báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn khuổi liềng xã văn minh - huyện na rì - Pdf 10

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
**************
Báo cáo thuyết minh tổng hợp
quy hoạch sử dụng đất thôn Bản sảng
xã lạng san - huyện na rì Na rì, tháng 6 năm 2007 1
Mục lục

Trang
Danh mục các chữ viết tắt i

6.4. Tài chính 18
7. Kết luận 18
Tài liệu tham khảo
20
Phụ lục

Phụ lục 1. Những ngời tham gia xây dựng phơng án quy hoạch
Phụ lục 2. Những ngời tham gia thúc đẩy
Phụ lục 3 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng - xã Lạng San
Phụ lục 4 Sơ đồ lát cắt thôn Bản Sảng
Phụ lục 5. Lựa chọn loài cây trồng
Phụ lục 6. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng
Phụ lục 7. Biểu biến động đất đai thôn Bản Sảng
Phụ lục 8. Kế hoạch thực hiện
3

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
NT: N«ng th«n

1. Đặt vấn đề
Thôn Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã
khoảng 8,5 km. Hoạt động sản xuất ở đây chủ yếu là sản xuất nông lâm
nghiệp. Tuy nhiên còn mang tính tự phát, cha lợi dụng triệt để và phát huy
hiệu quả vốn đất sẵn có. Để việc sử dụng đất rừng và đất nông nghiệp một
cách hợp lý và có hiệu quả cao, thì việc quy hoạch sử dụng đất cho thôn là
cần thiết.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên. Đợc sự hỗ trợ của dự án CARD
chúng tôi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cho thôn Bản Sảng giai đoạn từ
năm 2007 - 2010.
2. Cơ sở pháp lý
Căn cứ pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất:
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Lạng San 2006 - 2010
- Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND, các báo cáo của UBND xã Lạng
San.
- Các loại bản đồ: Địa giới hành chính 364, bản đồ địa hình, bản đồ
giao đất giao rừng, bản đồ hiện trạng đất.
3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý
Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã 8,5 km và trục
đờng chính khoảng 6,5 km. Thôn có ranh giới tiếp giáp nh sau
Phía Bắc giáp xã Văn Học
Phía Nam giáp xã Lơng Thành
Phía Tây giáp thôn To Đoóc
Phía Đông giáp xã Văn Học và xã Lơng Hạ.
3.1.2. Đặc điểm địa đình, địa mạo, đất đai
Địa hình Bản Sảng chủ yếu là đồi núi dốc, độ dốc trung bình từ 45 độ,
độ cao so với mặt biển từ 400 - 650m. Có hai dạng địa hình: địa hình núi đất
và địa hình núi đá. Địa hình bị chia cắt mạnh.

27,1
0
C vào các tháng 6 và 7, nhiệt độ tối thấp trung bình là 15
0
C vào tháng
12, 1, 2. Mùa Đông thờng xuất hiện sơng muối gây ảnh hởng không nhỏ
tới quá trình sản xuất nông lâm nghiệp.
Tổng lợng ma hàng năm đạt khoảng 1300-1800mm. Nhìn chung
lợng ma phân bố không đều trong năm, ma tập trung vào các tháng
6,7,8.

6
Về điều kiện thuỷ văn, có nhiều khe suối nhỏ, có nớc thờng xuyên
hay theo mùa.
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1. Điều kiện về dân sinh, kinh tế
- Dân số
Toàn thôn có 64 hộ gia đình, với 302 nhân khẩu. Thành phần dân tộc
trong thôn có 4 dân tộc là Kinh, Tày, Nùng, Dao. Trong đó dân tộc chiếm
nhiều nhất là Tày.
- Giáo dục
Đa số con em trong thôn đều đợc đi học, 100 % con em đều đợc phổ
cập hết cấp 1, con em học hết cấp 2 và 3 còn ít. Có một điểm trờng cấp 1
đặt tại thôn.
3.2.2. Kinh tế và cơ sở hạ tầng
- Kinh tế
+ Thu nhập chính của ngời dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và
lâm nghiệp
+ Mức sống trong thôn: có 44/64 hộ thuộc diện hộ nghèo, 6/64 hộ
thuộc diện hộ trung bình, 14/64 hộ thuộc diện quá nghèo.

