Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung khu đô thị mới huyện tiên du – tỉnh Bắc Ninh, - Pdf 10

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

0000000000000000000000
Thuyết minh tổng hợp
quy hoạch chung khu đô thị mới

Hà Nội, 08/2007
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

2
Phần mở đầu

1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch:
Thị trấn Lim nằm trong dải đô thị Từ Sơn – Bắc Ninh, đây là khu vực có tốc
độ đô thị hoá cao của tỉnh Bắc Ninh.
Quy hoạch chung Thị trấn Lim được điều chỉnh năm 2004 và duyệt năm 2005
với tính chất là trung tâm hành chính, chính trị, văn hoá, kinh tế xã hội của huyện
Tiên Du. Quy mô dân số tính toán đến năm 2020 là 33.000 người, với diện tích
khoảng 339,2 ha. Đến nay chủ trương của lãnh đạo huyện và Tỉnh cần tạo cơ sở,
nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội, bằng cách phát triển quỹ đất xây dựng,
xây dựng hạ tầng cơ sở phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tăng quỹ
đất xây dựng các công trình hành chính của huyện nhằm bảo tồn và phát triển khu
vực trung tâm thị trấn hiện có, phục vụ văn hoá lễ hội, văn hoá quan họ – nền văn
hoá truyền thống của Lim. Vì vậy việc lập quy hoạch khu đô thị mới huyện Tiên
Du là hết sức cần thiết.
Đồ án Quy hoạch chung khu đô thị mới huyện Tiên Du được duyệt làm cơ sở
để lập quy hoạch chi tiết 1/500 và lập dự án đầu tư xây dựng.
2. Mục tiêu của đồ án

- Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 02 - 8 - 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nút giao giao khác mức
liên thông QL1A mới với tỉnh lộ 276.
- Quyết định số 24/QĐ-SXD ngày 18 - 01 - 2007 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Ninh về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới huyện Tiên Du
tỉnh Bắc Ninh.
- Công văn số 1327/UBND-XDCB ngày 08 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc Khảo sát địa điểm lập dự án đầu tư xây dựng trường Đại học
quốc tế Bắc Hà.
- Công văn số 202/SXD-QLN ngày 02 tháng 11 năm 2006 của Sở Xây dựng
tỉnh Bắc Ninh về việc Điều chỉnh vị trí khảo sát địa điểm lập xây dựng trường
Đại học quốc tế Bắc Hà.
- Công văn số 266/UBND-TNMT ngày 30 tháng 5 năm 2006 của UBND huyện
huyện Tiên Du về việc Đề nghị UBND tỉnh cho phép UBND xã Nội Duệ khảo
sát địa điểm lập dự án xây dựng Cụm Công nghiệp đa nghề và khu dãn dân.
- Công văn số 154/XD-QH ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Sở Xây Dựng tỉnh
Bắc Ninh về việc khảo sát địa điểm lập dự án xây dựng Cụm Công nghiệp đa
nghề và khu dãn dân.
- Công văn số 890/UBND-XDCB ngày 08 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc khảo sát địa điểm lập dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng Cụm
công nghiệp đa nghề, khu dãn dân xã Nội Duệ huyện Tiên Du.

- Quyết định số 106/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2006 của UBND
tỉnh Bắc Ninh về việc Đặt số hiệu các tuyến đường Tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh theo quy định thống nhất trên toàn quốc.
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

1.1 Các điều kiện tự nhiên :
1.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn khu đất:

Khu đất nghiên cứu quy hoạch thuộc địa phận thị trấn Lim và xã Liên
Bão - huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh. Ranh giới khu đất được xác định như sau:
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

5
- Phía Tây Bắc giáp trung tâm thị trấn Lim.
- Phía Tây Nam giáp khu công nghiệp Tiên Sơn.
- Phía Đông Bắc giáp khu đất dự kiến xây dựng phân viện - Trường đại học
Bách Khoa.
- Phía Đông Nam giáp khu dân cư thôn Hoài Thị và đất canh tác.
1.1.2 Địa hình:
Khu đất thiết kế chủ yếu là đất canh tác, có địa hình tương đối bằng
phẳng, cốt cao độ từ +1,08 đến +3,88m. Địa hình thuận lợi cho việc xây dựng
.

