Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung Thành phố Cần Thơ - Pdf 40

BỘ XÂY DỰNG
PHÂN VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ NÔNG THÔN MIỀN NAM
___________________



___________________

QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG

T.P CẦN THƠ
THUYẾT MINH TỔNG HP

Tháng 09- 2006


QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(ĐẾN NĂM 2025)
____________________________________________________________________
CHỦ NHIỆM ĐỒ ÁN
TS-KTS. Nguyễn Thiềm
CHỦ TRÌ CÁC BỘ MÔN



:

KINH TẾ - KIẾN TRÚC

KTS. Phạm Văn Cư


CẤP ĐIỆN

Trương Quang Ninh

: KS. Phan Quốc Khánh

QUẢN LÝ KỸ THUẬT



KINH TẾ - KIẾN TRÚC

: TS.KTS. Lê văn Nin



CBKT ĐẤT XÂY DỰNG

: KS.



GIAO THÔNG

: KS. Phan Thanh Hà



CẤP NƯỚC


CHƯƠNG 1............................................................................................................6
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG TỔNG HP THÀNH PHỐ.............6
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN..............................................................................................6
một số nét về Lòch sử hình thành phát triển đô thò:.............................................8
Hiện trạng kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ ..............................................9
hiện trạng xây dựng T.P Cần Thơ ...............................................................................25
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:.......................................................................................37
KẾT LUẬN ...................................................................................................................49

CHƯƠNG II.........................................................................................................51
quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2025 tầm nhìn tới năm 2035.
......................................................................................................................................51
động lực phát triển kinh tế- xã hội của thành phố .............................................51
Xác đònh tính chất, động lực phát triển và dự báo quy mô dân số của T.P
Cần Thơ .......................................................................................................................................56
cơ cấu phát triển không gian xây dựng thành phố tới năm 2025........................61
Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật quy hoạch chung xây dựng thành phố Cần Thơ .
.......................................................................................................................................................71
Đònh hướng quy hoạch các khu chức năng của thành phố . ................................72
đònh hướng quy hoạch xây dựng các huyện ngoại thành........................................92
đònh hướng quy hoạch giao thông dài hạn..................................................................95
quy hoạch chuẩn bò kỸ thuật đất xây dựng...........................................................100
Quy hoạch cấp nước dài hạn ĐẾN NĂM 2025....................................................102
quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường DÀI HẠN ĐẾN NĂM
2025.............................................................................................................................................104
Quy hoạch cấp điện ......................................................................................................106

Chương III.........................................................................................................111
QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐT ĐẦU...........................................................111
xác đònh quy mô phát triển đợt đầu.......................................................................111

cầu và nhiệm vụ mới của thành phố Cần Thơ trong tiến trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá của cả nước nói chung và đồng bằng sông Cửu Long nói
riêng.
– Nghò quyết số 45-NQ/TW ngày 17/02/2005 của Bộ Chính Trò về xây
dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hó, hiện
đại hoá đất nước nhấn mạnh “xây dựng T.P Cần Thơ thành thành phố loại I
trực thuộc Trung Ương”.
− Điều 19 của Luật xây dựng Việt Nam đã được Quốc Hội thông qua
bằng Quyết đònh số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực
từ 1/7/2004 đã quyết đònh chức năng nhiệm vụ của UBND cấp tỉnh về lập
nhiệm vụ và thực hiện quy hoạch chung xây dựng.
− Quyết đònh số…. Của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc giao đơn vò tư
vấn thực hiện quy hoạch chung xây dựng T.P Cần Thơ.
..2

Cơ sở thực tiễn.