trạng sử dụng đất, đi điều tra theo tuyến tìm hiểu các loại hình kinh doanh và
đặc điểm của nó. Đồng thời dùng công cụ ma trận để lựa chọn cây trồng.
Bớc 3. Quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những
ngời tham gia đã xác định rõ gianh giới đất đã giao cho hộ và đất cha giao,
xác định rõ vị trí và các trạng thái rừng. Cùng nhau thảo luận mục đích, mục
tiêu quản lý trên cơ sở đó quy hoạch sử dụng đất cộng đồng.
Bớc 4. Họp thôn báo cáo kết quả quy hoạch.
- Một cuộc họp toàn thể các hộ trong thôn để nghe nhóm nông dân chủ chốt
báo cáo kết quả, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và dự kiến
phơng án quy hoạch để cho mọi thành viên trong thôn góp ý kiến đi đến
thống nhất hoàn thiện. 8

Bớc 5. Trình UBND xã phê duyệt
Trên cơ sở đóng góp ý kiến của các thành viên tham gia hội thảo, nhóm nông
dân chủ chốt hoàn thiện báo cáo quy hoạch, trình UBND xã phê duyệt.
5. Phơng án quy hoạch sử dụng đất
5.1. Mục tiêu
- Sử dụng đất dốc hợp lý, đúng đối tợng, đúng mục đích để đem lại
hiệu quả kinh tế cao, đồng thời phát huy tốt khả năng phòng hộ.
5.2. Định hớng
Khai thác triệt để các nhân tố nguồn lực nội sinh, tiếp tục phát huy
sức mạnh và những yếu tố thuận lợi trong sản xuất, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ
từ dự án Card để phát triển nhanh sản xuất nông lâm nghiệp theo hớng sản
xuất hàng hoá, sử dụng có hiệu quả vốn đất lâm nghiệp hiện có và phát huy
triệt để khả năng phòng hộ của rừng.
5.3. Phơng pháp tính toán trên bản đồ

1. Rừng cộng đồng 188.41 40.53

1.1. Rừng sản xuất

Rừng tự nhiên núi đất
IIa 4.84 1.04
Ic 76.24 16.40
Rừng tự nhiên núi đá
IIa 71.48 15.38
1.2. Rừng phòng hộ

Rừng tự nhiên núi đất
Ic 35.82 7.71
2. Rừng đã giao cho hộ 276.40 59.46

Rừng tự nhiên núi đất
IIa, Vầu 91.74 19.74
Ic 67.04 14.42
Đất trống (Ia, Ib) 102.79 22.11
Rừng trồng (Hồi) 6.39 1.37
Rừng tự nhiên núi đá
IIa 4.94 1.06
Đất trống (Ia, Ib) 3.53 0.76
Tổng diện tích rừng
và đất rừng

464.81

100.00


- Giảm 3,5 ha đất trống (Ia, Ib) núi đất sang đất làm mô hình NLKH.
- Giảm 51,66 ha đất trống (Ia, Ib) núi đất sang trồng rừng.
- Giảm 3,57 ha đất trống (Ia, Ib) núi đá sang trồng rừng.