1.1.3 Khí hậu:
Khu vực nghiên cứu có chung chế độ khí hậu hưởng của chế độ nhiệt đới
gió mùa. Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh bắt đầu từ tháng
11 đến tháng 4 hàng năm.
- Nhiệt độ không khí trung bình trong năm: 23,3
0
C.
- Nhiệt độ không khí ngày cao nhất trong năm: 42

VI. Đất nông nghiệp 162,69 63,60
VII. Mặt nước 8,4166 3,29
VIII.

Đất nghĩa địa 1,9243 0,75
IX. Đất giao thông 10,8077 4,23
Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch 255,8000 100,00

Bảng 2: Bảng thống kê chi tiết hiện trạng sử dụng đất
Stt Kí hiệu
Diện tích
(ha)
Tỉ lệ
(%)
I. Đất công cộng 0,2659 0,10
CC 0,2659

II. Đất trường học 5,7743 2,26
2.1 TH 01 2,3593

2.2 TH 02 2,3194

2.3 TH 03 0,3685

2.4 TH 04 0,7271

III. Đất ở 32,0679 12,54
3.1 ĐO 01 0,6659

3.2 ĐO 02 0,4778

6.1 NN 01 25,9624

6.2 NN 02 11,2684

6.3 NN 03 24,7921

TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

7
6.4 NN 04 6,2458

6.5 NN 05 15,0052

6.6 NN 06 10,1894

6.7 NN 07 11,3748

6.8 NN 08 6,1387

6.9 NN 09 7,3845

6.10 NN 10 6,3767

6.11 NN 11 5,2942

6.12 NN 12 8,3752

6.13 NN 13 12,8181

a. Về giao thông :
Khu vực thiết kế có đường quốc lộ 1A mới chạy qua theo hướng Tây Nam
Đông Bắc, có mặt cắt ngang 32m; Đường tỉnh lộ 276 (270) chạy theo hướng
Bắc Nam khu đất có mặt cắt 27m.
b. Về hệ thống cấp nước:
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

8
Theo Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Lim năm 2005 có bố trí nhà
máy nước có công suất là 3000m3/ng/ngđ tại phía Tây thị trấn Lim.
c. Về hệ thống thoát nước:
Trong các làng xóm cũ nước thải sinh hoạt và nước mưa thải qua hệ
thống mương xây gạch thoát chung ra các ao, hồ xung quanh. Trên các đường
phố có một số đoạn đã xây mương nắp đan thoát nước chung ra ao, hồ và ruộng
trũng.
d. Về thông tin liên lạc:
Hiện có 1 tổng đài điện thoại dung lượng 500 số đặt tại bưu điện trung tâm
phục vụ nhu cầu cho toàn huyện.
e. Về hệ thống lưới điện :
Nhu cầu dùng điện của khu vực được cấp bởi 11 trạm hạ áp 35/6/0,4KV
với tổng dung lượng 2390KVA lấy điện từ đường dây 35KV đi nổi dọc theo
quốc lộ 1A và trạm trung gian 35/6KV đặt gần UBND huyện. Hiện tại đã xây
dựng tuyến đIện 35KV phía Nam đồi Lim để thay thế tuyến đi dọc theo quốc lộ
1A cắt qua rất nhiều công trình.


thị trấn song song với tuyến đường 1A và 5 trạm biến áp cấp điện cho thị trấn, 4
km đường trải nhựa, 10 km đường đổ bê tông, lát gạch và 12 km đường cấp
phối liên thôn.
Nói chung, các cơ sở kinh tế và hạ tầng kỹ thuật đang được triển khai bước
đầu theo quy hoạch năm 2005.
2.2 Tính chất của khu vực quy hoạch.
Là khu đô thị mới của huyện Tiên Du.
2.3 Dự báo qui mô, dân số.
Quy mô và phạm vi nghiên cứu quy hoạch: 255,8000 ha. Bao gồm cả
đất
dân dụng và đất ngoài dân dụng (đất giao thông đối ngoại, đất cách ly).