− Được Chính Phủ quyết đònh là thành phố trung tâm của vùng Đồng
Bằng Sông Cửu Long, nhu cầu xây dựng các loại công trình đô thò với các
tính chất khác nhau sẽ rất lớn. Quy hoạch T.P Cần Thơ trực thuộc tỉnh Cần
Thơ trước đây không thể đáp ứng được về mặt không gian và quy mô xây
dựng.
− Với ranh giới các quận, huyện mới, nhiều khu vực của thành phố cần
được quy hoạch làm cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng
của thành phố và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của thành
phố.
− Làm cơ sở để thực hiện các quy hoạch chi tiết xây dựng thành phố,
lập các dự án đầu tư trong các lónh vực xây dựng về hạ tầng, công nghiệp,
dân cư.v.v…


ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Vò trí đòa lý:

T.P Cần Thơ nằm trên bờ Tây sông Hậu- trung tâm đòa lý của vùng
Đồng Bằng Sông Cửu Long. Ranh giới cụ thể của thành phố như sau:
− Phía Bắc giáp tỉnh An Giang.
− Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang.
− Phía Đông giáp tỉnh Vónh Long và Đồng Tháp qua sông Hậu Giang.
− Phía Tây giáp Tỉnh Kiên Giang.
Diện tích tự nhiên của thành phố khoảng 1390 km 2, trong đó 4 quận nội
thành gồm Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng và Ô Môn khoảng 287km 2, 4
huyện ngoại thành gồm Phong Điền, Cờ Đỏ, Vónh Thạnh và Thốt Nốt
khoảng 1103km2.
Đòa hình – đòa mạo :

Thành phố Cần Thơ nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa sông Mê
Kông bồi lắng hàng thiên niên kỷ nay và hiện vẫn còn tiếp tục được bồi
lắng thường xuyên qua nguồn nước có phù sa của dòng sông Hậu. Cao độ
trung bình khoảng 1,00 – 2,00m dốc từ đất giồng ven sông Hậu, sông Cần
Thơ thấp dần về phía nội đồng.
Do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá
dày. Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như
Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập.
Khí hậu :

Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới - gió mùa với các đặc trưng
sau đây:
..1.

Nhiệt độ không khí:

− Hướng Đông Bắc tháng 12 → 4 (mùa khô )
− Hướng Tây Nam từ tháng 5 - 10 (mùa mưa)
− Tốc độ gió bình quân 1,8 m/s.
− Ít bão nhưng thường có giông, lốc vào mùa mưa .
..5.

Nắng :

− Số giờ nắng trung bình cả năm : 2.249,2h (N 2004)
− Số giờ nắng trung bình tháng cao nhất 237,3h (tháng 3/2004).
− Số giờ nắng trung bình tháng thấp nhất:138h (tháng 8/2004).
Điều kiện thủy văn :

− Chiều dài T.P Cần Thơ tiếp giáp Sông Hậu khoảng 60 km với một
số cù lao lớn như cù lao Tân Lập, cù lao Cồn u, Cồn Sơn và một
số cồn nhỏ khác. Sông Hậu đoạn qua Cần Thơ có chiều rộng
khoảng 1,6km.
− Sông Cần Thơ là 1 trong các sông lớn bắt nguồn từ khu vực nội
đồng Tây sông Hậu. Sông hiện đi qua các quận Ô môn, huyện
Phong Điền, quận Cái Răng, Ninh Kiều.v.v…Chiều rộng của sông
từ 280-350m.
− Có 158 sông, rạch lớn nhỏ đi qua thành phố nối thành mạng đường
thủy là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ . Các
sông rạch lớn khác là rạch Bình Thuỷ, Trà Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt,
Kênh Tham Rôn và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại
thành là Thốt Nốt, Vónh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền.
− Mùa lũ sông Cửu Long thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 11
hàng năm, lưu lượng nước sông Hậu lên đến 35.000-40.000
m3/giây, mùa khô khoảng 1970m3/giây (tháng 4).
− Cao độ lũ 5% đạt

− Năm 1808, nhà Nguyễn chia vùng ĐBSCL ra làm 3 trấn là Vónh
Thanh, Đònh Tường và Hà Tiên gồm 2 phủ và 8 huyện. Cần Thơ
thuộc trấn Hà Tiên. Cần Thơ thuộc huyện Vónh Đònh, Phủ Đònh Viễn,
Trấn Vónh Thanh.
− Năm 1836 Chúa Nguyễn chia vùng ĐBSCL thành 4 tỉnh gồm Đònh
Tường, Vónh Long, An Giang và Hà Tiên. Cần Thơ thuộc huyện
Phong Phú, phủ Tuy Biên tỉnh An Giang .
− Năm 1864 Pháp đánh chiếm 3 tỉnh Miền Đông Nam Kỳ Đồng Nai –
Gia Đònh – Đònh Tường đến năm 1867 Pháp đánh chiếm 3 tỉnh miền
tây Nam Kỳ (Vónh Long, An Giang, Hà Tiên), Nam Bộ trở thành
thuộc đòa của Pháp
− Năm 1872 huyện Phong Phú nhập với Bến Tràng , phủ Lạc Hoá, tỉnh
Vónh Long.
− 23/2/1876 Vùng Phong Phú tách ra để lập tỉnh Cần Thơ gồm 5 quận 8
tổng và đặt lỵ sở (toà bố) tại Cần Thơ .
8


