THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG - Pdf 34

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CIDC
CIDC DESIGN INVESTMENT CONSULTANT AND CONSTRUCTION., JS

Địa chỉ/Address: Số 16/204 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại/Tel: 0437832964 Fax: 0437832964 Email: [email protected]

THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG
CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI
HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

HÀ NỘI, THÁNG 01/2013


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CIDC
CIDC DESIGN INVESTMENT CONSULTANT AND CONSTRUCTION., JS

Địa chỉ/Address: Số 16/204 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội.
Điện thoại/Tel: 0437832964 Fax: 0437832964 Email: [email protected]

THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG
CỤM CÔNG NGHIỆP ĐOAN BÁI
HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
. Tổng giám đốc:
. Chủ nhiệm Dự án:

KS. Hoàng Minh Tâm


Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

1


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU............................................................................................................... 4
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch ................................................................ 4
1.2. Các căn cứ lập quy hoạch................................................................................ 5
1.2.1. Các căn cứ pháp lý .................................................................................. 5
1.2.2. Các tài liệu liên quan............................................................................... 6
1.3. Mục tiêu ......................................................................................................... 6
1.3.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 6
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 6
1.4. Tính chất......................................................................................................... 6
1.5. Vị trí, ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch......................................... 6
1.5.1. Vị trí ........................................................................................................ 6
1.5.2. Ranh giới quy hoạch................................................................................ 6
1.5.3. Quy mô diện tích lập quy hoạch............................................................... 7
II. HIỆN TRẠNG .................................................................................................... 7
2.1. Hiện trạng dân cư- lao động............................................................................ 7
2.2. Hiện trạng sử dụng đất .................................................................................... 7
2.3. Hiện trạng công trình kiến trúc........................................................................ 7
2.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật ............................................................................. 8
2.4.1. Giao thông............................................................................................... 8
2.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật..................................................................................... 8
2.4.3. Cấp nước ................................................................................................. 8

3.5.4. Cấp điện ................................................................................................ 23
3.5.5. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn....................................................... 25
3.5.6. Thông tin liên lạc................................................................................... 27
3.6. Tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật..................................................... 29
3.7. Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường ............................. 30
3.8. Đánh giá môi trường chiến lược.................................................................... 30
3.8.1. Dự báo mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn xây dựng
CCN ................................................................................................................ 30
3.8.2. Dự báo mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn CCN hoạt
động ................................................................................................................ 31
3.8.3. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm.......................................................... 33
3.9. Tổng hợp kinh phí và phân kỳ đầu tư ............................................................ 34
3.9.1. Cơ sở tính toán ...................................................................................... 34
3.9.2. Kinh phí đầu tư...................................................................................... 35
3.9.3. Phân kỳ đầu tư....................................................................................... 36
IV. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ............................................................................ 37
PHỤ LỤC............................................................................................................... 38
VĂN BẢN LIÊN QUAN........................................................................................ 39
BẢN VẼ A3 ............................................................................................................ 40

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

3


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

I. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
Trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa, việc thúc đẩy phát triển công

lao động, đã và đang góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội tại địa phương; Tuy
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

