GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU-CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ-SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
PHẦN I : LÝ LUẬN CHUNG
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 – INTERNET
1.2 – THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.2.1/ Đònh nghóa về thương mại điện tử (e-commerce)
1.2.2/ Đặc điểm của thương mại điện tử
1.2.3/ Lòch sử hình thành thương mại điện tử
1.2.4/ Lý do để phát triển thương mại điện tử
1.2.5/ Các điều kiện để phát triển thương mại điện tử
1.2.6/ Các hình thức thương mại điện tử
1.2.7/ Những lợi thế và rủi ro của thương mại điện tử
1.3 – CÁC CÔNG VIỆC CẦN TIẾN HÀNH ĐỂ THAM GIA TMĐT
1.4 – VAI TRÒ CỦA INTERNET VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG
QUẢN LÝ KINH TẾ
1.4.1/ Vai trò của Công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế
1.4.2/ Internet hỗ trợ doanh nghiệp trong kinh doanh
7
7
7
8
9
10
10
11
12
12
12
14
14
17
18
19
19
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
2
2.2.1/ TMĐT Việt Nam đang trong giai đoạn sơ khai
2.2.2/ Chủ trương của Chính phủ Việt Nam
2.2.3/ Tình hình sử dụng Internet và TMĐT của Việt Nam
4.2.3/ Thanh toán điện tử trên Internet
4.2.4/ Chính sách kinh doanh
4.3 - TỔ CHỨC CUNG ỨNG
4.3.1/ Chọn nhà cung cấp
4.3.2/ Chọn nhà phân phối và các đối tác kinh doanh
4.4 – CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
4.4.1/ Sản phẩm cốt lõi cung cấp cho khách hàng qua mạng
20
21
24
24
24
24
25
29
30
33
32
34
35
35
35
36
37
37
38
38
38
38
40
5.1.2/ Sự e ngại ( lo sợ ) kỹ thuật của khách hàng
5.2 - BẤT TRẮC
5.2.1/ Sự sút giảm sức mua của khách hàng
5.2.2/ Cạn kiệt nguồn lực trong quá trình triển khai
5.2.3/ Bò tấn công về kỹ thuật
PHẦN III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ TẠI THƯƠNG XÁ TAX
CHƯƠNG VI : CÁC GIẢI PHÁP
6.1 - QUAN ĐIỂM VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN VÀ ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ TẠI THƯƠNG XÁ TAX
6.2 - NHÓM GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỚI CẤP NHÀ NƯỚC
6.3 - NHÓM GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY NỘI LỰC CỦA THƯƠNG XÁ
TAX
6.4 - NHÓM GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU NHỮNG RỦI RO
6.5 - NHÓM GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NHỮNG BẤT TRẮC
6.6 - NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CHIẾN LƯC KINH DOANH
6.7- NHÓM GIẢI PHÁP MANG TÍNH NGUYÊN TẮC QUAN TRỌNG ĐỂ
THÀNH CÔNG TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
6.8 - NHÓM GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
6.8.1/ Giải pháp bảo chú
6.8.2/ Giải pháp thanh toán qua mạng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
48
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
4
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ - TMĐT : Thương Mại Điện Tử (Electronic ommerce )
- CNTT : Công nghệ thông tin
- UBKHQG : ủy ban khoa học quốc gia
- VDC : Công ty điện toán và truyền số liệu
- TAX : Thương xá Tax
- TTTM : Trung tâm thương mại
- HTX.TP : Hợp tác xã thành phố
- KH : Khách hàng
- TM : Thương mại
- DV : Dòch vụ
- SP : Sản phẩm
- DN : doanh nghiệp
- TM : Thương mại
- Website - Biệt cư trên mạng. Tập hợp các trang web thuộc sở hữu của một người hoặc một tổ chức cá biệt.
Khám phá một biệt cư trên mạng thường bắt đầu với trang chủ. Nó giúp đưa bạn đến các thông tin khác nằm
sâu hơn trong biệt cư. Một máy chủ có thể bảo trú nhiều biệt cư trên mạng.
- Server - Máy chủ. Máy tính sử lý các yêu cầu về dữ liệu, thư điện tử, truyền tải tập tin và những dòch vụ mạng
khác từ máy vi tính khác (ví dụ khách hàng).
DANH MỤC CÁC BẢNG
- Bảng 1: Các hình thái sản xuất trong nền kinh tế thế giới
- Bảng 2: Các công ty hoạt động TMĐT hiệu quả nhất thế giới năm 1999 - 2000
- Bảng 3: Bộ máy Tổng công ty thương mại Sài Gòn
- Bảng 4: Bảng tổ chức Thương xá Tax
- Bảng 5: Tổng kết hoạt động kinh doanh thương xá Tax 5 năm
- Bảng 6: Khảo sát thành phần mua sắm tại các siêu thò trong thành phố
- Bảng 7: Khảo sát độ tuổi-giới tính và trình độ học vấn mua sắm trong các siêu thò trong thành phố
- Bảng 8: Cấu trúc Website thương xá Tax
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - SƠ ĐỒ
- Hình 1: Cấu trúc của Internet
- Hình 2: Mô tả liên kết trên trang chủ
- Hình 3: Tiền hay thông tin thanh toán
- Hình 4: Thanh toán theo hình thức Paypal
- Hình 5: Yahoo! Công cụ tìm kiếm
- Hình 6: Mô hình tổng quan của Firewall
- Hình 7: Thuê Server
- Hình 8: Thuê dòch vụ bảo chú
- Hình 9: Trang bò Server
- Hinh 10: Thiết kế hệ thống thanh toán Citibank
mọi hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục … có hiệu quả. Việc truyền tải hệ thống tin tức trên mạng
một cách nhanh chóng đã thực sự giúp ích quá trình sản xuất kinh doanh. Từ các khâu đặt hàng, ký hợp đồng
cho đến khâu sản xuất , cung ứng và tiêu thụ đều có thể phải điều chỉnh phù hợp với điều kiện thông tin
nhanh chóng qua mạng Internet. Giá trò của tin tức và tri thức được thể hiện thông qua lợi nhuận kinh tế với
những tỷ suất lợi nhuận tăng cho các ngành kinh tế tri thức. Và như vậy, các ứng dụng của CNTT đang từng
bước đi vào cuộc sống kinh tế-xã hội
Lợi ích mà TMĐT đem lại tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Nên một số nước
có nền kinh tế phát triển trên thế giới, đứng đầu là Mỹ, đã tạo mọi điều kiện cho TMĐT phát triển, chỉ trong
vòng vài năm đã đi trước cả nhân loại gặt hái được kết quả to lớn. Cho nên, mặc dù áp dụng TMĐT còn
nhiều vướng mắc phải giải quyết, nhưng vì thấy rõ thế mạnh của nó nên các quốc gia trên thế giới nhất là
các nước phát triển đã nhanh chóng vào cuộc để kỳ vọng được hưởng một nền kinh tế kỹ thuật số.