− Năm 1921 sau nửa thế kỷ thực dân Pháp xâm chiếm, đô thò Cần Thơ
có trên 15 nghìn dân .
− Năm 1958 Đô thò Cần Thơ có đến 50 nghìn dân là tỉnh lỵ tỉnh Cần
Thơ sau đổi là Tỉnh Phong Dinh .
− Năm 1972-1975 tỉnh lỵ Cần Thơ có 2 quận, 8 phường, dân số lên
đến 300 ngàn dân; diện tích 14.129 ha. Sau 30/4/1975 dân cư đô thò
giảm còn 250.000 dân.
− Từ ngày 14 tháng 11/1992 đô thò thành phố Cần Thơ là thành phố
loại 2. Thành phố Cần Thơ gồm 15 phường 7 xã, hơn 350 ngàn dân,
nội thành 262.500 người, ngoại thành 87.500 người, đất xây dựng nội
thò 4344 ha, ranh giới hành chính toàn thành phố 14.153,11 ha .
− Từ ngày 1/1/2004 thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương được

cao nhưng tỷ trọng của ngành này trong cơ cấu kinh tế của thành phố đang
giảm dần từ 22,41% năm 2000 xuống còn 21,82% năm 2003.
Hình 2: Chuyện dòch kinh tế các ngành của T.P Cần Thơ

So sánh với các tỉnh thành trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thì
tỷ trọng nông nghiệp của thành phố Cần Thơ vẫn chiếm ở mức cao. Ví dụ
năm 2003, tỷ trọng nông nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh chỉ chiếm
1,56%, tỉnh Bà Ròa- Vũng Tàu – 2,9%, tỉnh Bình Dương khoảng 12% và tỉnh
Đồng Nai khoảng 17%. Một trong các nguyên nhân quan trọng trong việc tỷ
trọng cao của ngành nông nghiệp tại Cần Thơ là đất đai nông nghiệp và
nông dân còn chiếm tỷ trọng rất lớn so với cơ cấu đất đai và lao động của
thành phố. Đây cũng là 1 thách thức cho việc duy trì tốc độ phát triển nhanh
của thành phố Cần Thơ (vì tăng trưởng cao trong ngành nông nghiệp cũng
chỉ ở mức 4-5%/năm sẽ làm giảm mức độ tăng trưởng chung của thành phố).
10


Số liệu từ hình 3 cho thấy, động lực cho sự tăng trưởng tại Cần Thơ chủ
yếu là dựa vào nguồn nội lực- các thành phần kinh tế trong nước. Tuy nhiên
tốc độ tăng trưởng trong nội bộ ngành diễn ra không đồng đều: khu vực kinh
tế quốc doanh nhìn chung tăng trưởng chậm và còn bộc lộ nhiều hạn chế
như giá thành cao, công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh kém....
Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tăng trưởng nhanh và đóng góp
tới gần 58% GDP cho toàn thành phố, và tỷ lệ đóng góp này không ngừng
tăng lên trong thời gian qua.
Hình 3: Sự chuyển dòch đóng góp GDP của các thành phần kinh tế
(2000-2003)

..3


Phân bố công nghiệp trên đòa bàn thành phố Cần Thơ.

