TIỂU LUẬN:
Đánh giá tổng quát tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần Lilama 10 A. LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần LILAMA 10 là doanh nghiệp thuộc tổng công ty LILAMA Việt
Nam. LILAMA 10, JSC luôn là đơn vị dẫn đầu trong việc, lắp đặt và hoàn thành xuất
sắc các công trình công nghiệp lớn, quan trọng của đất nước.
Được thành lập từ năm 1960, với đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân đa ngành
nghề, luôn được bổ sung những kiến thức khoa học kỹ thuật tiên tiến, tay nghề công
nghệ hiện đại, tập thể LILAMA 10, JSC đã để lại dấu ấn trên hàng trăm công trình,
hạng mục công trình công nghiệp, dân dụng quan trọng của quốc gia. Với phong cách
làm việc chuyên nghiệp và năng động, các công trình LILAMA 10, JSC thi công luôn
đảm bảo tiến độ và đưa vào đạt chất lượng cao, phục vụ nhiều lĩnh vực trọng yếu của
nền kinh tế quốc dân như các Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, Thuỷ điện Yaly, Nhà máy
Vốn do các cổ đông trong và ngoài công ty nắm giữ (49%): 44.100.000.000
VNĐ.
2. Quá trình hình thành và phát triển
Từ khi thành lập đến nay theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, công ty cổ phần
Lilama 10 đã trả qua nhiều giai đoạn phát triển với những tên gọi khác nhau:
- Công ty cổ phần Lilama 10 tiền thân là xí nghiệp lắp máy số 1 Hà Nội, thành lập
tháng 12/1960 thuộc công ty lắp máy.
- ngày 25/1/1983 chuyển thành liên hiệp lắp máy số 10 theo quyết định số
101/BXD – TCCB thuộc liên hiệp các xí nghiệp lắp máy (Nay là Tổng công ty Lắp máy
Việt Nam – Bộ Xây Dựng) - Tháng 1/2007 chuyển thành công ty cổ phần Lilama 10 theo quyết định số
1672/QĐ – BXD thuộc Tổng Công ty lắp máy Việt Nam – Bộ Xây Dựng.
- Niêm yết: Ngày 11/12/2007 Công ty đã nhận được quyết định niêm yết chứng
khoán tại sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25/12/2007 Công ty chính thức
niêm yết 9.000.000 cổ phiếu tại sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh với mã giao dịch
L10.
- Trải qua hơn bốn mươi năm phát triển và trưởng thành, Lilama 10., JSC đã khẳng
định vị thế của mình trên thị trường lắp máy và chế tạo, đặc biệt trong lĩnh vực thuỷ
điện. Mặc dù đối thủ cạnh tranh có rất nhiều Tổng Công ty có vốn đầu tư lớn và công
nghệ cao nhưng bằng chính sách và đường lối phát triển đúng đắn, sự đoàn kết đồng
lòng và sáng tạo của Ban lãnh đạo và CBCNV, biết phát huy khai thác thế mạnh của
mình. Công ty đã vượt lên chiếm lĩnh một thị phần đáng kể.
- Lilama 10., JSC luôn là đơn vị dẫn đầu trong việc lắp đặt và hoàn thành xuất sắc
các công trình công nghiệp lớn và quan trọng của đất nước. Công ty đã đạt được nhiều
bằng khen, phần thưởng cao quý: 01 huân chương độc lập hạng nhất, 01 huân chương
độc lập hạng nhì, 49 “Huân chương lao động hạng nhất, nhì, ba” cho tập thể và cá nhân,
02 danh hiệu “Anh hùng lao động” cho tập thể, 02 danh hiệu “Anh hùng lao động” cho
cá nhân; Công ty đã nhận 19 huy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng và nhiều
11.100 12.140 13.000
5
Thu nhập bình quân
đồng/tháng 2.300
2.650 2.800 3.000
Năm 2007-2010: Công ty đang tập trung thi công khẩn trương các công trình
trọng điểm của Nhà nước:
- Công trình thủy điện Sơn La công suất 2400 MW
- Công trình thuỷ điện Sêsan 4 – Gia Lai.
- Công trình thuỷ điện Pleikrông- Kontum.