Internet đang làm thay đổi lối sống, cách làm việc của con người. Internet tạo điều kiện cho mọi đối
tượng, từ sinh viên, nhà nghiên cứu, cho đến người dân đều có cơ hội tiếp cận các nguồn thông tin vô tận.
Hơn thế nữa, ngày nay người dùng Internet ở Việt Nam cũng như khắp thế giới đều có cơ hội giao tiếp với
nhau, thực hiện các giao dòch vào bất cứ thời điểm nào. Các doanh nghiệp dù có quy mô nhỏ lớn khác nhau
đều có thể thông qua Internet tiếp cận với đối tác và khách hàng. Những hoạt động trực tuyến này giúp họ
nhanh chóng có được thông tin cần thiết, nhờ đó mà nâng cao chất lượng sản phẩm, dòch vụ với chi phí thấp.
Chính phủ Việt Nam rất chú trọng phát triển TMĐT và giao cho Bộ Thương mại là cơ quan đầu mối
nghiên cứu xây dựng các dự án phát triển TMĐT ở VN. Ngày 22/11/2001 Trung tâm xúc tiến phát triển phần
mềm thuộc phòng Thương mại và Công nghiệp VN mở khóa tập huấn đầu tiên “ TMĐT với doanh nghiệp “
được tổ chức tại tỉnh Đồng Nai hoàn toàn miễn phí giúp doanh nghiệp từng bước tiếp cận với TMĐT và phục
vụ hoạt động kinh doanh trên Internet
Bước đầu áp dụng TMĐT còn gặp nhiều khó khăn, chúng ta cần có năng lực thật sự như : hạ tầng cơ sở
cho TMĐT, luật pháp, đội ngũ trí thức đáp ứng được chuyên môn và dân trí cũng phải được nâng dần lên.
Nhất là lực lượng trẻ nguồn nhân lực để triển khai thực hiện TMĐT
Vậy vấn đề được đặt ra, qua kinh nghiệm của các nước mà đứng đầu là nước Mỹ và điều kiện thực tế của
Việt Nam, muốn hội nhập, ứng dụng TMĐT chúng ta cần phải có một chiến lược quốc gia, kế hoạch tổng thể
(2) - Tìm hiểu về Thương mại điện tử thế giới qua các quốc gia phát triển Hoa Kỳ, các nước châu Âu, ASEAN và một số
nước khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
(3) - Nghiên cứu chủ trương phát triển TMĐT tại Việt Nam. Tình hình ứng dụng TMĐT của các doanh
nghiệp Việt nam và xu hướng phát triển chung của toàn xã hội.
(4) - Đưa ra những chiến lược phát triển TMĐT tại thương xá Tax.
(5) - Đề xuất một số giải pháp nhằm ứng dụng và phát triển TMĐT tại Thương xá Tax.
2/ Phạm vi nghiên cứu:
Thương mại điện tử là một cuộc cách mạng trong thương mại thế giới, nó là một phần của nền kinh tế
toàn cầu, nhưng với nhiều người dân Việt Nam còn quá mới mẻ, cho đến nay nhiều người vẫn chưa tưởng ra
nổi “Với họ hoàn toàn không phù hợp và chẳng có liên quan gì đến TMĐT”. Chỉ có những người hoạt động,
nghiên cứu trong lónh vực CNTT mới có cơ hội hiểu biết phần nào. Thực chất, TMĐT mới thực sự phát triển
ở Hoa Kỳ và một số nước phát triển, còn ở Việt Nam mới ở giai đoạn sơ khai và thương xá Tax chưa ứng
dụng TMĐT. Do vậy giới hạn của luận văn này chỉ trình bày được nội dung trên cơ sở bài học rút ra từ
nghiên cứu các công ty Dotcom trên thế giới nhằm cung cấp những thông tin căn bản nhất về Thương mại
điện tử, chưa thể đi vào xử lý chi tiết trong quá trình hoạt động kinh doanh của thương xá Tax.
Nội dung của luận văn được trình bày trên cơ sở nghiên cứu tài liệu về TMĐT. Các thông tin, nội dung
phân tích trong Phần I bao gồm chương 1&2 được trích từ nhiều nguồn tin khác nhau thông qua các Website
thông tin, các tạp chí Internet - TMĐT xuất bản trong nước và tài liệu của các giáo sư tiến só nghiên cứu
trong lónh vực TMĐT nhằm cung cấp thông tin tổng thể về tình hình TMĐT thế giới và Việt Nam. Trong
Phần II bao gồm chương 3,4 & 5, chúng tôi dành nhiều thời gian nghiên cứu và phân tích các Website của
công ty dotcom, bài học của nó nhằm rút ra những chiến lược, chiến thuật cho ứng dụng TMĐT tại Thương
xá Tax. Phần III của chương 6 là kết quả của việc học hỏi những kiến thức hoạt động TMĐT trên Internet
của các nước phát triển kết hợp với tình hình thực tế của Việt Nam và để đề xuất một số giải pháp cho việc
áp dụng TMĐT tại Thương xá Tax.
GVHD
:
Phần III : Một số giải pháp ứng dụng và phát triển thương mại điện tử tại Thương xá Tax
Chương 6 : Các giải pháp
Phần phụ lục :
- Phụ lục 1: Con số minh họa về doanh thu thương mại điện tử của thế giới qua các hình thức kinh doanh
B2B ; B2C và số người sử dụng Internet trên thế giới.
- Phụ lục 2: Con số Minh họa về tổng doanh thu thương mại điện tử của các Châu và thế giới. Một số dự
báo cho tương lai.
- Phụ lục 3: Con số minh họa doanh thu của quảng cáo qua các Website.
- Phụ lục 4: Những lý do người ta mua hàng qua mạng và mặt hàng bán được …
- Phụ lục 5: Minh họa “Doanh nghiệp Việt Nam điển hình ứng dụng TMĐT ” .
