TIỂU LUẬN: Ứng dụng thương mại điện tử vào việc đăng ký Mã Số Thuế Cá Nhân(MSTCN) potx - Pdf 10



Page 1
TIỂU LUẬN
Ứng dụng thương mại điện tử vào việc đăng ký
Mã Số Thuế Cá Nhân(MSTCN).


Lợi ích lớn nhất màTMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch.
Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư
điện tử thì nội dung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư. Các giao dịch qua Internet có chi
phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi
phí giống như gửi cho một khách hàng. Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa
nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới
hạn bởi không gian địa lý
Một trong những ứng dụng của thương mại điện tử mà nhóm 2 muốn gửi đến Thầy và các bạn đó là
việc ứng dụng thương mại điện tử vào việc đăng ký Mã Số Thuế Cá Nhân(MSTCN).
Trong quá trình làm chắc chắn sẽ có phần thiếu sót .Rất mong ý kiến đóng góp của thầy cùng các bạn

Page 3
ngoài doanh nghiệp (thị trường điện tử, E-Commerce, ) hay từ Hiệp hội ngành nghề là một site của
Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam.
Hiện nay định nghĩa thương mại điện tử được rất nhiều tổ chức quốc tế đưa ra song chưa có một định
nghĩa thống nhất về thương mại điện tử. Nhìn một cách tổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử
được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào quan điểm:
Hiểu theo nghĩa hẹp
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việc mua
bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng liên
thông khác.
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo,
bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao
nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua
mạng Internet".
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC),
"Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công
nghệ tin học kỹ thuật số".
Hiểu theo nghĩa rộng
Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương
tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng
thẻ tín dụng.
Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạt động của Thương
mại điện tử:
Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thương mại quốc tế
(UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần được diễn giải theo nghĩa rộng để
bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp
đồng. Các quan hệ mang tính thương mại commercial bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao
dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân
phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây

dụ như phí tổn điện thoại và đi lại để thu nhập khác hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được
giảm xuống. Mặc dầu vậy, tại các dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian vẫn còn phải được
khắc phục và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp nhất định.
Ngày nay người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất cả các phương pháp tiến
hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất
là các kỹ thuật và giao thức được sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông
tin được coi là điều kiện tiên quyết. Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương Page 6
tiện truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống. Thêm vào đó là tác động
của con người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu. Trong trường hợp này
người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight Through Processing). Để làm được điều này đòi hỏi
phải tích hợp rộng lớn các các tính năng kinh doanh.
Nếu liên kết các hệ thống ứng dụng từ các lãnh vực có tính năng khác nhau hay liên kết vượt qua ranh
giới của doanh nghiệp cho mục đích này thì đây là một lĩnh vực ứng dụng truyền thống của tích hợp
ứng dụng doanh nghiệp. Quản lý nội dung doanh nghiệp (Enterprise Content Management – ECM)
được xem như là một trong những công nghệ cơ bản cho kinh doanh điện tử.
1.2. Lợi ích của thương mại điện tử.
- Các phương tiện điện tử như Internet/web giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin
phong phú về thị trường, từ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất, kinh doanh thích hợp với xu
thế phát triển của của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế. Hiện nay, TMĐT đang được nhiều
quốc gia quan tâm, coi là một trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế.
Trước hết, TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất tại các văn phòng. Các văn phòng không có giấy
tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm, chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần.
Thương mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng Internet/web,
một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, catalogue điện tử trên các