Các cơ sở công nghiệp trên đòa bàn thành phố Cần Thơ phân bố không
đồng đều. Xét về phương diện quy mô theo tiêu chí lao động, thì các doanh
nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (gồm 35 doanh
nghiệp) thường là các doanh nghiệp có quy mô lớn và có giá trò sản xuất
chiếm tới gần 62% GTSX toàn ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp nhà
nước có quy mô lớn nhất, bình quân từ 500-600 lao động/doanh nghiệp.
Hiện trên đòa bàn thành phố có 25 doanh nghiệp nhà nước tập trung tại
Q.Ninh Kiều (13 doanh nghiệp), Q.Bình Thuỷ (11 doanh nghiệp) và Q. Ô
Môn (1 doanh nghiệp).
Cần Thơ có 10 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (theo số liệu
thống kê 2003) với số lao động bình quân từ 200-300 lao động/doanh
nghiệp, tập trung nhiều nhất tại Q. Bình Thuỷ (8 doanh nghiệp), Q. Ô Môn
(1 doanh nghiệp) và Q. Ninh Kiều (1 doanh nghiệp).
Do các cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô lớn tập trung chủ yếu tại
Q.Ninh Kiều, Q.Bình Thuỷ, nên giá trò sản xuất công nghiệp trên đòa bàn
thành phố Cần Thơ cũng tập trung chủ yếu tại hai quận này (chiếm 77,36%
GTSX công nghiệp của toàn thành phố). Số liệu tại hình 5 cho thấy rõ sự
phân bố về giá trò sản xuất, số cơ sở công nghiệp trên đòa bàn thành phố
Cần Thơ.

12


Hình 5 Sự phân bố các cơ sở và GTSX công nghiệp trên đòa bàn Cần Thơ
(2003).

Các cơ sở sản xuất công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chiếm 99,3% về
số lượng (gồm 4.957 cơ sở) nhưng giá trò sản xuất công nghiệp chỉ chiếm

công ty TNHH, 11 doanh nghiệp tư nhân.
− Đơn vò xây lắp có 48 đơn vò trong đó 8 doanh nghiệp Nhà nước, 10 công
ty TNHH, 29 doanh nghiệp tư nhân.
− Tổng số lao động trong ngành xây dựng tăng từ 15,6 ngàn năm 2000 lên
trên 20 ngàn trong năm 2005.
..2.

Hiện trạng phát triển và phân bố ngành dịch vụ:

()a

Hiện trạng phát triển ngành dòch vụ
Tốc độ tăng trưởng bình qn hàng năm của ngành dòch vụ trong giai
đoạn 2000-2003 đạt 11,12%/năm đã nâng giá trị sản xuất của ngành dịch vụ
từ 2.074.754 triệu đồng vào năm 2000 lên 2.851.807 triệu đồng vào năm
2003 (giá cố định 1994).
Chính vị trí địa lý đã mang lại cho thành phố Cần Thơ một tiềm năng
lớn để phát triển ngành dịch vụ. Với hệ thống giao thơng đường bộ và
đường thuỷ rất thuận tiện nên Cần thơ đã trở thành đầu mối giao thương
trong nước và khu vực cho tồn vùng ĐBSCL. Đối với hoạt động nội
thương, Cần thơ là cầu nối giữa thị trường vùng thành phố Hồ Chí Minh và
tồn vùng ĐBSCL. Chính điều này đã tạo tiền đề cho sự phát triển các
ngành dịch vụ mang tính chất vùng, đặc biệt là ngành thương mại, vận tải,
kho bãi, bưu điện, khách sạn nhà hàng. Tỷ trọng của những dịch vụ này
chiếm tới 56,7% giá trị sản xuất ngành dịch vụ (hình 7).
Hình 7: Cơ cấu ngành dịch vụ tại Cần Thơ
14