- Phụ lục 6: Minh họa các công ty Dotcom vẫn phát triển.
- Phụ lục 7: Cửa hàng Ảo qua mạng khác cửa hàng truyền thống như thế nào.
- Phụ lục 8: Minh họa một số hình thức thanh toán điện tử trên Internet.
Trình bày ý tưởng xây dựng Website của Thương xá Tax
- ý tưởng xây dựng trang chủ
- ý tưởng xây dựng trang sản phẩm … GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
9CHƯƠNG I
EDI : là chuẩn cho việc thông và chuyển giao thông tin giữa máy tính, thường là từ các mạng riêng của các công ty.
Internet tạo cơ sở hạ tầng cho TMĐT toàn cầu. Dựa vào mạng Internet lónh vực TMĐT đã nhanh chóng xây dựng hệ
thống kinh doanh , chỉ với một Website, kinh doanh qua mạng tạo ra một phương thức kinh doanh mới, mang lại lợi ích
cho con người. Có thể nói phát triển của Internet chính là TMĐT, nhất là trong một nền kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay.
Thế kỷ 21, thế kỷ công nghệ : Công nghệ thông tin cùng với công nghệ viễn thông, mà thành phần cấu thành quan trọng
nhất hiện nay là mạng Internet đang từng ngày góp phần làm thay đổi bộ mặt thế giới, đưa nhân loại đi vào “Nền kinh tế
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
10
thứ 3 - kinh tế trí thức”. Ở nền kinh tế tri thức, mọi cái phụ thuộc vào nhân tố con người.
1.2 - THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ :
- Để TMĐT có thể trở thành hiện thực, hàng loạt các hạ tầng phải được xây dựng, hoặc xây dựng lại các hạ tầng đã có
trong thế giới thực tại.
- Tuy đònh nghóa đơn giản như trên song cần tránh xu hướng hiểu TMĐT thu hẹp lại trong nghóa :
người mua kẻ bán trên
mạng
, ví dụ mua một cuốn sách qua mạng.
Thực chất TMĐT bao hàm các giao dòch giữa : doanh nghiệp và người tiêu dùng; giữa doanh nghiệp và doanh
nghiệp; giữa chính phủ với doanh nghiệp và với người tiêu dùng.
- TMĐT không chỉ bao gồm việc chuyển giao giá trò mà còn gồm cả việc kết nối, hợp tác trao đổi thông tin một cách
tổng thể trong các chuyển giao giá trò.
ISP
ISP
ISP
CẤU TRÚC CỦA
INTERNET
ISP : nhà cung cấp dòch vụ Internet
(Internet Service Provider )
IAP : Nhà cung cấp khả năng truy cập
Internet (Inetrnet Access Provider)
Người dùng truy cập từ xa qua điện
thoại, đường thuê bao
Máy
chủ
INTERNET
IAP
Máy chủ
Tổng đài công
EDI
được xem là nền tảng của TMĐT ngày nay.
Vào những năm 80, công nghệ TMĐT được phát triển ở giới tiêu dùng dưới dạng các dòch vụ trực tuyến (online
services) tạo ra một kiểu giao dòch mới. Sự giao dòch mới cho chúng ta một khái niệm “cộng đồng ảo” thông qua “không
gian máy tính” .
Vào những năm 1990, việc xuất hiện World Wide Web một loại dòch vụ trên Internet đã tạo ra bước đột phá trong sự
phát triển của TMĐT vì các thông tin được tổ chức theo công nghệ Web có công cụ để liên kết với nhau. Công nghệ Web
đã tạo cho TMĐT có con đường kinh doanh hiệu quả hơn.Và cho phép các công ty nhỏ bằng công nghệ hiện đại cạnh
tranh với các công ty đa quốc gia.Ví dụ các Cty dotcom : Barbie.com, Amazon.com
Cùng với sức ép về kinh tế, thì sức ép về yêu cầu tương tác giữa thò trường và khách hàng cùng sự phát triển của CNTT
đặc biệt là công nghệ số và công nghệ Web, việc hình thành xa lộ thông tin TMĐT đã có điều kiện phát triển nhanh.
Ngày nay, TMĐT không chỉ là công cụ quảng cáo mà còn ảnh hưởng rất lớn đến công việc kinh doanh trong tương lai
của công ty. Do đó, chiến lược phát triển TMĐT của doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh của
doanh nghiệp đó.
1.2.4/ LÝ DO ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ :+ Mua sắm từ xa :
Xuất phát theo tập quán mua sắm từ xa của khách hàng qua điện thoại, Người ta nhân rộng ứng
dụng đó từ khi Internet ra đời, nó đáp ứng được tất cả các yêu cầu. Mua sắm từ xa
đặt nền móng cho thương mại điện tử.
+ Sức ép về cạnh tranh :
Các công ty trên thế giới do sức ép cạnh tranh nên họ phải tìm những phương án có thể được để cắt giảm chi phí. Vận
hành của họ sao thiết thực để đến với khách hàng giá rẻ, cung cấp thông tin đầy đủ hơn, giải đáp được thắc mắc và nhiều
điều kiện săn sóc khách hàng truyền thống.Thương mại điện tử thực hiện được tất cả những yêu cầu đó mà chi phí rẻ hơn
không gặp trở ngại so với hình thức truyền thống
+ Phát triển mạnh mẽ của hệ thống thông tin và hệ thông truyền thông đa phương tiện :
cơ sở, tạo ra nền móng của sự liên kết điện tử, chính cũng là tạo ra mạng Internet, môi trường của TMĐT. Thương mại
điện tử chỉ thực hiện có hiệu quả khi có một hạ tầng cơ sở công nghệ đủ mạnh.
+ Hạ tầng cơ sở nhân lực :
hoạt động thương mại trong TMĐT đòi hỏi con người phải có kỹ năng ứng dụng CNTT
một cách có hiệu quả, có thói quen làm việc trên mạng máy tính. Trong doanh nghiệp cần đội ngũ chuyên viên, nhân viên
nghiệp vụ phải có nhiều kỹ năng : Kiến thức cơ bản về vận hành của TMĐT , sử dụng vi tính thành thạo, có trình độ ngoại
ngữ để đọc hiểu và trao đổi thông thường, có khả năng khai thác thông tin trên Internet, có kỹ năng chuyên môn nghề
nghiệp và hiểu được vấn đề chung trong công ty.