4


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

nhiên, trong quá trình phát triển sản xuất của Doanh nghiệp đã nảy sinh những khó
khăn về vấn đề hạ tầng kỹ thuật như sự gia tăng sức ép về giao thông trên Quốc lộ 37,
hệ thống cấp thoát nước chưa được quy hoạch đấu nối đồng bộ với hệ thống chung
của khu vực… bên cạnh đó các dịch vụ hạ tầng xã hội cho người lao động cũng ngày
càng trở thành nhu cầu cấp thiết.
Để hình thành, phát triển Cụm công nghiệp Đoan Bái đồng bộ, hiệu quả, khớp
nối phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài hàng rào, phù hợp
với các định hướng quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn Huyện và Tỉnh, phát huy được
tiềm năng phát triển sản xuất đã có, thu hút các cơ sở sản xuất đang phân bố rải rác
trên địa bàn cũng như các doanh nghiệp phát triển mới đầu tư sản xuất, việc lập Quy
hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái là cần thiết và cấp bách, làm cơ
sở để lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý đầu tư xây dựng, tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả, hạn chế ô nhiễm môi trường, đảm bảo
phát triển bền vững.
1.2. Các căn cứ lập quy hoạch
1.2.1. Các căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch
xây dựng;
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 kèm theo Quyết định phê duyệt số 141/QĐUBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang;
- Các tài liệu, số liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch chuyên ngành và dự
án khác có liên quan;
- Bản đồ đo đạc khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500.
1.3. Mục tiêu
1.3.1. Mục tiêu chung
Góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội của huyện Hiệp Hòa nói riêng và tỉnh
Bắc Giang nói chung; Góp phần tăng trưởng lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Cụ thể hóa Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND Tỉnh phê duyệt;
- Làm cơ sở để thu hút đầu tư, lập dự án đầu tư và quản lý cấp phép xây dựng
theo quy hoạch.
1.4. Tính chất
Là cụm công nghiệp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư sản xuất các ngành
nghề: dệt may, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, da giày, điện tử.
1.5. Vị trí, ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch
1.5.1. Vị trí
Cụm công nghiệp Đoan Bái thuộc xã Đoan Bái- huyện Hiệp Hòa; nằm tại vị trí
phía Đông của huyện Hiệp Hòa, giáp với huyện Việt Yên, cách Thị trấn Thắng
khoảng 5 km về phía Đông Nam theo Quốc lộ 37.
1.5.2. Ranh giới quy hoạch
- Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 37;
- Phía Nam: Giáp khu dân cư thôn An Hòa thuộc xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa;
- Phía Đông: Giáp ruộng lúa xã Việt Tiến, huyện Việt Yên;
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

6


2

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

34,95

81,62

Đất thủy lợi nội đồng

1,68

3,92

3

Đất giao thông

0,26

0,61

4

Đất công nghiệp (Công ty may Hà Phong)


2.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
2.4.1. Giao thông
- Giao thông đối ngoại: Phía Bắc khu vực nghiên cứu tiếp giáp QL 37 trải nhựa
rộng 7-9m; Phía Tây giáp tuyến đường liên xã bằng bê tông rộng khoảng 6m; Phía
Nam giáp đường phục vụ dân sinh bằng bê tông rộng khoảng 6m;
- Giao thông đối nội: Ngoài tuyến đường dân sinh bằng bê tông rộng khoảng
2,5m ven Công ty may Hòa Phong nối từ Quốc lộ 37 chạy cắt qua khu vực, trong khu
vực phần lớn là đường đất phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Diện tích đất
giao thông trong khu vực là 0,38 ha chiếm 0,9 %;
Đánh giá:
- QL 37 là tuyến đường huyết mạch, giao thông đối ngoại quan trọng trong khu
vực đây sẽ là tuyến đường giúp thông thương, giao lưu hàng hóa.
- Các tuyến đường bê tông chạy quanh sẽ giúp khu vực có điều kiện thuận lợi
trong việc phân bố lưu lượng và luồng người nhằm giảm tải cho Quốc lộ 37.
2.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật
Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng với hầu hết diện tích đất
là ruộng . Hướng dốc của địa hình theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với độ dốc trung
bình khoảng 0,001. Cao độ dao động trong khoảng từ 6.1 ÷ 8.2m.
Cao độ mặt đường nhánh trong khu vực là 7,50m.
Cao độ trung bình đường quốc lộ 37 là 8,20m
Thoát nước mặt chủ yếu theo hệ thống thoát nước tự nhiên ra hệ thống kênh
mương tưới tiêu.
2.4.3. Cấp nước
Hiện tại khu vực chưa có mạng lưới cấp nước. Hiện nay công ty may Hà Phong
đang sử dụng nguồn nước mưa thu gom về các bể chứa nước để khai thác và sử dụng.
Chính vì vậy cần tìm phương án nguồn cấp nước và xây dựng một trạm xử lý nước để
phục vụ cho Cụm công nghiệp.
2.4.4. Cấp điện
Khu vực lập quy hoạch có hai đường dây 35 KV chạy qua. Tuyến thứ nhất từ
trạm trung gian Đình Trám đến, tuyến thứ 2 từ trạm trung gian Hiệp Hòa 1 hiện đang