- Công trình thuỷ điện Cửa Đạt – Thanh Hoá.
- Công trình xi măng Bút Sơn II– Hà Nam.
- Công trình lọc dầu Dung Quất – Quảng Ngãi.
- Công trình xi măng Thăng Long- Quảng Ninh.
- Công trình thuỷ điện Nậm Công 3- Sơn La.
- Công trình xi măng Yên Bình- Yên Bái.
- Công trình thuỷ điện Srepok3- Đắc Lắc.
- Công trình thuỷ điện Hương Điền – Huế.
- Công trình thuỷ điện Za Hưng – Quảng Nam.
- Công trình nhiệt điện Vũng Áng – Hà Tĩnh.
3. Đặc Điểm kinh tế - kĩ thuật chủ yếu 3.1. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần Lilama 10
- Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, lắp ráp máy móc thiết bị
cho các công trình;
- Sản xuất, kinh doanh vật tư, đất đèn, que hàn, ô xy, phụ tùng, cấu kiện kim loại
cho xây dựng;
- Một đội ngũ kỹ sư thiết kế tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầu Việt Nam,
có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kết cấu thép với sự hỗ trợ tin cậy của phần
mềm tự động thiết kế đang được sử dụng ở các nước có nền công nghiệp phát triển,
cung cấp bản vẽ đảm bảo độ chính xác cao.
Lắp đặt thiết bị công nghệ, sửa chữa bảo dưỡng các nhà máy điện, xi măng.
- Lilama 10 là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác lắp đặt thiết bị
công nghệ. Tên tuổi của Lilama 10 đã gắn liền với các công trình công nghiệp lớn, quan
trọng của đất nước.
- Lilama 10 đã lắp đặt thành công nhiều dây chuyền công nghệ trong các nhà
máy lớn thuộc những lĩnh vực về thủy điện, nhiệt điện, hóa chất, công nghiệp thực
phẩm vật liệu xây dựng. Điển hình như: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình, Vĩnh Sơn,
YALY, Sê San3; Nhà máy Nhiệt điện Phải Lại I,II, Na Dương, Uông Bí; Nhà máy Xi
măng: Hoàng Thạch, Chinfon, Bút Sơn, Nghi Sơn, nhà máy xi măng KamPot
(Campuchia)…
- Các nhà máy xi măng: Chinfon, Hoàng Mai, Hoàng Thạch, Bút Sơn, Nghi
Sơn…
Xây dựng, lắp đặt, hiệu chỉnh thí nghiệm thiết bị điện.
- Lilama 10 đã lắp đặt các thiết bị điện một cách chính xác, an toàn, đúng tiến độ
cho các nhà máy thủy điện: Hòa Bình, YALY, Vĩnh Sơn… Các nhà máy nhiệt điện: Phả
Lại II, Uông Bí, Na Dương, Phú Mỹ…
- Bên cạnh đó, LILAMA10 còn xây dựng và lắp đặt các công trình đường dây,
trạm biến áp từ 110~500KV như: Trạm biến áp 500KV Hòa Bình, Hà Tĩnh, Thường Tín; trạm 220KV: Thái Bình, Vĩnh Yên; trạm 110 KV: Thái Bình, Hưng Hà, Núi Một,
Phả Lại – Lai Khê.
Chế tạo và lắp đặt hệ thống ống công nghệ và áp lực.
- LILAMA10 đã thiết kế, chế tạo và lắp đắt các đường ống công nghệ và áp lực
bằng thép cacbon, thép hợp kim, đồng, gang, thép không gỉ và bảo ôn cách nhiệt cho
các hệ thống ống làm việc an toàn, đúng quy trình kỹ thuật.
Công ty khẳng định được vị trí trên thương trường, tăng uy tín, chất lượng thực hiện.