+ Vấn đề bảo mật & an toàn :
Trước sự phát triển nhanh chóng của Internet, của TMĐT và nền kinh tế điện tử, sự
bảo mật và an toàn trên mạng là rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp và bảo mật của các Quốc gia. Khi giao dòch
thương mại qua Internet thì dữ liệu, chữ ký … đều phải ở dạng mã hóa. Cần có hệ thống giữ nghiêm ngặt về tính bảo mật,
an toàn ; được thiết kế trên cơ sở kỹ thuật được mã hóa và một cấu trúc an ninh hiện đại.
+ Hệ thống thanh toán tự động :
Thanh toán điện tử là một phần TMĐT mang tính toàn bộ. Hoạt động TMĐT chỉ có
hiệu quả khi có một hệ thống thanh toán tài chính ở mức độ sử dụng hệ thống thẻ thanh toán trong giao dòch quốc tế tiến
hành thanh toán tự động. Khi chưa có hệ thống thanh toán điện tử, thì TMĐT chỉ giới hạn trong khâu trao đổi thông tin,
quảng cáo còn việc buôn bán hàng hóa và dòch vụ phải kết thúc bằng các phương tiện thanh toán truyền thống, như thế
không đủ chi phí để trang bò phương tiện TMĐT.
+ Các vấn đề pháp lý liên quan đến TMĐT:
Mỗi quốc gia, TMĐT chỉ được tiến hành khi tính pháp lý của nó được
thừa nhận và các cơ quan có thẩm quyền chứng nhận chữ ký điện tử ; giá trò của hợp đồng ; Luật Tố tụng : giá trò chứng cứ
của các bằng chứng TMĐT ; Luật Bảo vệ người tiêu dùng ; Luật Hành chính và hình sự quản lý các doanh nghiệp TMĐT
trong và ngoài nước ; Luật thuế giá trò gia tăng, quảng cáo v.v..
+ Kiến thức hiểu biết :
Cần có kiến thức về tin học, dòch vụ mạng thì mới có thể thực hiện tốt công việc như nghiên
cứu và nâng cao nhận thức về TMĐT, ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh, thò trường chứng khoán và
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
13
siêu thò Cgroup-vn.com … Bạn có thể đặt mua các sản phẩm mình thích khi viếng thăm các "cửa hàng ảo" đó. Các
website bán hàng sẽ cung cấp thông tin để giúp khách hàng ra quyết đònh mua hàng và doanh nghiệp duy trì quan hệ trực
tuyến với khách : từ những thông tin cá nhân, đến các thông tin liên lạc.Trong B2C, các hàng hóa và dòch vụ được thiết lập
thông qua catalogue hàng hóa và giỏ mua hàng.
Mục tiêu lâu dài còn nhắm đến khả năng cá biệt hóa với từng khách hàng, tối ưu hóa khả năng gia tăng thu nhập cho
doanh nghiệp. TMĐT đáp ứng các giao dòch thương vụ sau :
.Cho phép những người tiêu dùng liên hệ với nhau qua thư từ và các nhóm hoạt động
.Người tiêu dùng sẽ quản lý tốt đầu tư và tài chính cá nhân
bằng công cụ ngân hàng.
.Giúp khách có được thông tin trực tuyến về sản phẩm và sản phẩm, dòch vụ mới.
Mua sắm trên mạng (Online shopping) làm quá trình xử lý thông tin chính xác, thông tin qua TMĐT có vò trí chiến lược
trong doanh nghiệp hiện nay, khi chiến lược sản xuất kết hợp hiệu quả với chiến lược vận chuyển và giao hàng thì nguồn
lợi sẽ tăng gấp bội.
+ Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng – Người tiêu dùng :
(
C2C
)
TMĐT C2C có phần giống như các mục quảng cáo hoặc các gian hàng trong một chợ trời.Ýtưởng ở đây là người tiêu
dùng sẽ tiếp xúc với nhau trên một điễn đàn, ở đó hàng hóa của cá nhân sẽ được chào bán. EBay được coi là một mẫu hình
của C2C, eBay không hề có sản phẩm riêng để chào bán mà đóng vai trò trung gian trên diễn đàn đấu giá trực tuyến.
+ Thương mại điện tử giữa kinh doanh đồng cấp
(
P2 P : Peer-To-Peer
) TMĐT
P2P
1.2.7/ NHỮNG LI THẾ VÀ RỦI RO CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ :
Thương mại Điện tử là lónh vực kinh doanh mới trong nền kinh tế đem lại cho ta nhiều thuận tiện, lợi ích, nhưng cũng
nhiều rủi ro hạn chế nhất đònh.
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
14
+ Những cơ hội và lợi ích của thương mại điện tử :
TMĐT là sự kết hợp của thành tựu khoa học kỹ thuật, đặc biệt là CNTT
vào công việc kinh doanh. Trong thương mại
quốc tế ngày nay, TMĐT đóng vai trò quan trọng vì nó cho phép thực hiện các hoạt động kinh doanh ngay lập tức trên quy
mô toàn cầu sau khi kết nối vào mạng Internet, từ việc Quảng cáo công ty, Tiếp thò sản phẩm, Đàm phán và Đặt hàng cho
đến các khâu Thanh toán. Giữ liên hệ với khách hàng và Hỗ trợ sau bán hàng. Đó là phương thức giao dòch tận dụng tối đa
các nguồn lực và đem lại sự tiện dụng, hiệu quả nhất cho các bên tham gia so với các phương thức giao dòch truyền thống.
Lợi ích cụ thể TMĐT mang lại cho nhà cung cấp và người tiêu dùng là :
-
Vấn đề giờ giấc
– bạn có thể được truy nhập vào bất cứ thời điểm nào, đều được giải quyết mau lẹ và đầy đủ hơn so
với hình thức gửi thư thông thường hay qua điện thoại.
-
TMĐT là một lónh vực kinh doanh mới trong nền kinh tế, đã mang lại nhiều lợi thế đáng kể, nhưng không tránh khỏi
hạn chế nhất đònh, những hạn chế này được xuất phát từ việc thay đổi môi trường kinh doanh; các vấn đề công nghệ …
Những rủi ro, hạn chế này gắn liền với sự tác động của mạng Web, là một công cụ quan trọng của TMĐT
-
Vấn đề công nghệ :
Băng thông – Nhiều người lo ngại Internet phát triển với tốc độ như hiện nay thì đến một lúc
nào đó tốc độ sẽ không thể đáp ứng nổi nữa và xu hướng tăng trưởng sẽ bò đình trệ. Tuy nhiên, nhiều phân tích đã cho thấy,
thò trường có đủ khả năng.