()b

nơi thừa sang nơi thiếu nhằm thúc đẩy sự phát triển cho nền kinh tế toàn
vùng ĐBSCL, nhưng hiện nay tỷ trọng của ngành này chỉ chiếm chưa
đầy 11% trong cơ cấu GDP ngành dòch vụ.
Thành phố Cần Thơ còn được xem là một trung tâm nghiên cứu và
triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, phục vụ cho toàn bộ vùng
ĐBSCL. Trường ĐH Cần Thơ và hệ thống các trung tâm nghiên cứu là lực
lượng nghiên cứu triển khai khoa học mạnh nhất trên địa bàn khu vực
ĐBSCL. Hệ thống cơ quan nghiên cứu triển khai khoa học kỹ thuật tiêu
biểu trên địa bàn tỉnh Cần Thơ: Viện nghiên cứu lúa ĐBSCL, Trung tâm
nghiên cứu và phát triển cơng nghệ sinh học; Trung tâm năng lượng mới;
Trung tâm nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác; Trung tâm điện tử tin
học; Trung tâm nghiên cứu và phát triển Artemia – tơm; Trung tâm thơng
tin và cơng nghệ... Các trung tâm này giữ vai trò nghiên cứu và triển khai
cho tồn bộ khu vực ĐBSCL. Tuy nhiên, tỷ trọng của hoạt động hoa học
và công nghệ tại thành phố Cần thơ hiện nay chỉ chiếm một tỷ trọng rất
nhỏ, 0,29% GDP ngành dòch vụ, và chưa đáp ứng được nhu cầu của khu
vực. Nhìn chung, những nghiên cứu triển khai phục vụ cho cơng nghiệp chế
biến nơng sản, thuỷ sản, cơng nghệ sau thu hoạch của Cần Thơ nhìn chung
vẫn phụ thuộc nhiều vào thành phố Hồ Chí Minh và miền đơng Nam Bộ.
..3.

Hiện trạng phát triển ngành nông, lâm, thuỷ sản:

()a

Cơ cấu nội bộ ngành:

Ngành nông lâm thuỷ sản cũng là một ngành kinh tế mạnh và giải quyết
được nhiều việc làm nhất của T.P Cần Thơ. Giá trò ngành nơng, lâm thuỷ sản
đóng góp gầnn 23% GDP của thành phố và thu hút khoảng 50% lao động

bảo cung cấp lương thực cho đòa phương mà còn dư ra một lượng lúa gạo lớn
phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Gạo là một trong những mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của Cần Thơ và các đòa phương trong vùng ĐBSCL. Trong năm
17


2003, ước tính thành phố Cần Thơ xuất khẩu khoảng 400.000 tấn gạo, mang
lại giá trò kim ngạch xuất khẩu cho thành phố khoảng 70 triệu USD, chiếm
20,47% kim ngạch xuất khẩu của thành phố và là mặt hàng xuất khẩu lớn
thứ hai của thành phố.
Diện tích trồng lúa và màu lương thực phân bố nhiều nhất tại H. Cờ Đỏ
(36,82% diện tích và 36,21% sản lượng lương thực toàn thành phố), kế đến
là huyện Vónh Thạnh (chiếm gần 33% về diện tích và 36% về sản lượng
lương thực của toàn thành phố).
Khu vực có diện tích lúa và màu thấp nhất là Q. Ninh Kiều, kế đến là
quận Bình Thuỷ và Cái Răng, mỗi khu vực chiếm chưa đầy 3% về diện tích
và sản lượng lúa và màu lương thực quy thóc. Sự phân bố về diện tích, sản
lượng lúa và màu lương thực quy thóc tại các quận, huyện trên đòa bàn
thành phố Cần Thơ.
Bảng 1: Diện tích và sản lượng lương thực quy thóc tại thành phố Cần Thơ
(Gồm diện tích, sản lượng lúa và màu lương thực quy thóc)
Diện
tích
(ha) Sản
lượng
(Tấn)
STT Quận, Huyện
Số tuyệt đối Tỷ trọng Số tuyệt đối Tỷ trọng
1
Q. Ninh Kiều

36,82% 419.152
36,21%
7
H. Thốt Nốt
24.838
10,94% 122.658
10,60%
8
H. Vĩnh Thạnh 74.635
32,88% 411.903
35,59%
Cộng
226.965
100,00% 1.157.462 100,00%

Nguồn: UBND tỉnh Cần Thơ 12/2003, số liệu kinh tế – xã hội thành phố
Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang.
Cây ăn quả là loại cây trồng mang lại giá trò kinh tế đứng thứ hai sau
cây lúa cho các tỉnh tại khu vực ĐBSCL. Tại thành phố Cần Thơ, cây ăn
quả chiếm gần 9% giá trò sản xuất nông nghiệp của thành phố. Với tổng
diện tích 16.190 ha, sự phân bố về diện tích trồng cây ăn quả cũng biến
thiên theo các khu vực được thể hiện qua hình 11.