Dân số dự kiến trong khu vực thiết kế là: 15.000 người.
2.4- Các chỉ tiêu về sử dụng đất đai:
Trên cơ sở Quy chuẩn xây dựng hiện hành (tập1-1997), quy hoạch chung
thị trấn Lim, tham khảo các dự án thực tế đã được duyệt. Dự kiến các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật chủ yếu của đồ án như sau:
- Mật độ xây dựng: 20  40%.
- Tầng cao bình quân từ: 2  9 tầng.
- Hệ số sử dụng đất: 1  2,5 lần.
2.5. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

10
Tuân thủ Quy theo Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng do Bộ Xây
dựng ban hành.
Bảng 3: Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
STT

nhìn không gian chủ đạo và hệ thống quảng trường, công viên cây xanh, mặt
nước.
3.1.1 Nội dung Cơ cấu phương án 1.
- Trên cơ sở quy hoạch chung năm 2005, khu trung tâm hiện có chuyển thành
trung tâm văn hoá (lấy khu quan họ Lim làm hạt nhân) và trung tâm hành
chính của thị trấn Lim.
- Khu trung tâm hành chính, chính trị bố trí phía Tây Bắc khu đất thiết kế,
giáp với nút giao thông lập thể, phía Bắc xã Liên Bão.
- Khu thương mại phía Đông Bắc nút giao thông (Quốc lộ 1A – Tỉnh lộ 276)
giáp trường Đại học Bắc Hà.
- Đất y tế công cộng phía Tây Nam Quốc lộ 1A.
- Khu cây xanh trên cơ sở các khu cây xanh được xác định trong quy hoạch
chung và đề xuất 1 khu cây xanh công cộng ở phía Tây Nam khu đất, phía
Tây khu đất quy hoạch.
- Trong khu thiết kế đất đơn vị ở có thể chia thành 3 đơn vị ở ; một ở phía
Bắc, 2 khu ở phía Nam đường Quốc lộ 1A (phía Bắc xã Liên Bão) với
trường tiểu học và trung học cơ sở làm hạt nhân.
- Mạng giao thông trên cơ sở các đường giao thông hiện có bổ sung thành
mạng giao thông hoàn chỉnh, đảm bảo liên hệ thuận lợi giữa các khu chức
năng trong đô thị.
* Ưu điểm:
- Phân bố đều thành 3 đơn vị ở với quy mô gần bằng nhau, với trung tâm là
công cộng đơn vị ở, trường tiểu học và phổ thông cơ sở.
- Bệnh viện bố trí hợp lý và đảm bảo không ảnh hưởng môi trường dân cư.
* Nhược điểm:
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

12

III. Đất cây xanh, thể dục thể thao 15,0326 5,88
IV. Đất giao thông 33,6770 13,17
B. Đất ngoài dân dụng 66,4502 25,98
I. Đất giao thông đối ngoại 12,9824 5,08
II. Đất cây xanh cách ly 52,5409 20,54
III. Đất công nghiệp 0,9269 0,36
C. Đất dự án 29,5650 11,56

Tổng diện tích nghiên cứu
quy hoạch
255,8000 100,00

3.1.2 Nội dung Cơ cấu phương án 2:
- Khu trung tâm hành chính, chính trị phía Bắc khu đất là khu hành Trên cơ
sở quy hoạch chung năm 2005 khu trung tâm hiện có chuyển thành trung
tâm văn hoá (lấy khu quan họ Lim làm hạt nhân) và trung tâm hành chính
của thị trấn Lim. Cập nhật dự án mới (Trường cao đẳng tư thục kinh tế kỹ
thuật đại việt).
- Khu thương mại phía Đông Bắc nút giao thông (Quốc lộ 1A – Tỉnh lộ 276)
giáp trường Đại học Bắc Hà.
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

13
- Đất y tế công cộng phía Nam khu đất thiết kế (như vị trí giới thiệu địa điểm
theo công văn157/XD-QLN ngày 11 tháng 09 năm 2006). Chỉnh lại cho phù
hợp với tổng thể mới.
- Khu cây xanh trên cơ sở các khu cây xanh được xác định trong quy hoạch
chung và đề xuất 1 khu cây xanh công cộng ở phía Tây Nam khu đất. Ngoài