Môi trường kinh doanh điện tử tạo nên bởi các yếu tố công nghệ cao. Do đó việc nắm vững và làm chủ môi trường
kinh doanh mới này là điều khó và rất tốn kém.
-
Những rủi ro trên Internet :
TMĐT toàn cầu phụ thuộc vào mạng viễn thông. Vì vậy, công nghệ càng phát triển thì
TMĐT càng có điều kiện đi lên. Song chi phí đầu tư cho công nghệ sẽ tăng, và những rủi ro của các giao dòch trên Internet
cũng không tránh khỏi :
. Sự lừa bòp, tạo ra các Website bất hợp pháp nhưng thực tế là nhái lại của các doanh nghiệp hợp pháp, để có được số
thẻ tín dụng một cách bất hợp pháp của khách hàng
. Gặp bất lợi, khi các thông tin giao dòch được truyền "một cách rõ ràng", tin tặc có thể can thiệp vào quá trình truyền
tin để lấy các thông tin nhạy cảm của khách hàng.
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
15
Chính là đăng lý đòa chỉ Internet cho Website của mình.
Tại Việt Nam, nên chọn đăng ký xin cấp tên miền qua công ty điện toán và truyền số liệu (VDC ) thuộc VNN. Trên
thế giới, đăng ký qua InterNic ( 35 USD / năm).
+ Thiết kế và xây dựng trang Web
- Phải rất minh bạch mục tiêu của trang Web ; Chiến lược thò trường qua trang Web.
- Chọn tên miền phù hợp ; Xác đònh nội dung cần đưa lên trang Web.
- Chọn người có kinh nghiệm, nhà nghề để thiết kế trang chủ và các trang tin.
-Tạo điều kiện cho khách tra nhanh,dễ dàng. Đừng cho nhiều hình ảnh lên trang Web.
+ Chọn giải pháp thanh toán trên mạng
+ Quảng cáo, giới thiệu trang Web
: Đăng ký trang Web vào bộ danh mục tìm kiếm của các trang có tiếng, như
Yahoo ; Quảng cáo giới thiệu qua email.
+ Bảo vệ thông tin :
Chọn giải pháp an ninh thông tin : phần cứng, mềm.
- Không chỉ bảo vệ thông tin của mình mà còn phải bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng.
1.4 -VAI TRÒ CỦA INTERNET VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ
1.4.1 / VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Mạng Internet sử dụng công nghệ mới kết hợp những phát minh mới trong vi tính về truyền thông. Internet gắn liền với
máy tính trong các doanh nghiệp, cá nhân … trên khắp thế giới thông qua cơ sở hạ tầng đường truyền tốc độ cao giúp người
sử dụng Internet trên thế giới dễ dàng tìm kiếm thông tin, gửi E-mail, mua sắm hàng hóa …
GVHD
Giúp doanh nghiệp khi cần điều tra nghiên cứu một kênh phân phối chính hay phân tích thò trường cho một sản phẩm
hay dòch vụ mới. Điều tra nghiên cứu thò trường trên Internet có thể liên hệ với nhiều người, đònh lượng tương đối chính xác
và mở rộng đối tượng nghiên cứu ra nhiều vùng khác nhau. Khi một sản phẩm đã sẵn sàng tung ra thò trường, doanh
nghiệp có thể kiểm tra mức độ thỏa mãn của khách hàng với sản phẩm đó
+ Cập nhập thông tin cho sản phẩm :
TMĐT giúp công ty có nhiều nguồn thông tin và cập nhập nhanh chóng về các lónh vực : khách hàng, thò trường, sản
phẩm, các hoạt động thương mại … Mặt khác, dễ dàng mang lại cho công ty thông tin trực tiếp phản ứng của khách hàng,
ghi nhận tự động hành vi mua sắm của khách hàng … Nhờ đó có thể xây dựng chiến lược sản xuất-kinh doanh phù hợp với
xu thế phát triển của thò trường trong và ngoài nước,
+ Thông tin nhanh chóng dễ dàng và phổ biến trên phạm vi rộng lớn :
Truy cập thông tin qua Internet nhanh hơn rất nhiều trong các truyền thông khác như chuyển Fax, điện thoại và các
dòch vụ qua bưu điện. Doanh nghiệp dễ dàng truy cập thông tin từ bất kỳ nơi nào trên thế giới nếu nơi đó có kết nối vào
Internet và thông tin của Doanh nghiệp chỉ trong chốc lát hàng triệu người sử dụng Internet có thể đọc được.Tính phổ biến
của thông tin chỉ bò giới hạn duy nhất trong nhận thức công cộng và nội dung thông tin.
+ Tăng cạnh tranh cho nhà cung cấp
TMĐT giúp Cty có nhiều nguồn thông tin và cập nhập nhanh chóng về các lónh vực : khách hàng, các hoạt động
thương mại và thông tin phản ứng trực tiếp từ khách hàng, hành vi mua sắm của khách hàng … Nhờ đó có chiến lược sản
xuất-kinh doanh, chương trình marketing, giá và sản phẩm mới phù hợp với xu thế của thò trường trong và ngoài nước.
Mặt khác,
tăng thêm tính cạnh tranh cho nhà cung cấp như gần hơn với khách hàng, có thể đáp ứng nhanh các yêu
cầu của khách hàng thông qua các dòch vụ tư vấn, hướng dẫn mua sắm cho khách hàng … Ngày càng có nhiều chương
trình
phục vụ khách hàng hấp dẫn.
+ Tiết kiệm chi phí :
lần so với tốc độ phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế, đây là một xu hướng và còn tiếp tục phát triển. Đầu tư
vào CNTT ngày nay đã vượt hơn 45% trong toàn bộ thiết bò đầu tư cho kinh doanh, Internet đã trở thành một công cụ phục
vụ hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp trong các lónh vực của nền kinh tế sử dụng Internet giúp giảm bớt phí, duy trì mối liên hệ với nhà cung
cấp, xây dựng kế hoạch sản xuất, tìm kiếm khách hàng mới và phục vụ tốt khách hàng cũ. Giảm chi phí, gia tăng sự lựa
chọn và tiện lợi cho khách hàng, coi đó là hướng phát triển trong việc tiêu thụ sản phẩm và dòch vụ trên Internet.