11
Biểu 02. Biến động đất đai thôn Bản Sảng
Đơn vị tính: ha
Năm 2008 Năm 2009 -
2010

Loại đất
Hiện
tại
(2007)
Diện
tích
Tăng/
giảm
Diện
tích
Tăng/
giảm

Ghi chú
1. Đất nông nghiệp
84,64 84,64 0 84,64 0

2. Đất mặt nớc
3,69 3,69 0 3,69 0


Ic
76,24
39,24 -37 18,97
-20,27

7.1.1.2. Rừng trồng

Trồng Mỡ
0
20 +20 30,27
+10,27

Trồng Xoan
0
16 +16 26 +10

7.1.1.3. Rừng tự nhiên núi đá
IIa
71,48 71,48 0 71,48 0

7.1.2. Rừng phòng hộ


Trồng Mỡ
0
20 +20 30,19 +10,19

Trồng Xoan
0
15 +15 25 +10

7.2.3. Rừng tự nhiên núi đá
IIa
4,94 4,94 0 4,94 0

Đất trống (Ia, Ib)
3,53 0 -3,53 0 0
12
Đối với diện tích rừng hiện đang thuộc quyền quản lý của UBND xã
Lạng San, tổ chức giao đất, giao rừng cho cộng đồng thôn bản quản lý.
6. Giải pháp
6.1. Cơ sở đa ra giải pháp
Quy hoạch và giải pháp đợc đa ra dựa trên các cơ sở sau:
- Điều kiện tự nhiên, đất đai.
- Hiện trạng các loại hình rừng và chủ quản lý.
- Nhu cầu thực tế của ngời dân

- Trồng 20 ha Mỡ (Manglietia conifera) tại khu vực phía Tây Nam thôn
(Bãi Cốc Toòng).
- Trồng 16 ha Xoan (Acacia sp.) tại khu vực phía Nam thôn (Bãi Cốc
Toòng).
- Chuyển đổi diện tích 1ha đất trống khu vực Bãi Cốc Toòng (phía Tây Nam
thôn) sang đất nghĩa trang.
- Giữ nguyên hiện trạng đất Ic tại khu vực Bãi Cốc Toòng với diện tích 18,97
ha với mục đích làm bãi chăn thả gia súc. Vì ngời dân cho rằng khu vực
này gần nhà ở dễ quản lý gia súc, hạn chế gia súc vào rừng. Tập quán của
ngời dân trong thôn đã quen chăn thả tại khu vực này.
Diện tích đất đợc quy hoạch để trồng rừng có địa hình thuận lợi (độ
dốc không cao, tơng đối bằng phẳng), gần khu dân c, nên dễ bảo vệ và
chăm sóc. Để trồng rừng có hiệu quả, theo nguyện vọng của cộng đồng cần
đợc hỗ trợ về kỹ thuật xây dựng vờn ơm, sản xuất cây giống, kỹ thuật
trồng rừng
Năm 2009-2010:
- Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng.
- Chăm sóc diện tích rừng trồng năm 2008.
- Trồng 10,27 ha Mỡ (M. conifera) tại khu vực phía Nam thôn (Bãi Cốc
Toòng).

14
- Trồng 10 ha Xoan (Acacia sp.) tại khu vực phía Đông Nam thôn (Bãi Cốc
Toòng).
6.2.2. Rừng đã giao cho hộ gia đình
Ưu tiên thực hiện các nội dung quy hoạch cho rừng cộng đồng, để
nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ, giảm sức ép tới diện tích rừng cộng đồng.
Trong khuôn khổ dự án CARD cho phép, ngời dân trong thôn đề nghị hỗ
trợ kỹ thuật và kinh phí thực hiện một số hạng mục quy hoạch sử dụng đất
lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình.

rừng tự nhiên.
- Xây dựng 2 mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) 4ha/mô hình. Trên trạng
thái rừng nghèo, địa hình tơng đối bằng phẳng, gần khu đất ở hoặc đất canh
tác nông nghiệp, thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng, ở khu vực
trung tâm thôn.
- Trồng 10.19 ha Mỡ (M. conifera) trên các lô đất cha có rừng, chủ yếu là
cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, khu vực phía Đông Nam
thôn.
- Trồng 10 ha Xoan (Melia azedarach) trên các lô đất cha có rừng, chủ yếu
là cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, khu vực phía Đông Nam
thôn.
- Chuyển 0,5 ha rừng nghèo, gần khu đất ở thành đất ở nông thôn. Vị trí sẽ
đợc xác định khi phát sinh nhu cầu đất ở.
Đối với diện tích rừng sản xuất: Những diện tích rừng còn lại tiếp tục
khoanh nuôi phục hồi rừng. Đối với đất rừng nghèo, điều kiện không thuận
lợi cho trồng rừng thì sử dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên. Hoặc giữ
nguyên hiện trạng dùng cho mục đích chăn thả gia súc.