THUẾ CÁ NHÂN
1. Toàn cảnh về tình hình nộp thuế thu nhập cá nhân tại nước ta.
Từ 1/1/2009, Luật Thuế thu nhập cá nhân bắt đầu có hiệu lực. Theo ước tính của cơ quan thuế,
trong giai đoạn đầu sẽ có khoảng 3 triệu người được cấp mã số thuế. Khoảng 15 triệu người sẽ được
cấp vào những năm tiếp theo và tiến tới mục tiêu toàn dân sẽ được cấp mã số thuế.
Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định, tất cả cá nhân nằm trong diện nộp thuế thu nhập cá nhân cùng
với những người thuộc diện giảm trừ gia cảnh (vợ, chồng con cái, bố mẹ ) đều phải có mã số thuế
riêng. Mã số này sẽ gắn với mỗi cá nhân suốt đời.
Việc đăng ký cấp mã số thuế phải hoàn thành trước ngày 31/12/2008, riêng các trường hợp tổ chức, cá
nhân đã có mã số thuế sẽ không phải khai báo lại. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh có thể
thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế với chi cục thuế địa phương, nơi cá nhân kinh doanh.
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được
nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chi trả
thu nhập. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị chi trả thu nhập, đơn vị này có trách
nhiệm tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của các cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Riêng các các cá nhân có các khoản thu nhập chịu thuế khác nộp hồ sơ đăng ký thuế tại chi cục thuế
nơi cá nhân cư trú. Page 8
Khi đã có mã số thuế, cá nhân sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và chỉ bị tạm khấu
trừ 10%, thay vì 20% đối với người chưa có mã số thuế. Ngoài ra, cá nhân có mã số thuế còn được
hoàn thuế, được giảm thuế nếu bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo, được
tư vấn thuế
Tổng cục Thuế vừa công bố website TNCNonline.com.vn là website chính thức của Dự án Thuế Thu
nhập cá nhân…
Website TNCNonline.com.vn nhằm hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân


Page 10 Bước 2: Vào mục “công cụ” để tải các phần mềm hướng dẫn của cục thuế về máy tính: Page 11

II. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT:
Bước 1: Vào trang web Download bộ cài về thư mục C:\TNCN. Gỉai nén về
thư mục C:\TNCN
Bước 2: Vào thư mục C:\TNCN kích đúp vào biểu tượng File setup.exe, chờ xuất hiện màn hình.
Page 12

Bước 3: Bấm Next để tiếp tục quá trình cài đặt

Bước 4: Chọn khởi động lại để kết thúc quá trình cài đặt.

4. Bấm F5 để thêm dòng.
5. Bấm F6 để xóa dòng hiện thời
Thông tin chung:
o Mã số thuế tổ chức trả thu nhập: bắt buộc nhập mã số thuế tổ chức trả thu nhập. Cho phép tối
đa 14 ký tự, chương trình tự động kiểm tra cấu trúc mã số thuế
o Tên tổ chức trả thu nhập: Nhập tối đa 60 ký tự
o Cơ quan thuế cấp Cục:Chọn cục thuế để giới hạn cơ quan thuế quản lý trong list box

o Cơ quan thuế quản lý:Bắt buộc nhập cơ quan thuế quản lý.Chọn cơ quan quản lý thuế từ danh
sách.

o Số hiệu tệp: Bắt buộc nhập số hiệu tệp.Số hiệu tệp dùng để phâ biệt các tệp khác nhau trong
cùng một tổ chức chi trả. Hệ thống đặt mặc định khi tạo mới hồ sơ là 1.(Trong trường hợp người
sử dụng sửa thành 0 thì hệ thống vẫn mặc định là 1)
o Ngày tạo tệp: Ngày tạo tệp hồ sơ nhập theo định dạng DD/MM/YYYY(Mặc định là ngày hiện
tại)
o Số lượng: Số lượng NNT được kê khai. Hệ thống tự động đếm số lượng NNT được kê khai
trong tệp
Thông tin chi tiết:
o Mã số thuế: nhập tối đa 10 ký tự. Gía trị trường này không bắt buộc nhập. Chỉ áp dụng đối với
NNT đã có mã số thuế Page 15

o Họ và tên: bắt buộc nhập họ và tên người nộp thuế. Cho phép tối đa 60 ký tự
o Ngày sinh: Ngày sinh của NNT(Người nộp thuế). Nhập theo ngày sinh DD/MM/YYYY.

tiếp tục làm việc Page 17 Bước 4: In tờ khai: NSD nếu có nhu cầu muốn in tờ khai, theo đúng mẫu kiểm tra lại.
Bắt buộc thực hiện sau bước 3: Trên màn hình nhập thông tin, NSD bấm nút “In tờ khai” hệ thống
tiến hành kiểm tra dữ liệu nhập.
o Nếu một trong những trường yêu cầu phải nhập mà để trống. Hệ thống sẽ báo lỗi, bắt
nhập đầy đủ mới được in tờ khai.
o Nếu trùng CMT hoặc hộ chiếu vì những NNT trong danh sách. Hệ thống sẽ báo lỗi,
NSD phải sửa lại thông tin trùng.
o Màn hình tham số in tờ khai

o Chọn máy in: Tên máy in cần nối để in (Chọn trong danh sách list ra)
o Số tờ in: số lượng bản in( bản coppy của người mộp thuế được chọn) sẽ được in ra.
o Trang in: là vị trí NNT cần in. Muốn in từ vị trí NNT thứ 2 đến thứ 10. Nếu bỏ trống hệ
thống sẽ in tất cả.
o Nhấn nút “In” để thực hiện in tờ khai.
Trường hợp không có máy in:
NSD trong bước chọn máy in sẽ phải chọn tham số “ Microsoft Office Document Image writer” để
tạo ra các file tờ khai của từng NNT Page 18


xuất.
 Bấm nút “Kết xuất” để thự hiện tạo File.
Kết xuất ra định dạng Exel:hệ thống sẽ kết xuất ra File Excel.
Page 20