Mặc dù Internet mới chính thức phát triển mạnh từ năm 1994 và còn mới mẻ so với nhiều quốc gia trên thế giới, nhưng
nó đã phát triển nhanh chóng và chưa biết trước sẽ phát triển đến mức nào, chúng ta chờ thêm thời gian minh chứng cho sự
phát triển của Internet. Tuy nhiên, mỗi ngày một con số
sẽ cho thấy tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của Internet và
TMĐT đến nền kinh tế của một quốc gia và kinh tế toàn cầu.
+ Hiện nay, đã có 214 nước kết nối vào Internet. So với năm 1988 mới chỉ có 8 nước, năm 1996 có 165 nước, năm
1998 là 200 nước. Đến quý I/2001, số lượng người truy cập Internet toàn cầu là 429 triệu, Mỹ là nước đứng đầu với con số
167,1 triệu (71% dân số).
+ Mất 4 năm đầu mới đạt con số 1 triệu tên Domain; thời gian để tăng từ 4 triệu lên 5 triệu chỉ trong vòng 3 tháng.
+ Tổng doanh thu quảng cáo trên Internet năm 2000 là 6,5 tỷ USD. Dự kiến năm 2004 là 33 tỷ USD.
+ Doanh thu TMĐT toàn cầu - năm 1999 : 111 tỷ USD ; năm 2000 : 471,3 tỷ USD ; năm 2001: 635 tỷ USD ; Dự kiến
năm 2003: 1,317 nghìn tỷ USD và năm 2005 : 8,9 nghìn tỷ USD.
+ Theo báo cáo của Cty Netnames (10/2000) số lược các Website trên toàn thế giới vượt quá 30 triệu. “Internet phải
mất tới 10 năm để có tên miền 30 triệu, nhưng với sự phát triển chóng mặt như hiện nay chỉ 18 tháng tiếp theo sẽ có thêm
30 triệu tên miền mới”.
+ Tạo công việc làm liên quan đến Internet tăng vọt ở Mỹ và châu Âu năm 2002, Internet tạo ra 10 triệu việc làm
mới. Tại Mỹ năm 1998 là 2,1 triệu; năm 2002 là 5,8 triệu. Công việc này trong năm 1999 tạo ra doanh số 507 tỷ USD ở
Mỹ và 132 tỷ USD ở châu Âu.
+ Trong năm 1999, các ngành công nghiệp CNTT và Internet đã đóng góp 28% trong tổng giá trò tăng trưởng kinh tế
thực của nước Mỹ, chiếm 7,9% GDP.
GVHD
:
1.5 - QUẢNG CÁO, TIẾP THỊ VÀ KINH DOANH TRÊN INTERNET :
Cùng với sự phổ cập ngày càng rộng rãi của Internet, các tổ chức, doanh nghiệp đã bắt đầu đẩy mạnh xu hướng đưa
thông tin lên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu về vai trò, khả năng, cũng như các sản phẩm dòch vụ của mình và tiến dần
tới TMĐT bằng cách xây dựng và duy trì website của doanh nghiệp và website chuyên dụng.
Website của doanh nghiệp như một trung tâm thông tin, hay cửa hàng bán lẻ … Phương thức quảng cáo trên mạng cho
phép doanh nghiệp tiếp cận đến số lượng khách hàng lớn hơn mà chi phí giảm so với phương thức truyền thống. Mặt khác,
cho phép doanh nghiệp có số liệu thống kê chính xác nhanh, từ đó làm cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch, hoạch đònh
kinh doanh, xây dựng cho mình những chiến lược nhằm mang lại hiệu quả hơn. Khi doanh nghiệp duy trì website chuyên
dùng như giáo dục, du lòch … khách hàng ít hơn, nhưng khách hàng mục tiêu doanh nghiệp muốn nắm tới chính xác hơn,
hiệu quả hơn khi quảng cáo trên site lớn, tổng hợp
Quảng cáo trên Internet không thay đổi khái niệm quảng cáo nguyên thủy của nó, nhưng Website đã đưa ra hình thức
quảng cáo trực tuyến làm thay đổi hình thức quảng cáo truyền thống. Quảng cáo trực tuyến có thể kết hợp tất cả các loại
hình quảng cáo trên cùng một trang Web như kết hợp hình ảnh, âm thanh, thông tin tổng quát và chi tiết ngay khi người
xem cảm nhận được sản phẩm quảng cáo. Đặc biệt quảng cáo trên Web còn có tác dụng tương tác và tức thời, nghóa là
một tiến trình quảng cáo nhận biết sản phẩm, thu thập thông tin về sản phẩm và so sánh sản phẩm, quyết đònh mua hàng
có thể diễn ra trong một khoảnh khắc thời gian và được thực hiện ngay trên trang Web.
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
19
Vấn đề còn lại là nhà quảng cáo phải tạo cho được trang Web có nhiều người biết đến, trong đó mức độ của trang Web
cũng rất quan trọng. Web đóng vai trò là phương tiện truyền tin hiện đại, còn quảng cáo là một nghệ thuật thu hút sự chú ý
lo ngại và một số vấn đề thực về an toàn, nhưng sẽ sớm giải quyết ổn thỏa, làm cho độ an toàn cao lên ít nhất cũng không
kém gì các giao dòch điện tử đang được dùng.
+ Bán lẻ.
Hàng trăm nghìn Website tại các nước phát triển đang và sẽ được dùng vào các việc mua bán lẻ, từ các hàng
tiêu dùng thông thường tới xe hơi.Tại các nước đang phát triển cũng bắt đầu xuất hiện bán lẻ trên Internet, số lượng còn
thấp nhưng tốc độ tăng trưởng không nhỏ (trung bình tại Trung Quốc, cứ hai tháng, số Web bán lẻ tăng gấp đôi).
+ Năng lượng.
Mua bán khí đốt trên mạng hiện nay dẫn đầu, sau đó tới điện, than và xăng dầu (tại Mỹ và các nước
phát triển Bắc Âu). Tại các nước đang phát triển, xu thế đưa việc bán điện và các năng lượng khác lên Internet là xu thế tất
yếu, vì Internet làm cho chi phí bán và thanh toán giảm xuống nhanh chóng, tăng tiện nghi mua bán và thanh toán, nâng
cao chất lượng quản lý khách hàng.