0,99
II. Đất đơn vị ở 91,4047

35,73
2.1 Đất trường học 8,8215

3,45
2.2 Đất ở 82,5832

32,28
2.2.1

Đất ở mới 47,1081

18,42
2.2.2

Đất ở cũ cải tạo chỉnh trang 35,4751

13,87
III. Đất cây xanh, thể dục thể thao 10,0212

3,92
IV. Đất giao thông 39,4206

15,41
B. Đất ngoài dân dụng 66,3615

25,94

hưởng nhất định đến môi trường khu dân cư trong tương lai.
* Chọn phương án:
-

Qua phân tích, đánh giá và cân nhắc các ưu nhược điểm của từng
phương án, xét
thấy phương án 2 tận dụng được nhiều ưu điểm của phương án 1.
-

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật bám sát được chỉ tiêu của nhiệm vụ thiết kế.
-

Cơ cấu phân khu chức năng đa dạng, rõ ràng mạch lạc.
-

Tạo ra một khu trung tâm hành chính, chính trị mới của huyện Tiên du gắn kết chặt
chẽ với trung tâm hiện có thành một thể thống nhát liên hoàn.
-

Khai thác yếu tố thương mại dịch vụ để góp phần tạo động lực thúc đẩy sự phát
triển của thị trấn.
Phương án 2 có nhiều ưu điểm và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội, vì
vậy chọn phương án 2 làm cơ sở cho việc triển khai đồ án quy hoạch chung.
3.2 Định hướng phát triển không gian đô thị
- Trên cơ sở quy hoạch chung năm 2005 khu trung tâm hiện có chuyển thành
trung tâm văn hoá (lấy khu quan họ Lim làm hạt nhân) và trung tâm hành
chính của thị trấn Lim.
- Khu trung tâm hành chính, chính trị phía Bắc khu đất là khu hành chính mới
của huyện Tiên Du. Bao gồm các công trình UBND huyện, Hội đồng nhân
dân, Huyện uỷ , mặt trận tổ quốc, Trung tâm hội nghị, các cơ quan phục vụ

A Đất dân dụng 159,9299

62,52
I. Đất công cộng huyện 19,0834

7,46
1.1 Đất công cộng 14,7477

5,77
1.2 Đất trường học cấp 3 1,7977

0,70
1.3 Đất y tế 2,5380

0,99
II. Đất đơn vị ở 91,4047

35,73
2.1 Đất trường học 8,8215

3,45
2.2 Đất ở 82,5832

32,28
2.2.1

Đất ở mới 47,1081

18,42
2.2.2


Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

16
3.3.1. Đất công cộng Huyện: tổng diện tích 19,0834ha.
a. Đất công cộng: Có tổng diện tích đất là 14,7477ha, được bố trí trong 05 lô đất
có kí hiệu từ CC01 đến CC05 trên bản quy hoạch sử dụng đất. Mật độ xây dựng
30%, tầng cao trung bình 5 tầng.
Bố trí phía Bắc khu trung tâm, tiếp giáp với trung tâm thị trấn Lim. Trong
đó bố trí các công trình hành chính, chính trị.
b. Đất trường phổ thông trung học:
Có tổng diện tích đất là
1,7977
ha
. Được bố
trí trong 01 lô đất, có kí hiệu GD
trên bản quy hoạch sử dụng đất.
Mật độ xây
dựng 30%, tầng cao trung bình 5 tầng.
c. Đất y tế: Có tổng diện tích 2,5380ha, được bố trí trong 01 lô đất, có kí hiệu từ
YTE trên bản quy hoạch sử dụng đất. Mật độ xây dựng 25%, tầng cao trung
bình 3 tầng.
Đất y tế được bố trí ở phía Nam khu đô thị mới, gần trục đường Quốc lộ
1A mới và khu công viên cây xanh.
3.3.2. Đất đơn vị ở: tổng diện tích 91,4047 ha. Bao gồm:
a. Đất trường học: tổng diện tích là 8,8215ha, được bố trí trong 07 lô đất có ký
hiệu từ TH01 đến TH07 trên bản quy hoạch sử dụng đất. Mật độ xây dựng 25%,
tầng cao trung bình 3 tầng.
b. Đất ở:
* Đất ở mới:


17
3.3.6. Đất cây xanh cách ly: có tổng diện tích là: 52,5409 ha, được bố trí trong 08 lô
đất có ký hiệu từ CXCL-01 đến CXCL-08 trên bản quy hoạch sử dụng đất.