tương đối tốt như Quốc lộ 37, tuyến đường liên xã… đảm bảo thuận lợi trong việc
phân luồng vận chuyển hàng hóa và luồng người ;
- Nguồn điện ổn định, đấu nối thuận lợi;
- Có tính khả thi cao: Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng;
Không có dân cư, không có nghĩa địa tập trung, chỉ có một số mộ đơn lẻ nằm rải rác
trên khu vực ruộng lúa… nên tương đối thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng. Ngôi
miếu nhỏ được giữ lại nằm ven Cụm công nghiệp nên không ảnh hưởng đến yếu tố xã
hội- văn hóa.
2.5.2. Khó khăn
- Đường dây tải điện 35 KV đi ngang qua khu vực ảnh hưởng đáng kể đến giải
pháp quy hoạch tổ chức không gian và sử dụng đất trong Cụm công nghiệp;
- Các vấn đề về việc khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, san
nền, thoát nước… giữa Công ty may hiện có với tổng thể Cụm công nghiệp;
- Khả năng khai thác nước ngầm hạn chế, đòi hỏi phải tìm giải pháp cấp nước
lâu dài thích hợp;
- Một số khu dân cư thuộc thôn An Hòa nằm kề sát với Cụm công nghiệp nên
cần có các giải pháp quy hoạch nhằm đảm bảo giảm thiểu tác động đến môi trường
sống của dân cư .

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

9


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
3.1. Các nguyên tắc quy hoạch và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
3.1.1. Nguyên tắc quy hoạch
- Quy hoạch Cụm công nghiệp đảm bảo hạn chế ảnh hưởng đến hệ thống kênh

%

60-65

1.1.2 Đất dịch vụ và trung tâm điều hành

%

2-5

1.1.3 Đất khu kỹ thuật

%

2-5

1.1.4 Đất cây xanh

%

10-20

1.1.5 Đất giao thông

%

10-20

%




Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Các chỉ tiêu

km/km2

5

2.1.2 Số làn xe trên trục đường chính trong CCN

làn

3

2.1.3 Số làn xe trên tuyến đường phụ trong CCN

làn

2

2.1.4 Bề rộng tính cho một làn xe ô tô


KW/ha

200

KV

35

%

80

tấn/ha-ngđ

0,3

lines/ha

100

II

Hạ tầng kỹ thuật

2.1

Giao thông

2.1.1 Mật độ đường



thống giao thông gồm 01 tuyến Trục chính trung tâm hướng Đông Bắc-Tây Nam, 01
tuyến Đường chính hướng Tây Bắc- Đông Nam và các tuyến đường khu vực, đường
nội bộ.
- Tuyến Trục chính trung tâm: Xây dựng trên cơ sở mở rộng tuyến đường bê
tông hiện có đã đấu nối với Quốc lộ 37 (ven tường phía Đông Nam của Công ty may
Hà Phong); Lấy trục này là trục chính của Cụm công nghiệp, nối từ Quốc lộ 37 đến
Tuyến Đường chính của CCN;
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

11


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

- Tuyến Đường chính: Mở mới song song với tuyến đường dây tải điện 35KV
hiện có, tương đối vuông góc với Trục chính trung tâm, nối từ tuyến đường bê tông
liên xã hiện trạng phía Tây Bắc đến tuyến đường biên ngoài cùng phía Đông Nam của
Cụm công nghiệp;
- Các tuyến đường khu vực và đường nội bộ: Xây dựng đấu nối với tuyến Trục
chính trung tâm và Đường chính theo cấu trúc chủ đạo kiểu ô bàn cờ.
3.2.1.2. Phân khu chức năng
Gồm khu trung tâm điều hành, khu dịch vụ, các lô đất xây dựng nhà máy, kho
bãi, khu cây xanh tập trung- vườn hoa, khu cây xanh cách ly (bao gồm cả hệ thống hồ
điều hòa, bãi đỗ xe) và khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Khu Trung tâm điều hành và Khu Dịch vụ : Bố trí tại khu vực cửa ngõ phía
Bắc; nằm một bên Trục chính trung tâm vào từ Quốc lộ 37 (khu vực đối diện thuộc
Công ty may Hà Phong);
- Các lô đất xây dựng nhà máy, kho bãi: phân chia tương đối vuông vắn theo
cấu trúc của hệ thống giao thông nhằm thuận lợi trong việc bố trí mặt bằng các xí