+ Du lòch.
Với Internet, khách hàng có thể giao dòch trực tiếp với các hãng du lòch, không cần phải thông qua đại lý như
vậy giảm được đáng kể chi phí và tăng các khả năng lựa chọn. Các đại lý, nếu sử dụng tốt Internet cũng thực sự góp phần
giảm chi phí và nâng cao chất lượng dòch vụ đại lý cho khách hàng. Hiện nay, việc đặt vé máy bay trên mạng tại Mỹ đã
chiếm hơn 39& lượng vé bán ra. Dự báo năm 2002, tỷ lệ này sẽ là 63%. Cathay Pacific cũng đã bắt đầu bán vé qua Web
với tỷ lệ tăng nhanh tại Hồng Kông, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á khác. GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
20
thí điểm trong đó có cả việc: đưa thẻ thông minh vào sử dụng, thực hiện chứng thực điện tử và xây dựng các điểm truy cập
Internet công cộng nhằm phổ biến tới mọi người dân ở các vùng nông thôn những hệ thống thanh toán điện tử. Brazil, Hy
Lạp và Slovenia cũng đã tiến hành đổi mới. Riêng Estonia được công ty tư vấn McConnell International xếp vào một
trong những nước có "môi trường thương mại điện tử" tốt nhất. Điều đó có nghóa là nước này đã có: công nghệ, sự đổi mới
và hệ thống tài chính đáp ứng được yêu cầu TMĐT. Estonia đã từng bước đảm bảo mọi công dân đều được kết nối
Internet và có môi trường kinh doanh TMĐT tốt.
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
21
Những nước được đánh giá là nước "cần phải được đổi mới" gồm có Brazil, Chilê, Hàn Quốc và 13 quốc gia khác. Sáu
mươi quốc gia (từ Argentina đến Việt Nam) bò liệt vào những nước thuộc "khu vực đáng chú ý" và họ cần phải "đổi mới
toàn diện" để có thể sẵn sàng tham gia vào hoạt động TMĐT.
Bản báo cáo trên giải thích rõ từng bước mà các nước đang phát triển phải thực hiện để có thể tiếp cận được các cơ hội
kinh doanh trên Internet. Các bước đó là : Xây dựng được một hạ tầng viễn thông mạnh và phát triển nguồn nhân lực tốt
cho CNTT. Các nhà chính trò cấp cao rất quan tâm tới những bản báo cáo như vậy, mặc dù thực tế họ không hài lòng với
thứ bậc xếp hạng thấp dành cho đất nước họ. Theo họ, nội dung thông tin trên mạng cần phải phù hợp với văn hóa đòa
phương và viết bằng tiếng đòa phương và không phải tất cả 6 tỷ người trên thế giới đều muốn truy cập Internet vì thế họ có
thể kinh doanh theo cách truyền thống.
Một bản nghiên cứu của eMarketer (NewYork-Hoa Kỳ), tổng giá trò TMĐT toàn cầu sẽ tăng khoảng 93% hàng năm
từ 1999 cho đến năm 2003. Tốc độ tăng trưởng của TMĐT Hoa Kỳ sẽ tăng thấp hơn mức này nhưng cũng sẽ đạt 85%.
(
Xin xem phụ lục 1
)
7/ AT&T 7/ Oracle corp.
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
22
8/ Intel 8/ Yahoo
9/ Cisco Systems 9/ Hewlett-packard co
10/ BP Amono 10/ Novell
Nguồn : chuyên đề Internet, Số 01 Tháng 11/2000
2.1.2/ CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI
Tháng 12/1985
Đại hội Đồng Liên Hiệp Quốc đã có nghò quyết yêu cầu chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế áp
dụng các biện pháp đảm bảo an toàn về mặt pháp lý của các giao dòch điện tử trên cơ sở khuyến nghò của LHQ về luật
thương mại
quốc tế, về giá trò pháp lý của dữ liệu chuyển giao điện tử.
Tháng 12/1996
ĐHĐLHQ ra nghò quyết yêu cầu các chính phủ áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhằm phát hành và
phổ biến rộng rãi nội dung đạo luật mẫu về thương mại điện tử do UBLHQ về luật TMQT soạn thảo.
Tháng 4/1997
UB Châu Âu phát hành một tài liệu mang tính chính sách, vạch khuôn khổ về thương mại điện tử cho
số người sử dụng Internet, tăng doanh số bán hàng trên mạng là nhờ những người truy cập trên Internet tham gia mua hàng
ngày càng cao.
Có thể nói nền kinh tế Internet đã trở thành nền kinh tế của Hoa Kỳ, doanh thu hàng năm từ TMĐT tạo ra lên đến
gần 300 tỷ USD/năm, tỷ lệ tăng trưởng của kinh tế Internet là 68%/năm. Hiện nay, Hoa Kỳ chiếm khoảng 60% tính trên
tổng giá trò doanh thu TMĐT toàn cầu, là quốc gia thống trò trên thò trường TMĐT, nền kinh tế kỹ thuật số (digital
economy) chiếm 8% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Hoa Kỳ.
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
23
Mặc dù TMĐT đã phát triển cao ở nước này song các cá nhân, doanh nghiệp trong nước vẫn còn nhiều trở ngại như :
- Cần một môi trường pháp lý có thể tiên liệu được.
- Lo ngại chính phủ sẽ đánh thuế quá mức, kiểm soát hay kiểm duyệt Internet.
- Lo ngại về năng lực hoạt động, độ tin cậy và tính an toàn của Internet.
Để tạo cơ sở cho TMĐT Hoa Kỳ tiếp tục tăng trưởng, chính phủ Hoa Kỳ công bố bản “khuôn khổ cho thương mại
điện tử toàn cầu” trong đó nêu 5 nguyên tắc của thương mại điện tử (gọi là những thách thức của Hoa Kỳ) :
+ Thứ nhất, Internet hoàn toàn chòu sự chi phối của thò trường, nghóa là không có sự điều chỉnh và kiểm soát nào của
chính phủ, khu vực tư nhân giữ vai trò tiên phong.
+ Thứ hai, chính phủ không nên có những hạn chế không cần thiết đối với TMĐT .
+ Thứ ba, nếu chính phủ cần phải tham gia thì chỉ là tạo môi trường pháp lý giản dò và nhất quán cho TMĐT mà
không cần điều tiết nó.