3.3.7. Đất công nghiệp: Tổng diện tích 0,8382 ha

3.3.8. Đất dự án: có tổng diện tích 29,7607ha bao gồm:
- Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Đại Việt có diện tích 17,8620ha được bố
trí trong 02 lô đất có ký hiệu DA-01 và DA-02 trên bản quy hoạch sử dụng đất.

- Một phần cụm trung tâm xã có diện tích 11,8987ha được bố trí trong 01 lô
đất có ký hiệu DA-03 trên bản quy hoạch sử dụng đất.
Bảng 5: Thống kê chi tiết quy hoạch sử dụng đất
Stt Kí hiệu
Diện tích
(ha)
HS
SD
(Lần)
TC
TB
(Tầng)



XD

(%)


1,5 5 30
1.1.5

CC05 0,1987

1,5 5 30
1.2

Đất trường phổ thông trung học
1,7977

GD 1,7977

1,5 5 30
1.3

Đất y tế 2,5380 YTE 2,5380

0,75 3 25
II. Đất đơn vị ở 91,40472.1


TH06 0,3318

0,75 3 25
2.1.7

TH07 0,6610

0,75 3 25
2.2

Đất ở 82,58322.2.1

Đất ở mới 47,10812.1.1.1

Đất ở cao tầng 25,2518 CT01 1,8827

1,75 5 35
CT02 3,5047

1,75 5 35
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

TT-01 1,8205

0,9 3 30
TT-02 2,9681

0,9 3 30
TT-03 1,5379

0,9 3 30
TT-04 0,8545

0,9 3 30
TT-05 1,9158

0,9 3 30
TT-06 5,8065

0,9 3 30
TT-07 2,8270

0,9 3 30
TT-08 4,1260

0,9 3 30
2.2.2

Đất ở cũ cải tạo chỉnh trang 35,4751 OCU-01 11,8287


- - -
3.4

CX04 1,8112

- - -
IV. Đất giao thông 39,4206B. Đất ngoài dân dụng 66,3615I. Đất giao thông đối ngoại 12,9824II. Đất cây xanh cách ly 52,5409 CXCL01 8,8827

- - -
CXCL02 10,8562

- - -
CXCL03 3,3680

- - -
CXCL04 3,3233


5,0600

- - -

DA-02 (Đất trường cao đẳng
KTKT Đại Việt)
12,8020

- - -
DA-03 11,6466

- - -

Tổng diện tích nghiên cứu
quy hoạch
255,8000
3.4 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan:
* Không gian khu công cộng:
- Các công trình hành chính, chính trị xây dựng mới cao 3 đến 5 tầng, bố trí phía
Tây Bắc nút giao thông lập thể. Kiến trúc mái dốc, mật độ xây dựng từ 25 đến
30%. Đây dự kiến là các công trình hành chính, chính trị cấp huyện mới, các cơ
quan của huyện hiện chưa có trụ sở hoặc cơ sở vật chất yếu kém như trụ sở Bưu
điện, Trạm bảo vệ thực vật, Phòng thống kê…
- Khu nút giao thông lập thể, giáp với trường đại học Bắc Hà Khu vực này xây
dựng công trình nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại, cao từ 5 tầng, Kiến trúc mái
dốc, mật độ xây dựng từ 30 đến 40%.
- Công trình y tế theo vị trí đã được giới thiệu địa điểm. Đây là vị trí cần xem xét

cách ly đường điện 110kv.

3.5 Quy hoạch sử dụng đất đợt đầu:
Quan điểm:
- Ưu tiên Những dự án có tính điển hình cho sự pháp triển như: dự án nào thực
hiện xong sẽ thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư các dự án tiếp theo, đồng thời có
thể tận dụng ngay được nguồn vốn thu được từ các dự án đó để đầu tư phát triển
các dự án tiếp theo.
- Các công trình thiết yếu nhất có thể thực hiện ngay: Hạ tầng kỹ thuật (đường
chính, đường giao thông mang tính kết nối các dự án hấp dẫn nhà đầu tư).
Bảng thống kê chi tiết quy hoạch sử dụng đất đai đợt đầu
Stt Kí hiệu
Diện tích