dựng đấu nối với tuyến Trục chính trung tâm và Đường chính theo cấu trúc chủ đạo
kiểu ô bàn cờ. Tuy nhiên, nhằm giảm bớt tỷ lệ giao thông, phương án này không đề
xuất xây dựng tuyến đường biên phía Nam (giáp với khu dân cư thôn An Hòa).
3.2.2.2. Phân khu chức năng
Cơ bản như Phương án 1. Tuy nhiên, nhằm tận dụng tối đa diện tích đất cho xây
dựng nhà máy- xí nghiệp, phương án này đề xuất khu dịch vụ và trung tâm điều hành
kết hợp cùng trong một lô đất; Khu cây xanh tập trung- vườn hoa, bãi đỗ xe chỉ bố trí
tập trung tại 01 khu vực cửa ngõ chính của Cụm công nghiệp; Không bố trí đất kho
bãi chung của Cụm công nghiệp.
3.2.3. Lựa chọn phương án
3.2.3.1. Đánh giá và so sánh 02 phương án
a. Ưu điểm
- Phương án 1: Diện tích không gian mở và cây xanh lớn; Các lô nhà máy- xí
nghiệp tiếp cận giao thông tốt.
- Phương án 2: Tăng tối đa tỷ trọng diện tích đất cho xây dựng nhà máy- xí
nghiệp và tiết kiệm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.
b. Nhược điểm
- Phương án 1: Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng lớn và tỷ trọng diện tích đất cho xây
dựng nhà máy- xí nghiệp nhỏ hơn Phương án 2.
- Phương án 2: Diện tích không gian mở và cây xanh nhỏ hơn Phương án 1.
3.2.3.2. Đề xuất phương án chọn
Trên cơ sở đánh giá và so sánh 02 phương án về ưu, nhược điểm: Đề xuất lựa
chọn Phương án 2 làm phương án chọn vì có tính khả thi cao hơn Phương án 1.
3.3. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Về mặt bằng tổng thể không gian quy hoạch, kiến trúc cảnh quan CCN được tổ
chức một cách hợp lý, đảm bảo không gian hiện đại và thân thiện với môi trường.
Dưới đây là các không gian quan trọng của CCN cần được chú ý thiết kế:
- Trục không gian:
+ Tuyến Trục chính trung tâm nối từ Quốc lộ 37 đến Tuyến Đường chính của
CCN là một trong những trục không gian chủ đạo của CCN; Kết nối các không gian

+ Từng nhà máy xí nghiệp khi thiết kế công trình cụ thể phải chú trọng về thẩm
mỹ gắn với công năng và hoàn thiện cây xanh sân vườn tiểu cảnh tượng đài để đóng
góp với cảnh quan chung của CCN. Mở rộng hướng nhìn công trình ra mặt đường,
xây các hàng rào rỗng, hình thức kiến trúc thông thoáng để đưa tầm nhìn vào sâu khu
sân vườn phía trước các nhà máy, các công trình phụ trợ nên đặt phía sau nhà máy.
+ Các công trình đầu mối HTKT được bố trí phù hợp với điều kiện thực tế khu
đất và giải pháp kỹ thuật lựa chọn, đảm bảo cách ly đối với khu dân cư lân cận CCN
cũng như với các nhà máy trong CCN.
3.4. Quy hoạch sử dụng đất
3.4.1. Cân bằng sử dụng đất
Tổng diện tích Cụm công nghiệp 42,82 ha (100%), được phân chia theo các khu
chức năng gồm: Đất xây dựng nhà máy XNCN 26,3 ha (61,42%), Đất dịch vụ và
trung tâm điều hành 1,3 ha (3,04%), Đất khu kỹ thuật 0,9 ha (2,1%), Đất cây xanh 7,7
ha (17,98%), Đất giao thông 6,62 ha (15,46%).
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