+ Thứ tư, chính phủ công nhận các tính đặc thù của Internet và không bắt Internet phải theo các khuôn khổ điều tiết
đã xác
lập cho liên lạc, truyền thanh và truyền hình.
nhân lực gắn liền với các yếu tố xã hội, văn hóa và là nền móng dưới cùng của hạ tầng cơ sở của thương mại điện tử.
Nhìn chung, châu Âu đang trải qua một bước tiến mạnh mẽ trong lónh vực tài chính trực tuyến. Theo dự đoán của
Jupiter Communications, đến năm 2003, trên toàn châu Âu sẽ có khoảng 12 triệu tài khoản giao dòch trực tuyến được mở.
GVHD
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
24
Điều đó có nghóa là vào thời điểm đó khoảng 1/3 số người kết mạng ở châu Âu sẽ thường xuyên thực hiện các giao dòch
ngân hàng và 10% số người kết nối có thói quen sử dụng Internet để mua hàng qua mạng.
(3) - Châu Á:
Bản báo cáo "eAsia Report " ( Báo cáo thò trường TMĐT châu Á) của eMarketer cho thấy chi tiêu cho
TMĐT của châu Á chiếm 13,8% trong tổng số 258,88 tỷ USD chi tiêu TMĐT toàn cầu trong năm 2000. Tuy nhiên, theo
dự đoán của eMarketer, trong năm 2002 chi tiêu cho TMĐT của châu Á sẽ đạt 14% (76,8 tỷ USD) tổng giá trò chi tiêu
TMĐT toàn cầu sau đó sẽ giảm xuống còn dưới 10,6% vào năm 2004.
Ông Eddie Cheung, một nhà phân tích của eMarketer cho biết : "Mặc dù tổng doanh thu từ TMĐT của châu Á chắc
chắn sẽ tăng trong vài năm tới nhưng toàn bộ doanh thu của châu Á sẽ chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu
TMĐT toàn cầu". IDC dự đoán châu Á đạt khoảng 32,5 tỷ USD vào năm 2003. Doanh số của Nhật Bản chiếm tỷ lệ cao,
dự đoán đến năm 2004 sẽ chiếm 61% tổng doanh thu TMĐT châu Á. eMarketer cho rằng phải còn rất lâu Khu vực châu
Á - Thái Bình Dương mới có thể đặt được sự phát triển đồng đều "Tình hình kinh tế của các nước này (Việt Nam là yếu
kém nhất) sẽ cản trợ sự phát triển TMĐT..." Tổng kết lại, eMarketer cho rằng, giao dòch B2B sẽ kích thích sự tăng trưởng
của TMĐT tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương từ mức 36,2 tỷ USD trong năm 2000, lên mức 300,6 tỷ USD vào năm
2004. Nước có mức tăng trưởng cao được kỳ vọng nhất là Ấn Độ, với mức chi tiêu cho TMĐT tăng từ 121,3 triệu USD
năm 2000 lên đến 6,1 tỷ USD vào năm 2004. Các nước khác có thể đạt mức tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2000-2004
:
TS. NGUYỄN ĐỨC TRÍ
E- commerce
Học Viên : Lê Thò Thanh Hòa CH 8 KHOA NGOẠI THƯƠNG - DU LỊCH
25
một cơ sở hạ tầng về CNTT. Luật về CNTT đã được trình lên thượng viện và được thông qua vào tháng 12/2000. Đạo luật
này dỡ bỏ 733 quy đònh và 124 văn bản pháp luật hiện cản trở sự phát triển của TMĐT.
Theo đánh giá của Hội đồng phát triển thương mại điện tử Nhật Bản, tác động tiềm năng của TMĐT đối với nền
kinh tế Nhật Bản theo dự tính sẽ làm tăng Tổng sản phẩm quốc nội của Nhật lên 13% trong thời gian 5-10 năm tới.
Một nghiên cứu của eMarketer công bố ngày 8/2/2001, trong năm 2000 doanh số TMĐT của Nhật Bản đạt 70%
doanh số TMĐT của khu vực châu Á - TBD. Trong đó, doanh số TMĐT của Nhật Bản chủ yếu là thông qua phương thức
B2B, trong giai đoạn 2000 - 2004 doanh số B2C sẽ tăng từ 2,2 tỷ USD lên 24,6 tỷ USD ; doanh số B2B sẽ tăng 615%, từ
27,3 tỷ USD lên 180,2 tỷ USD. Họ cho biết : "Người dùng Internet ở Nhật Bản nói chung đều tin tưởng vào viễn cảnh của
TMĐT và họ sẽ sẵn sàng thử tham gia vào các hoạt động TMĐT".
Sự thâm nhập của CNTT vào đời sống xã hội Nhật còn thua xa so với Mỹ và Tây Âu. Hiện có khoảng 22 triệu người
Nhật truy cập Internet qua đường điện thoại và có khoảng 20 triệu điện thoại di động truy cập Internet.
+ Ấn Độ :
Bộ luật về CNTT &TMĐT của Ấn Độ có hiệu lực từ 18/10/2001 đánh dấu một bước quan trọng trong lòch sử phát
triển CNTT và Internet của Ấn Độ, đưa nước Ấn Độ trở thành một trong 12 nước trên thế giới hiện nay có bộ luật này.
Công ty nghiên cứu thò trường Frost & Sullivan (F&S) dự báo rằng nhu cầu về băng thông cho dòch vụ truy cập
Internet ở Ấn Độ sẽ đạt mức tăng trưởng 93,6% từ 3/2000 đến 3/2005 nhằm cung cấp dòch vụ truy nhập Internet.
Theo dự báo, tổng giá trò các giao dòch TMĐT của Ấn Độ trong năm tài chính 2000 sẽ tăng 4 lần so với năm trước và
đạt 3,3 tỷ USD. Doanh số TMĐT Ấn Độ sẽ đạt 5,4 tỷ USD vào năm 2005, khi năm 2000 chỉ đạt 95,9 triệu USD. Giao
dòch TMĐT hình thức B2B năm 2000 đạt 85,2 triệu USD và đạt 5 tỷ USD vào năm 2005, giao dòch hình thức B2C tăng từ
10,6 triệu USD năm 2000 lên 400,8 triệu USD vào năm 2005.
+ Singapore :
là một trong số những nước đầu tiên trên thế giới đưa CNTT vào chính sách quốc gia và hiện là nước