Qua bảng số liệu sau đây ta có thể nhận biết rõ về đội ngũ nhân lực của công ty:
Bảng 1: Thống kê chất lượng cán bộ công nhân viên trong
công ty LILAMA 10
NămChỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009
2009/2005
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tổng số CBCNV 1721 1806 1903 2076 2132 411 1,23
1.Tổng số công nhân 1470 1545 1605 1776 1828 358 1,24
- Công nhân kỹ thuật 1440 1518 1385 1766 1822 382 1,27
- Lao động phổ thông 30 27 20 10 6 - 24 0,2
2. Tổng số CBNV 251 261 298 300 304 53 1,2
Cán bộ lãnh đạo
Quản lý
64 65 68 68 70 6 1,1
- Cán bộ KHKT 155 159 188 190 190 35 1,22
- Cán bộ chuyên môn 32 37 42 42 44 12 1,38
quản lý tiến độ thi công, quản lý hồ sơ tài liệu, quản lý mua sắm vật tư- thiết bị…Số cán
bộ, kỹ sư được đi học chương trình này đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ các dự án
theo hình thức EPC, như nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 300MW, dự án lọc dầu
Dung Quất và dự án khí- điện đạm Cà Mau…
- Công ty đã mở 25 lớp học đào tạo nâng cao trình độ lý thuyết và tay nghề cho trên
1.000 công nhân các nghề. Trong đó công nhân lắp đặt và chế tạo thiết bị là trên 400
người, công nhân cẩu chuyển là trên 100 người, công nhân hàn là trên 600 người có
trình độ chuyên môn cao, hàn điện, hàn hơi, hàn ắc gông, hàn cao áp luôn được bổ sung
đào tạo, cấp chứng chỉ cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại công trình, đáp
ứng kịp thời cho nhiều công trình trọng điểm.
- Nhờ nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ – kỹ sư – kỹ
thuật và công nhân lành nghề đã làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả, dần dần
đã thay thế được các chuyên gia nước ngoài như ở công trình thuỷ điện Yaly, Sêsan 3,
Sêsan 4, Pleikrông và nhiệt điện Uông Bí mở rộng. Mỗi năm tiết kiệm hàng triệu USD
tiền thuê chuyên gia nước ngoài. - Các kỹ sư, cao đẳng kỹ thuật sau khi tuyển chọn được bố trí làm việc tại các công
trình, qua thực tiễn rèn luyện được sự hướng dẫn của cán bộ lớp trước về chuyên môn,
các kỹ sư, kỹ thuật đã tự khẳng định được năng lực của mình, Công ty sẽ bố trí sắp xếp
vào các vị trí chủ chốt tại các phòng, ban, đơn vị thi công.
3.6. Đặc điểm về nguồn nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong xây dựng cơ bản là một yếu tố rất quan trọng của quá trình
sản xuất kinh doanh. Trong cấu thành sản phẩm xây dựng thì nguyên vật liệu chiếm tới
60 – 80% giá trị công trình đồng thời nó cũng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của
Công ty (khoảng 60%). Khi lập giá tranh thầu thì nguyên vật liệu chiếm 60-70% chi phí
xây dựng công trình mà doanh nghiệp tính toán để đưa ra giá dự thầu. Vì vậy nguồn
nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác đấu thầu.
Nguồn nguyên vật liệu chính của Lilama 10., JSC là sắt thép, que hàn, đá mài, oxi,
sơn… Trong những năm gần đây, giá cả vật liệu xây dựng có nhiều biến động ảnh
Công ty TNHH khí công nghiệp Messer
Công ty Cổ phần khí công nghiệp và dịch vụ thương mại
Supe Lâm Thao
Sơn
Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng
Công ty Cổ phần Sơn Đông Á
(Nguồn: Tài liệu Công ty)
Chi phí xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự biến động giá cả vật liệu xây dựng
như sắt thép, xi măng,… khi giá cả vật liệu xây dựng tăng đột biến sẽ nhanh chóng tác
động đến giá cả các yếu tố đầu vào của Công ty, đẩy chi phí lên cao đối với những hợp
đồng thi công dài hạn đã ký, điều này có thể gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.
Để hạn chế ảnh hưởng này, Công ty chủ động xác định sớm về thời điểm phát sinh nhu
cầu nguyên vật liệu, thiết bị thi công để xây dựng lập dự toán khối lượng công trình
chính xác và kiểm soát được giá cả.