14


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

Bảng 3.2. Cân bằng sử dụng đất
TT

1

2
3
4
5

61,42
48,34
13,08
3,04

55

2,10
17,98

1
10

15,46

8

1

3.4.2. Phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề
Trên cơ sở cân bằng sử dụng đất của Cụm công nghiệp, diện tích đất xây dựng
nhà máy XNCN có tổng diện tích 26,3 ha (100%), được phân bổ theo các loại hình
ngành nghề gồm: Dệt may hiện trạng (Công ty may Hà Phong) 5,6 ha (21,29%), Dệt
may quy hoạch mới 2,9 ha (11,03%), Chế biến nông sản thực phẩm 4,3 ha (16,35%),
Cơ khí 4,2 ha (15,97%), Da giày 4,1 ha (15,59%) và công nghiệp làng nghề 5,2 ha
(19,77%).
Kiến nghị, việc phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề
chỉ mang tính định hướng, có thể linh hoạt để phù hợp với thực tế nhu cầu phát triển
và thu hút đầu tư.
Bảng 3.3. Tỷ trọng phân bổ diện tích xây dựng nhà máy XNCN theo ngành nghề

11,03

3

Chế biến nông sản thực phẩm

4,3

16,35

4

Cơ khí

4,2

15,97

5

Da giày

4,1

15,59

6

CN Làng nghề


Tên lô

Diện
tích
(ha)

Mật
độ XD
(%)

Tầng
cao TB
(tầng)

Hệ số
sử dụng
đất
(lần)

26,3

60

2

1,2

1.1

Đất CN Da giày


2,4

60

2

1,2

1.4

Đất CN Chế biến nông sản

CN4

2,0

60

2

1,2

1.5

Đất CN Chế biến nông sản

CN5

2,3


2

1,2

1.8

Đất CN dệt may hiện trạng (Công
ty may Hà Phong)

CN8

5,6

60

2

1,2

1.9

Đất CN Dệt may quy hoạch mới

CN9

0,4

60


-

-

-

3.1

Trạm xử lý nước sạch (cấp nước)

KT1

0,2

-

-

-

3.2

Trạm xử lý nước thải

KT2

0,7

-



5.1

Đất cây xanh cách ly

CXCL1

2,1

-

-

-

5.2

Đất cây xanh cách ly

CXCL2

0,5

-

-

-

5.3

- Giao thông đối ngoại
+ Quốc lộ 37: Là tuyến đường quan trọng cho Cụm công nghiệp tiếp cận luồng
người và hàng hóa; QL 37 có mặt cắt (1-1) là 42m, trong đó lòng đường 12,0m; phần
đất bảo trì đường bộ là 2x2,0m; hành lang an toàn 2x13,0m.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

16


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

+ Tuyến đường bê tông liên xã và tuyến đường bê tông dân sinh phía Nam của
Cụm công nghiệp được quy hoạch cải tạo theo các dự án riêng. Các tuyến đường chính
trong Cụm công nghiệp sẽ được đấu nối với 02 tuyến đường này để phân bổ một phần
lưu lượng và luồng người của Cụm công nghiệp nhằm giảm tải cho Quốc lộ 37.
- Giao thông nội bộ: Được phân chia thành các trục đường chính, đường nội bộ;
Được quy hoạch hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến
từng lô đất một cách dễ dàng và thuận tiện. Quy mô mặt cắt ngang phần mặt đường
được tính toán với mặt cắt ngang tiêu chuẩn cho chiều rộng 1 làn xe của đường trong
cụm công nghiệp là 3,75m.
+ Thiết kế một trục chính giao thông lộ giới 20,25 (11,25+2x4,5)m hướng
vuông góc với quốc lộ 37 và một trục chay dọc theo tuyến đường dây 35kv hiện trạng
ngang khu công nghiệp có lộ giới 22,5 (10,5+2x6)m
+ Các tuyến giao thông trong khu vực CCN có lộ giới 16,5(7,5+2x4,5)m;
10,5(7,5+2x1,5)m; 9,0(6,0+2x1,5)m; 5,5m
Bảng 3.5. Thống kê chiều dài và diện tích mạng lưới đường

T
T

Khoảng
cách ly
Quốc lộ
37 (m)

Lộ
giới
(m)

Diện
tích
(m2)

0

2x15

42

8400

Chiề
u dài
trong
ranh
giới
QH
(m)