 Chọn đường dẫn tới thư mục để kết xuất dữ liệu: Nhấn nút để chọn dẫn cần lưu
File dữ liệu (Ví dụ_: C:\TEMP).
 Bấm nút “Kết xuất” hệ thống kết xuất dữ liệu ra File Excel, vì tên

File theo cấy trúc: C1C2C3_N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13– N1N2N3.
 C1C2C3: thể hiện tên viết tắt của cơ quan thuế quận 1. Ví dụ HAN( cục thuế
Hà Nội),HPH( Cục thuế Hải Phòng)…
 N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13: Mã số thuế cơ quan chi trả(Nếu
mã số thuế cơ quan chi trả là 10 số thì mặc định hệ thống tự thêm chuỗi “000” vào
cuối).
 N1N2N3: Số hiệu tệp được nhận trên tệp hồ sơ(mặc định là 001). Nếu muốn
thay đổi tên file, NSD phải thay đổi số hiệu tệp trong file dữ liệu, không được
thay đổi trực tiếp tên file.
o Kết xuất ra tệp định dạng Excel (A3): Hệ thống kết xuất ra File danh sách định dạng
khổ giấy in A3.  Chọn đường dẫn tới thư mục để kết xuất dữ liệu: Nhấn nút để chọn dẫn cần lưu
file dữ liệu ( ví dụ_ C:\TEMP)
Page 22

o Bước 3: Chọn thuộc tính TrueType Font là Print TrueType fonts as bitmap,
Click vào OK.

o Bước 4: Thực hiện in lại
3. Các tiện ích khác
Tải tệp hồ sơ
Mục đích:
o Cho phép ghép dữ liệu từ nhiều file dữ liệu khác nhau thành một File dữ liệu duy nhất.
o Cho phép mở File dữ liệu có định dạng Text de sửa.
Thao tác:
Chú ý : Để thực hiện được tiện ích này. NSD phải thực hiện kết xuất ra File dữ liệu dạng text
từ chức năng “Kết xuất tệp hồ sơ”.
o Từ màn hình nhập dữ liệu. NSD bấm nút “Tải tệp hồ sơ” sẽ xuất hiện màn
hình tham số nhận dữ liệu Page 23
Page 25

o Mã số thuế: mã số thuế của tổ chức chi trả thu nhập( Bắt buộc nhập)
o Ngày cấp mã: ngày cấp mã số thuế của tổ chức chi trả thu nhập( Bắt buộc nhập)
o Cơ quan thuế tỉnh/thành phố chọn cục thuế để giới hạn cơ quan thuế quản lý
trong list box “cơ quan quản lý thuế”
o Chọm cơ quan quản lý thuế trong list box ( bắt buộc nhập)
 Sau khi nhập đầy đủ thông tin, NSD bấm nút “Đăng nhập”để tiếp tục làm việc. Hệ
thống sẽ kiểm tra thông tin NSD đăng nhập.
o Nếu Mã số thuế không tồn tại, hệ thống sẽ báo “Mã số thuế không tồn tại”. NSD
kiểm tra lại các thông tin đăng nhập.
o Nếu mã số thuế ngừng hoạt động hoặc đang trong thời gian làm thủ tục chuyển
địa điểm. Hệ thống thông báo: “mã số thuế không còn hoạt động”. NSD kiểm tra lại
thông tin đăng nhập.
o Nếu “ngày cấp mã” hoặc “cơ quan thuế quản lý” không đúng. Hệ thống hiển thị
thông báo “Thông tin ngày cấp mã hoặc CQT quản lý không đúng. Yêu cầu kiểm tra và
nhập lại”.
Bước 2: Upload File
 Sau khi NSD đăng nhập thành công, hệ thống hiển thị màn hình upload file. Cho phép
NSD thự hiện Upload file dữ liệu thông tin đăng kí thuế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status