3.7. Đặc điểm về thiết bị thi công
Bảng 3: các thiết bị thi công
ST
T
No
TÊN THIẾT BỊ THI CÔNG
SỐ
LƯ
Truck crane 65T
(SUMITOMO SC650-
2)
5 Cần trục 50T (KATO NK-500E-V) 2
Truck crane 50T
(KATO NK-500E-V)
6 Cần trục 12,5-30T 16 Truck crane 12,5-30T
II XE CƠ GIỚI
MECHANIZATION
VIHICLES
A Xe vận tải
Transporting means
1 Xe tải 5-18T 9 Lorry 5-18T
2 Xe tải có cẩu thuỷ lực tự hành 2
Lorry with sefl-
operating hydraulic crane
B Xe chuyên dùng
Specialized means
1 Đầu kéo, rơ móc 40-60T 5 Tractor 40-60T
2 Xe nâng thuỷ lực 5-10T 3
Hydraulic pallet truck
5-10T
3 Máy ủi 2 Bull dozer
5000t/năm
1
Zinc galvanizing shop
5000t/year
3 Dây chuyền chế tạo dầm thép 1
Steel beam
manufacturing line
4 Máy tiện các loại 26 All kinds of lather
5 Máy khoan các loại 20 All kinds of drilling machine
6 Máy cắt đột liên hợp 1
Combination cutting,
punching machine
7 Máy lốc tôn từ 20-36mm 4
Plate bending machine
fr.20-36mm
IV
THIẾT BỊ HÀN VÀ CẮT KIM
LOẠI
WELDIING &
CUTTING
EQUIPMENT
1 Máy hàn TIG, MIG từ 200A-500A 34
TIG, MIG welding
machine
2 Máy hàn 6 mỏ 90
machine
5 Máy thí nghiệm cao cấp 2
Electric experiment
machine
6 Các loại dụng cụ đo chuyên dùng 123
All kinds of measuring
tools
7 Các dụng cụ chuyên dùng lắp điện 13
Invidual tools for
electrical fitling
3.8. Đặc điểm về tổ chức thi công, chất lượng công trình, an toàn lao động:
3.8.1. Công tác tổ chức thi công:
- Công ty đã tổ chức lại mô hình quản lý tại các công trình, các xí nghiệp, nhà máy
cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Các công trình đều được lập biện pháp tổ chức thi công khoa học, hợp lý, áp dụng
các giải pháp kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, nâng
cao thu nhập cho người lao động.
- Căn cứ vào loại hình công việc, tính chất và quy mô của từng công trình, Công
ty đã chủ động giao khoán toàn bộ cho đơn vị thi công.
- Giao khối lượng công việc, tiến độ cụ thể, chi tiết cho các đội công trình để các
chỉ huy trưởng công trình chủ động trong việc triển khai thi công, đảm bảo tiến độ, chất
lượng, an toàn cho người và thiết bị.
- Chú trọng công tác hồ sơ nghiệm thu bàn giao, thanh quyết toán thu hồi vốn theo
giai đoạn và ngay sau khi kết thúc công trình.
3.8.2 Công tác chất lượng:
- Việc bảo đẩm chất lượng công trình được coi là mục tiêu hàng đầu. Công ty đã
xây dựng và áp dụng các quy chế chất lượng, thành lập bộ môn KCS được trang bị đầy
đủ các máy móc tối tân để kiểm tra hết sức ngặt nghèo ngay từ khi khởi công đến khi
hoàn thành công trình.
* Tổ chức thực hiện nghiệm túc các quy định liên quan đến công tác an toàn lao
động và các văn bản pháp quy về công tác bảo hộ lao động cụ thể là:
- Ban hành quy định phân cấp, phân công trách nhiệm về công tác an toàn lao động
và bảo hộ lao động cho các cá nhân, đơn vị từ Công ty xuống đến người lao động; Xây
dựng và ban hành hệ thống nội quy an toàn sử dụng các thiết bị.
- Thành lập Ban an toàn lao động trực thuộc phòng Kinh tế- Kỹ thuật và bộ phận
Ytế trực thuộc phòng Hành chính để giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo chung về công tác
bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường công nghiệp.
- Tất cả các các xí nghiệp, nhà máy, đội công trình đều bố trí cán bộ bán chuyên
trách làm công tác an toàn lao động (tùy thuộc quy mô và đặc điểm công việc).