Diện

506

11,25

2x4,5

0

-

20,2
5

10246,5

3

3_3

906

10,5

2x6

0

-

22,2

0

-

16,5

8893,5

539

8893,5

6

6_6

154

7,5

2x1,5

0

-

10,5

1617


376

5,5

0

-

5,5

2068

376

2068

Tổng

3935

72560,5

3891

66160,
5

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

23265.0

Đường 20,25m
Đường 16,5m
Đường 5.5m

Chiều
dài
(Km)
0,91
0,51
1,41
0,53
Tổng

Quy

20,25
22,5
16,5
5,5

Đơn giá

Kinh phí

(Tr.Đ/Km) (Tỷ.VNĐ)
30890
28,12
28080
14,32
20180

ngập hay ảnh hưởng bởi mực nước sông dâng cao về mùa mưa lũ. Đồng thời cần phù
hợp cao độ hiện trạng các khu vực dân cư lân cận. Lựa chọn:
Cao độ thiết kế san nền thấp nhất:
8,00 m
Cao độ thiết kế san nền cao nhất:
8,70 m
Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tốt: 0,4%
Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất về hệ thống thoát nước đặt dọc theo
đường giao thông xung quanh các lô đất. Sau đó đổ ra trục đường chính rồi thoát
mương thoát nước.
Hệ thống kênh mương hiện trạng sẽ được nắn dòng chảy quanh cụm công
nghiệp phù hợp với cảnh quan, đồng thời đảm bảo việc tưới tiêu nước cho đồng
ruộng ở các khu vực lân cận không bị ảnh hưởng. Trục thoát nước đi từ quốc lộ 37 tới
khu dân cư thôn An Hòa vẫn được duy trì, tuyến mương thoát nước được xây dựng
mới đặt ở một bên vỉa hè của trục đường đi vào khu công nghiệp. Các trục mương
thoát nước phía Nam khu công nghiệp sẽ kết nối với hệ thống kênh mương quanh khu
công nghiệp để duy trì phục vụ tưới tiêu cho đồng ruộng. Để phù hợp với cảnh quan
xung quanh, lựa chọn giải pháp san nền không xây taluy bằng đá và dùng tấm bê tông
đục lỗ trồng cỏ để bảo vệ bề mặt taluy.
* Giải pháp thi công.
San lấp nền thành từng lớp đầm nén đạt K=0,9
Cát đen san nền được lấy từ nguồn bãi cát ven sông Hồng
Mái dốc nền đắp m=1:1.5
Gia cố mái dốc bằng cách trồng cỏ
Phần nền đường được đầm nén đạt K=0,98 cho 30cm trên cùng, phía dưới đạt
K=0,95.
Bảng 3.7. Tổng hợp khối lượng san nền
TT

Thành phần công việc


m3

425799

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

19


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

3.5.2.2. Thoát nước mưa - Hướng thoát: Xây dựng tuyến mương hở cạnh công
ty may Hà Phong thoát nước chạy qua khu công nghiệp và đấu nối vào hệ thống
mương dẫn nước phía Đông của khu công nghiệp. Mương có kích thước 6 x2,5 m.
Xây dựng tuyến mương hở tiếp giáp với khu dân cư thôn An Hòa tại phía Nam
của khu công nghiệp. Mương có kích thước 3 x1,5 m.
- Hệ thống thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thống thoát nước mưa riêng. Dựa
theo độ dốc đường và san nền bố trí tuyến cống thoát nước dọc theo các tuyến đường,
nước mưa trên mặt đường được thu vào ga thu nước trên lòng đường với khoảng cách
từ 40 đến 50m/ga dọc theo hai bên đường. Nước mưa, từ các nhà máy theo mạng
thoát nước nội bộ dẫn đấu vào các hố ga.
+ Lưu vực 1: Bao gồm Công ty may Hà Phong, khu trung tâm điều hành và khu
đất dịch vụ; khu cây xanh CX
+ Lưu vực 2: Bao gồm các lô xí nghiệp CN1, CN7 và các khu cây xanh
CXCL2; khu kỹ thuật KT1
+ Lưu vực 3: Các lô xí nghiệp CN2, CN6, một phần khu cây xanh CXCL3
+ Lưu vực 4: Các lô xí nghiệp CN3, CN4, CN5, một phần khu cây xanh CXCL3
- Kết cấu các tuyến cống thoát nước mưa: Sử dụng loại cống tròn bê tông cốt
thép có kính thước từ D600 ÷D1500.