Hình 11: Sự phân bố diện tích trồng cây ăn quả trên đòa bàn Cần thơ (2003)

18


Như số liệu hình 11 cho thấy, khu vực trồng cây ăn trái nhiều nhất là ở
huyện Phong Điền (5.362 ha, chiếm 33,12% diện tích toàn thành), kế đến là

Nếu như giá trò sản xuất lâm nghiệp năm 2000 là 11.683 triệu đồng, thì
đến năm 2003 giá trò sản xuất lâm nghiệp chỉ còn 11.567 triệu đồng (giá cố
đònh 1994). Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2000-2003 của
ngành nông nghiệp là (-0,33%). Tốc độ tăng trưởng âm trong ngành lâm
nghiệp là do việc chặt phá rừng để nuôi trồng thuỷ sản. Hoạt động lâm
nghiệp tập trung nhiều nhất ở huyện Cờ Đỏ, H.Thốt Nốt và H.Vónh Thạnh.
Tổng giá trò sản xuất lâm nghiệp tại 03 huyện này chiếm tới gần 66% giá trò
sản xuất lâm nghiệp của toàn thành phố. Sự phân bổ về sản xuất lâm
nghiệp được thể hiện qua hình 12.
Hình 12 : GTSX lâm nghiệp phân theo đòa phương.

Nguồn: UBND tỉnh Cần Thơ 12/2003, số liệu kinh tế – xã hội thành phố Cần Thơ và
tỉnh Hậu Giang.

()d

Về thuỷ sản:

Hoạt động thuỷ sản trong giai đoạn 2000-2003 tại thành phố Cần Thơ có
những chuyển biến rất tích cực. Chỉ trong vòng 3 năm mà GDP ngành thuỷ
sản tại thành phố Cần Thơ đã tăng lên gấp gần 2,5 lần, từ 115.794 triệu
đồng vào năm 2000 tăng lên 286.889 triệu đồng vào năm 2003 (giá cố đònh
1994). Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành thuỷ sản trong
giai đoạn 2000-2003 đạt đến 35,31%. Mặc dù chiếm tỷ trọng rất thấp trong
cơ cấu khu vực I (16,80%), song với tốc độ tăng trưởng cao như vậy, ngành
thuỷ sản đã đủ sức lôi kéo toàn bộ khu vực I đạt tốc độ tăng trưởng cao. Sự
phân bố về ngành thuỷ sản tại thành phố được thể hiện tại hình 13:

20


GTSX năm 2003
437.607
432117
5490
94.778
0
94778
32.918
565.303

Tỷ trọng
77,41%
76,44%
0,97%
16,77%
0,00%
16,77%
5,82%
100,00%

Hiện trạng xã hội:

..1. Hiện trạng dân số :
Dân số TP Cần Thơ năm 2004 khoảng 1.127.765 người, trong đó các
quận nội thành có 501.040 người, các huyện ngoại thành có 626.725 người.
Trong các quận nội thành, tập trung nhất là quận Ninh Kiều có khỏang 208
ngàn sau đó là quận Ô Môn 128 ngàn; thấp nhất là quận Cái Răng khoảng
77,2 ngàn dân. Trong các huyện ngoại thành, dân số đông nhất là huyện
21


(km2)

1.390

Dân số
(người)

1.127.765

29
69
63
126
287
119
403
171
410
1103

208.008
87.665
77.292
128.075
501.04
102.621
175.766
192.327
156.011
626.725

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tại TP Cần Thơ giảm từ 1,61% năm 1995 còn
1,15% năm 2000 và 1,11% năm 2004.
Số lượng di dân cơ học từ các tỉnh khác trong vùng ĐBSCL vào T.P Cần
Thơ chưa lớn, mới đạt khoảng 0,3- 0,5%/năm. Điều này chứng tỏ tiềm lực
“tạo thò” của thành phố chưa lớn.
Dân số thành phố có cơ cấu trẻ (từ 15-29 tuổi) tăng từ 30,6% năm 1995
lên khoảng 32% vào năm 2004. Tuy nhiên hiện tượng dân số gìa bắt đầu
hình thành tại Cần Thơ do trẻ em dưới 14 tuổi giảm nhanh từ 36% năm 1995
22