- 100% CBCNV làm việc ở các công trình đều được huấn luyện an toàn lao động
các bước 1, 2 ,3, khám sức khoẻ định kỳ mỗi năm 02 lần và kiểm tra sức khoẻ trèo cao.
- Cấp phát trang bị Bảo hộ lao động cho CBVNV đầy đủ, kịp thời theo quy định.
- Các công trình thi công đều có mạng lưới an toàn viên, tổng số toàn Công ty có
125 người làm nhiệm vụ an toàn viên, hoạt động tích cực và thường xuyên.
- Tập huấn phòng chống cháy nổ cho lực lượng bảo vệ ở các công trình và văn
phòng công ty; Các tổ đội xung kích được huấn luyện nghiệp vụ và chuẩn bị sẵn sàng
khi tình huống xảy ra.
Công ty cổ phần Lilama10 luôn được Tổng Công ty lắp máy Việt Nam, Bộ xây
dựng và các ngành chức năng của địa phương đánh giá là một trong những đơn vị tổ
chức thực hiện tốt công tác an toàn lao động và bảo hộ lao động của ngành Xây dựng.
3.9. Sáng kiến cải tiến kỹ thuật:
Từ năm 1996 đến năm 2006 CBCNV Công ty cổ phần Lilama10 đã đề xuất áp
dụng thành công 30 sáng kiến khoa học kỹ thuật có giá trị, trong đó có những sáng kiến
đã trở thành bản quyền của Công ty và đã được lựa chọn ghi vào sách giáo khoa giảng
dạy trong ngành Lắp máy và các tập san kỹ thuật. Tổng giá trị làm lợi từ các sáng kiến
là hơn 5 tỷ đồng và được Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng 27 bằng lao động sáng
tạo; Đó là những sáng kiến điển hình:
nhiều cột cao hơn nữa cho Đất nước trong tương lai. - Lắp cửa van cống dẫn dòng thi công công trình thủy điện Sơn La: Đơn vị đã có
sáng kiến gia công và lắp Tó gắn trên giàn nâng để lắp xích treo van thượng lưu cống
dẫn dòng thi công, thay cho việc thuê cẩu (mỗi ca cẩu thuê hết 5 triệu đồng/ca) hiện tại
công trình chỉ có cẩu Sumitomo và cẩu Potain cũng không đủ tầm với và tải trọng. Việc
sử dụng hệ Tó nâng để lắp các thiết bị cửa van cống dẫn dòng đã rút ngắn được tiến độ
thi công, không phụ thuộc vào thuê cẩu, tiết kiệm được chi phí hàng trăm triệu đồng,
chủ động được công việc và thời gian.
3.10. Thực hiện các chế độ chính sách, đời sống đối với người lao động:
- Tập thể CBCNV Công ty cổ phần Lilama10 thực hiện tốt các chủ trương chính
sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên.
- Công ty đảm bảo đủ việc làm thường xuyên cho CBCNV của Công ty.
- Thu nhập bình quân hàng năm của người lao động tăng từ 5-20%.
- Thanh toán tiền lương, tiền thưởng đến tận tay người lao động và đúng kỳ hạn.
- Đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV được cải thiện đáng kể. Sau khi kết
thúc công trình thủy điện Hoà Bình, Công ty đã làm thủ tục miễn giảm tiền sử dụng đất
ở cho hơn 400 hộ gia đình CBCNV đang sinh sống ổn định tại Hoà Bình, trong đó : Có
220 hộ gia đình được mua thanh lý nhà cấp 4 và đã được tỉnh Hoà Bình cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ở lâu dài (sổ đỏ).
- CBCNV ốm đau phải đi viện điều trị, Công ty trích quỹ từ thiện nhân đạo để thăm
hỏi và hỗ trợ tiền thuốc men, nhất là đối với những CBCNV bị bệnh tật hiểm nghèo.
- Trích nộp đóng BHXH và mua BHYT cho 100% CBCNV làm việc đúng kỳ hạn.
- 100% CBCNV ốm đau được đi khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT tại các cơ sở y tế
đã đăng ký.
- Tổ chức cho công nhân các nghề thi nâng bậc theo chế độ hiện hành (mỗi năm từ
300 đến 400 công nhân).
