
1. Hệ thống hiển thị Form yêu cầu nhập những thông tin cần thiết về sinh viên
cần xoá (mã sinh viên)
2. Nhân viên nhập những thông tin theo yêu cầu và chọn OK.
Tác nhân chính Nhân viên
Tiền điều kiện Nhân viên đăng nhập vào hệ thống.
Mức 3
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống không xoá Giảng viên trong cơ sở dữ liệu
và quay lai form nhập thông tin
Đảm bảo thành công Xoá dữ liệu của Giảng viên đó trong cơ sở dữ liệu,
hiển thị thông báo thành công.
Kích hoạt Nhân viên chọn chức năng xoá Giảng viên
Chuỗi sự kiện chính:
1. Hệ thống hiển thị Form yêu cầu nhập những thông tin cần thiết về Giảng
viên cần xoá (mã Giảng viên)
2. Nhân viên nhập những thông tin theo yêu cầu và chọn OK.
3. Hệ thống kiểm tra , xoá thông tin trong CSDL và cho hiển thị thông báo
thành công.
4. Nhân viên thoát khỏi chức năng xóa giảng viên.
Ngoại lệ:
3.a.Thông tin nhập vào không hợp lệ hoặc không có trong cơ sở dữ liệu
3.a.1.Hệ thống thông báo xoá Giảng viên thất bại
3.a.2.Quay lại form nhập thông tin
k. Scenario cho chức năng thêm môn học
Tên use case Thêm môn học
Tác nhân chính Nhân viên
Tiền điều kiện Nhân viên đăng nhập vào hệ thống.
Mức 3
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống không chấp nhận thêm môn học mới vào
cơ sở dữ liệu và quay lai form nhập thông tin.
Đảm bảo thành công Tạo thêm môn học mới trong cơ sở dữ liệu , hiển
thị thông báo thành công.
Kích hoạt Nhân viên chọn chức năng thêm môn học.
Chuỗi sự kiện chính:
3.a.2.Quay lại form nhập thông tin
m. Scenario cho chức năng nhập lớp
Tên use case Nhập lớp
Tác nhân chính Nhân viên
Tiền điều kiện Nhân viên dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Mức 3
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống , không tạo được lớp mới , thông báo thất
bại và quay lại giao diện chức năng của Nhân viên
Đảm bảo thành công Hệ thống thông báo tạo lớp thành công , lưu thông
tin lớp vừa khới tạo vào cơ sở dữ liệu
Kích hoạt Nhân viên dùng chọn chức năng nhập lớp.
Chuỗi sự kiện chính:
1. Nhân viên nhập các thông tin cần thiết của lớp mới (mã lớp, mã môn
học, học kì, năm học, sĩ số, thời gian, địa điểm) vào form nhập thông tin và click
OK .
2. Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào , thông báo thành công và lưu
thông tin vào cơ sở dữ liệu.
Ngoại lệ:
2.a. Không tìm thấy môn học trong CSDL
2.a.1.Hệ thống thông báo thông tin nhập không có trong CSDL
2.a.2.Quay lại form nhập dữ liệu để nhân viên nhập lại thông tin khác
4.a. Thông tin nhập vào thiếu hoặc không hợp lệ (năm học sai : là quá khứ ,
mã lớp đã có trong CSDL)
4.a.1.Thông báo nhập sai thông tin lớp
4.a.2.Quay lại form nhập thông tin lớp
n. Scenario cho chức năng xoá lớp
Tên use case Xóa lớp
Tác nhân chính Nhân viên
Tiền điều kiện Nhân viên đăng nhập vào hệ thống.
Mức 3
3. Nhân viên cập nhật điểm cho các sinh viên và click OK.
4. Hệ thống kiểm tra và thông báo nhập điểm thành công.
Ngoại lệ:
2.a. Thông tin nhập vào thiếu hoặc không có trong cơ sở dữ liệu
2.a.1.Hệ thống thông báo nhập thông tin sai
2.a.2.Quay lại form xác nhận để người dùng nhập lại thông tin khác
4.a. Thông tin nhập vào không hợp lệ (điểm > 10)
4.a.1.Thông báo nhập sai điểm
4.a.2.Quay lại form nhập điểm
p. Scenario cho chức năng tìm kiếm sinh viên
Tên use case Tìm Kiếm SV
Tác nhân chính Nhân viên, Sinh viên, giảng viên
Tiền điều kiện Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Mức 2
Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại và quay lại
giao diện chức năng tương ứng (Nhân viên, giảng
viên, sinh viên)
Đảm bảo thành công Hệ thống tìm được danh sách các sinh viên yêu cầu
và hiển thị các thông tin của các sinh viên đó
Kích hoạt Người dùng chọn chức năng này.
Chuỗi sự kiện chính:
1. Người dùng chọn kiểu tìm kiếm theo : tên , mã , khoa và nhập từ khoá
tìm kiếm vào form tìm kiếm sau đó click OK.
2. Hệ thống tìm kiếm trong CSDL, hiển thị các thông tin của các sinh viên
tìm được.
Ngoại lệ:
2.a. Không tìm thấy sinh viên nào có thông tin khoá trong CSDL
2.a.1.Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại
2.a.2.Quay lại form tìm kiếm để người dùng nhập lại thông tin khác
q. Scenario cho chức năng tìm kiếm Giảng viên
diaChi String Địa chỉ
gioiTinh String Giới tính
2.2 Lớp nhân viên
Thuộc tính Kiểu giá trị Mô tả
maNV String Mã của nhân viên
pasNV String Pass để đăng nhập
2.3 Lớp giảng viên
Thuộc tính Kiểu giá trị Mô tả
maGV String Mã của giảng viên
passGV String Pass để đăng nhập
Khoa String GV thuộc khoa nào
hocVi String
namCongtac Int Thâm niên
2.4 Lớp Sinh viên
Thuộc tính Kiểu giá trị Mô tả
maSV String Mã của Sinh viên
pasSV String Pass để đăng nhập
Lop String SV thuộc lớp nào
2.5 Lớp môn học
Thuộc tính Kiểu giá trị Mô tả
maMH String Mã môn học
tenMH String Tên môn học
soTrinh Int Số đơn vị học trình
chuyenNganh String Chuyên nghành
monDieuKien String Môn điều kiện để
Học môn này
2.6 Lớp học phần
Thuộc tính Kiểu giá trị Mô tả
maLH String Mã lớp học phần
tenLH String Tên lớp học