(ha)
HSSD

(Lần)
TCTB
(Tầng)
MĐXD

(%)
I. Đất công cộng huyện 13,30421.1

Đất công cộng 8,9685



Đất y tế 2,5380 YTE 2,5380

0,75 3 25
II. Đất đơn vị ở 40,61772.1

Đất trường học 5,20742.1.1

TH01 1,6932

0,75 3 25
2.1.2

TH02 1,3720

0,75 3 25
2.1.3

TH03 1,1453

0,75 3 25

1,75 5 35
CT03 2,9097

1,75 5 35
CT04 2,7240

2,1 7 30
CT05 4,3919

2,1 7 30
CT06 3,1590

1,75 5 35
CT07 3,2473

1,5 5 35
CT08 1,5271

1,75 5 35
CT09 2,6637

1,75 5 35
2.2.1

Đất ở thấp tầng 9,4002 TT-01 1,8205

0,9 3 30


Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch phát
triển giai đoạn đầu
86,6530
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai đợt đầu
Stt Kí hiệu
Diện tích

(ha)
tỷ lệ
(%)
I. Đất công cộng huyện 13,3042

15,4
1.1

Đất công cộng 8,9685

10,3
1.2

Đất trường phổ thông trung học 1,7977

2,1
1.3

Đất y tế 2,5380


Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

22

Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch
phát triển giai đoạn đầu
86,6530

100,0
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

23
Chương IV
Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật

4.1 Giao thông
4.1.1 Giao thông đối ngoại
Đường quốc lộ 1 mới từ Hà Nội đi Lạng Sơn sẽ trở thành đường trục giao
thông đối ngoại chính của toàn khu vực. Quy mô tuyến đã được thiết kế với mặt
cắt ngang 33m.
Đường tỉnh lộ 276 (270 cũ) đi Phật Tích đoạn qua khu vực quy hoạch
được mở rộng thành trục giao thông chính liên hệ từ trung tâm thị trấn Lim đến
khu vực công cộng của khu quy hoạch mới và các khu vực ngoại thị. Quy mô
tuyến thiết kế:
Chỉ giới đường đỏ rộng: 25m
Phần đường xe chạy : 2x7,5=15m
Vỉa hè 2 bên : 2x5=10m

Dải phân cách : 5m.
Đường chính khu vực (mặt cắt 2-2) thiết kế với quy mô tuyến:
Chỉ giới đường đỏ rộng: 30m
Phần đường xe chạy : 2x7,5=15m
Vỉa hè 2 bên : 2x6=12m
Dải phân cách rộng : 3m
Mặt cắt 3-3, quy mô tuyến thiết kế:
Chỉ giới đường đỏ rộng: 25m
Phần đường xe chạy : 2x7,5 =15m
Vỉa hè 2 bên : 2x5=10m
Các đường nội bộ trong khu vực (mặt cắt 5-5).
Chỉ giới đường đỏ rộng: 14,5m
Phần đường xe chạy : 7,5 m
Vỉa hè 2 bên : 2x3,5=7m
Mạng lưới đường nội bộ, đường ngõ xóm được cải tạo và xây dựng hoàn
chỉnh trong từng khu vực không chỉ phục vụ giao thông mà còn bố trí các hệ
thống cấp thoát nước, cấp điện, thu gom rác.
Bảng thống kê hệ thống giao thông khu vực
Stt Tên đường
Chiều
dài (m)
Bề rộng mặt cắt (m) Diện tích (m2)
Mặt
đường

Phân
cách


2 bên

192930

1

M
ặt cắt 1
-
1

4302

23

5

12

40

98946

21510

51624

172080

2 Mặt cắt 2-2 695 15 3 12 30 10425 2085 8340 20850
TMTH Quy hoach chung Khu đô thị mới-Huyện Tiên Du-Tỉnh Bắc Ninh. Tỷ lệ:1/2000



59634

5

M
ặt cắt 5
-
5

8387

7.5
7

14.5

62902
58709

121611

III Tổng 17094
214833 23595 155773

Htb(m)
Khối lư
ợng
(m3)
1 o1 63759.0 2.33 148558.5
2 o2 21000.0 2.09 43890.0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status