CBCNV công tác tại Công ty đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động có hoàn cảnh thực sự
khó khăn; Khen thưởng các cháu học sinh giỏi các cấp với số tiền hơn 250 triệu đồng
mỗi năm. - Hàng năm Công ty trích quỹ phúc lợi tặng quà cho CBCNV những ngày lễ, tết và
tổ chức cho CBCNV đi tham quan, nghỉ mát hè, tặng quà cho CBCNV là thương binh,
con liệt sỹ, gia đình diện chính sách xã hội nhân dịp ngày thương binh liệt sỹ với số tiền
hơn 300 triệu đồng mỗi năm.
- Công ty đã trích quỹ phúc lợi xây dựng 07 nhà tình nghĩa tặng cho 07 hộ gia đình
CBCNV đã về nghỉ chế độ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Đảm bảo đầy đủ nhà ở, nhà làm việc, điện, nước cho CBCNV sinh hoạt và làm
việc tại các công trình; Những nơi ở xa địa điểm thi công đều có xe ca đưa đón CBCNV
đi làm việc theo ca kíp.
- Những nơi có môi trường độc hại như ở thuỷ điện Vĩnh Sơn- Bình Định, thủy điện
Yaly, thủy điện Sêsan 3, thủy điện Sêsan 4 - Gia Lai, thủy điện Pleikrông-KonTum,
Công ty đã đầu tư hàng trăm triệu đồng, khoan giếng sâu 120 mét để bơm nước hoặc
mua nước sạch phục vụ CBCNV sinh hoạt.
- Những công trình lớn, thời gian thi công lâu, tập trung nhiều gia đình CBCNV,
Công ty đã xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo để chăm sóc, nuôi dạy các cháu, tạo điều kiện
cho CBCNV yên tâm làm việc.
- Tại các công trình đều được xây dựng và tổ chức các bếp ăn tập thể phục vụ tốt
hai bữa ăn chính, bữa ăn phụ, bữa ăn ca cho các công trình trọng điểm, đảm bảo chất
lượng, vệ sinh sạch sẽ.
- Làm tốt công tác vệ sinh môi trường nơi ở và nơi làm việc, phun thuốc diệt muỗi
tại các công trình, không để xảy ra dịch bệnh, làm tốt công tác phòng chống sốt rét ở
công trình như: Thuỷ điện Yaly, thuỷ điện Sêsan3, thủy điện Sêsan 4, thủy điện
Pleikrông …
II. Đánh giá tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
136 105,127 1,1 1,97 1,342
2006
104,35 100 1,319 2,4 1,14
2007
186,53 156 1,31 3,95 1,655
2008
214 180 4,8 6,5 2,1
2009
276,1 205 7,9 3,51 2,5
(Nguồn từ phòng tổ chức)
Giá trị sản lượng của Công ty trong 5 năm qua liên tục tăng trưởng vượt mức kế
hoạch. Lấy năm 2005 làm mốc so với năm 2009, giá trị sản lượng tăng 203,01%, doanh
thu tăng 195%, lợi nhuận tăng 718,18%, nộp ngân sách tăng 178,17%, thu nhập tăng
186,29%. Sở dĩ năm 2007 công ty nộp ngân sách Nhà nước thấp hơn so với năm 2006
vì năm 2007, 2008 Công ty cổ phần Lilama 10 được miễn giảm 100% thuế thu nhập
doanh nghiệp và năm 2009, 2010 được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp từ cổ phần hoá vào giữa năm 2006.
Giá trị sản lượng của Công ty năm 2007 là 136 tỷ đồng, năm 2006 giá trị sản
lượng giảm đi 23% còn 104,35 tỷ đồng, năm 2007, 2008, 2009 giá trị sản lượng liên tục
tăng ( năm 2007 đạt 186,53 tỷ đồng tăng 78% so với năm 2006, năm 2008 đạt 214 tỷ đồng tăng 14% so với năm 2007, năm 2009 đạt 276,1 tỷ đồng tăng 29% so với năm
2008). Năm 2005 doanh thu Công ty đạt 105,127 tỷ đồng, năm 2006 giảm xuống 4,8%
còn 100 tỷ, từ năm 2007 đến 2009 doanh thu Công ty liên tục tăng (năm 2007 tăng 56%