16
Đối với diện tích rừng phòng hộ: Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng, đảm
bảo rừng phát triển về số lợng và chất lợng. Phát huy cao hiệu quả phòng
hộ của rừng.
6.3. Tổ chức thực hiện
- Quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng đợc xây dựng và hoàn thiện
trên cơ sở khoa học và dựa trên nhu cầu của ngời dân, chính vì vậy bản đề
án này phải đợc công khai hoá bằng kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo
quy hoạch.
- Sau khi đề án đợc phê duyệt đề nghị phân bổ đất đai theo đúng kế
hoạch quy hoạch.
- Tiếp nhận nguồn hỗ trợ từ các phía, đặc biệt là từ dự án Card.

San sẽ thông báo nội dung quy hoạch đến các cơ quan chức năng, các ban
ngành, đoàn thể trong xã và huyện có liên quan để tổ chức thực hiện. Đồng
thời có kế hoạch chỉ đạo các ngành triển khai và thực hiện nghiêm túc đề án
quy hoạch này.

18
Tài liệu tham khảo
1. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Na rì thời kỳ 1998-2010
2. Báo cáo tổng kế công tác quản lý đất đai xã Lạng San từ năm 2000-2005
3. Tình hình và số liệu hiện trạng sử dụng đất đai xã Lạng San từ 2000-2005
4. Báo cáo thuyết minh tổng hợp " Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi
tiết đến năm 2010" xã Lạng San, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
5. Các tài liệu về bản đồ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 - xã Lạng
San. Ngày tháng năm 2007
Phê duyệt của UBND xã Lạng San

4 Đàm Văn Hng Hạt kiểm lâm huyện Na Rì
20

21Phô lôc 3. S¬ ®å hiÖn tr¹ng sö dông ®Êt th«n B¶n S¶ng - X· L¹ng San

Phụ lục 4. Sơ đồ lát cắt thôn Bản Sảng

Tiêu chí
Lúa nớc Ngô Vờn tạp Rừng trồng
Đất trống
Rừng tự nhiên
Đất
Tầng canh tác
15-20 cm. Đất
thịt 1/2, pha cát
1/2

Dốc dới 10%:
5ha
Dốc 10-15%:
11,38 ha

- Hai dòng
- Tạp giao 1
- Đoàn kết
- Bao thai
- Nếp 97
G49, 919, NK
54, 171, NK 43,
888, 999, 963, G
59, nếp địa
phơng
- Mận thóc
- Vải chua
-Nhãn, Cam,
Bởi, Đu đủ,
Chanh, Chuối,
Mít
Hồi - Cỏ lau
- Sim, mua
Xoan, trám, Sau
sau, Vầu, Xoan
nhừ, Kháo, dẻ,
Nghiến, Lim,
Lát, Tông dù

23
24
Cây trồng tơng
lai
- Hai dòng
- Tạp giao 1

Đất tốt, rừng tái
sinh nhanh, hầu
hết đã có chủ
Khó khăn - Không chủ
động nớc
- Giống đắt
- Sâu bệnh
- Hạn hán
- Thiếu phân bón
- Kỹ thuật phòng
trừ sâu bệnh
- Giống đắt
- Phân, thuốc trừ
sâu đắt
- Kỹ thuật trồng,
chăm sóc
- Thị trờng
không ổn định
- Đi lại khó khăn
- Thiếu thông
tin, thiếu điện
- Thiếu kỹ thuật
- SX không theo
hớng hàng hoá
- Vốn
- Khoa học, kỹ
thuật
- Giống
- Đi lại khó khăn
- Địa hình phức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status