50000

21,290

2

Khối lượng đào đất hưu cơ

m3

59730

32000

1,911

3

Khối lượng đào kênh
mương

m3

28065

35000

0,982

4


m

1188

700000

0,831

3

Cống tròn D800

m

728

900000

0,655

4

Cống tròn D1000

m

622

1200000


Cái

6

9200000

0,064

4,01

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

20


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

TT

Hạng mục

III Khối lượng phát sinh

Đơn
vị

Khối
Lượng



Chỉ tiêu

Nhu cầu
(m3/ngđ)

1

Nhà máy, xí nghiệp

25,8

44m3/ha.ngđ

1135,2

2

Khu vực dịch vụ, điều hành

1,3

5m3/ha.ngđ

6,5

3

Khu vực hạ tầng kỹ thuật


64,6

Công suất của nhà máy
Làm tròn

1357,3
1300

3.5.3.3. Nguồn nước
- Nguồn nước mặt: Cách khu vực 1,5 km về phía Tây Nam có sông Thủy Nông
chảy qua. Hiện nay sông Thủy Nông phục vụ chủ yếu việc tưới tiêu cho đồng ruộng.
Vào mùa mưa lưu lượng nước trên sông dồi dào nhưng về mùa khô mực nước hạ
thấp.
- Nguồn nước ngầm: Mặc dù chưa có số liệu khảo sát nguồn nước tại khu vực
nhưng dựa vào điều kiện địa chất các khu vực phu cận cho thấy có thể khai thác
nguồn nước ngầm để phục vụ cho khu công nghiệp.
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

21


Quy hoch chi tit xõy dng Cm cụng nghip oan Bỏi, huyn Hip Hũa, tnh Bc Giang

- ỏnh giỏ la chn ngun nc: Trong giai on trc mt phc v cp
nc cho khu cụng nghip s s dng ngun nc ngm. Trong giai on di hn nu
cú tuyn ng cp nc ca xó, ca huyn chy qua thỡ s tin hnh u ni trc tip
cp nc cho cm cụng nghip.
3.5.3.4. Gii phỏp quy hoch
- Trong giai on trc mt thỡ ti mi khu vc nh mỏy xớ nghip s t xõy
dng cụng trỡnh x lý phc v cp nc cho chnh bn than khu cụng nghip ú.

bo ỏp lc ti im thp nht trong mng li t 10m ti thi im cú chỏy.
- ng ng cp nc c t trờn va hố vi chụn sõu ti thiu 0,8 m. ng
nc s dng vt liu l ng gang do.
Tr cu ho kiu ni c b trớ ti cỏc ngó ba, ngó t ng v dc tuyn ng
vi c ly 120-150m 1 tr cu ho.
Bng 3.10. Tng hp kinh phớ xõy dng h thng cp nc
TT
1

2

Tờn cụng trỡnh

n v

Khi
lng

n giỏ

Thnh tin

(triu ng)

(triu ng)
2110

ng ng phõn phi
ng D100



2263

22


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

TT
3

Tên công trình

Khối
lượng

Đơn vị

Đơn giá

Thành tiền

(triệu đồng)

(triệu đồng)

Kinh phí dự phòng 20%

452




Đơn vị

Ptt

Pyc

(KW)

(KW) với
Kđt=0,75

TT

Danh mục

1

CN1

4,1

ha

160

656

492


CN4

2,0

ha

200

400

300

5

CN5

2,3

ha

200

460

345

6

CN6


ha

160

896

672

9

CN9

0,4

ha

160

64

48

10

TT + DV

1,3

ha

20

10

9

(KW/đơnvị)

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Thiết kế và Xây dựng CIDC.

23


Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

TT

Danh mục

Quy


Chỉ tiêu cấp điện

Ptt

Pyc

(KW/đơnvị)


các đèn này dùng cáp ngầm . Độ rọi trung bình của các đường từ 0,4- 1,2 cd/m2.
Điều khiển hệ thống đèn đường tự động theo hai chế độ chập tối và đêm khuya
bằng một tủ điều khiển dặt ở trạm biến thế 35/0,4 kv cấp nguồn cho hệ thống đèn đường.
Bảng 3.12. Tổng hợp kinh phí xây dựng hệ thống cấp điện

TT

Hạng mục

Đơn
vị

Khối lượng

Đơn giá

Thành
tiền

(triệu
đồng)

(triệu
đồng)

1

Trạm hạ thế 35/0,4KV
160KVA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status