còn khoảng 24% năm 2004; đồng thời tỷ lệ của lứa tuổi già (Nam trên 60 và
nử trên 55) đã tăng từ 8% năm 1995 lên 9% năm 2004. Tuổi thọ trung bình
của dân Cần Thơ tăng từ 62 tuổi năm 1999 lên 60-70 tuổi năm 2004.
..3. Dân số đô thò – nông thôn.
Dân số đô thò của thành phố Cần Thơ theo thống kê khoảng 565.686
người, gồm dân số của 4 quận và các thò trấn các huyện ngoại thành. Tuy
nhiên, hệ thống thống kê của Việt Nam xác đònh một cách đơn giản là “đã
sống trong ranh giới các quận thì là dân đô thò” vì vậy mới có tỷ lệ đô thò
hoá cao như vậy.
Bảng 3 cho thấy rằng vào năm 2002, khi chưa hình thành các quận mới,
tỷ lệ đô thò hoá của thành phố Cần Thơ khoảng 32,59%, nhưng sau khi các
quận mới hình thành, dân số đô thò đã được thống kê vọt lên 49,86%
Bảng 3: Cơ cấu dân số đô thò- nông thôn của T.P Cần Thơ qua các năm:
TT Loại dân số
1
Dân số đô thò
2
Dân số nông thôn


T.P Cần Thơ. Trong quá trình đô thò hoá cần quan tâm đặc biệt phần dân số
nông thôn này để đảm bảo việc làm, thu nhập và chổ ở ổn đònh.

23


Bảng 4: Dân số đô thò và nông thôn của T.P Cần Thơ 2004
ST
T

Quận, Huyện

Diện
tích
(km2)

1
2
3
4
5
6

Q. Ninh Kiều
Q.Bình Thuỷ
Q.Cái răng
Q. Ơ Mơn
H. Phong Điền
H. Cờ Đỏ


1.227
1.016
862
436

208.008
87.665
77.292
128.075
25.392

102.621
150.374

100,00
100,00
100,00
100,00
0,00
14,45

7 H. Thốt Nốt
171 192.327
8 H. Vĩnh Thạnh
410 156.011
1.390 1127765
Cộng

1.125
381


24


Tại Cần Thơ còn có một lực lượng lao động dự trữ khá dồi dào trong đó
đang đi học có khoảng 51.000 người, lao động chưa có việc làm chính thức
khoảng 53.000 người; lao động nội trợ có khoảng 111.000 người.
Trong những năm qua, thành phố Cần Thơ một bộ phận lao động của
T.P Cần Thơ đã được đào tạo về nghề nghiệp. Toàn thành phố đã có khoảng
51.000 lao động đã được đào tạo, trong đó có 32 tiến só, 33 Phó tiến só, 331
thạc só, 11.000 có trình độ đại học, 2.600 có trình độ cao đẳng, trên 8000 lao
động có bằng trung học chuyên nghiệp và trên 10.000 lao động có các bằng
cấp chứng chỉ.
Tuy nhiên so vớó 740.000 lao động, thì số lượng đã qua đào tạo chỉ mới
chiếm khoảng 6,7%. Đây là thách thức lớn của thành phố Cần Thơ trên
đường phát triển mà động lực là công nghiệp hoá- hiện đại hoá.
HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG T.P CẦN THƠ
..5

Hiện trạng sử dụng đất :

Trong tổng số 138.960 ha đất tự nhiên có 116993 ha đất nông nghiệp
chiếm 84,17% diện tích tự nhiên, đất chuyên dùng (gồm giao thông, thuỷ
lợi, đất quân sự, đất xây dựng các cơ quan, công trình công cộng, nhà máy,
khu công nghiệp .v.v…) có 9403ha chiếm 6,67% , đất ở của dân cư có
khoảng 4667ha chiếm 3,36% diện tích.
Các quận nội thành có 28.700 ha chiếm 20,65% diện tích tự nhiên của
toàn thành phố. Đất nông nghiệp trong các quận có 19.973 ha chiếm 69,8%
diện tích tự nhiên của các quận. Đất chuyên dùng có 3185ha và đất ở có
1728ha chiếm các tỷ lệ đất trong quận tương ứng là 11,1% và 6%. Như vậy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status