ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NÔNG NGHIỆP XÃ MỸ LƯƠNG HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2012 – 2020 - Pdf 22

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA LÂM HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT LÂM NÔNG NGHIỆP XÃ MỸ LƯƠNG - HUYỆN YÊN
LẬP
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2012 – 2020
NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ NGÀNH: 301
Giáo viên hướng dẫn : TS.Vũ Thế Hồng
Sinh viên thực hiện
Lớp
MSV
:
:
Nguyễn Anh Duy
53A - Lâm Học
0853010216
Khóa học : 2008 - 2012

Hà Nội, 2012
1
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tiến trình phát triển đi lên của đất nước bước vào thời kỳ Công
nghiệp hóa, hiện đại hóa có sự đóng góp không nhỏ của phát triển kinh tế xã
hội các vùng nông thôn đặc biệt là các vùng nông thôn miền núi hiện nay. Nói
đến nông thôn miền núi là nói đến sản xuất lâm, nông nghiệp, sự phát triển
kinh tế xã hội nhìn chung thấp và là chậm hơn các vùng khác. Do nhiều

xuất lâm nông nghiệp, các bản phương hướng quy hoạch khác không đáp ứng
được mục tiêu phát triển sản xuất, do vậy việc phát triển kinh tế của xã còn
gặp nhiều khó khăn. Mặt khác quá trình phát triển kinh tế - xã hội của xã sẽ
gây áp lực lớn lên đất đai dễ dẫn đến tình trạng mất cân đối trong khai thác sử
dụng quỹ đất, đặc biệt ở những nơi có nhiều tiềm năng lợi thế.
Trước thực trạng đó, việc quy hoạch sử dụng đất một cách chi tiết, cụ
thể và hợp lý để phát triển kinh tế trên địa bàn xã nói chung và phát triển sản
xuất nông lâm nghiệp cho xã nói riêng theo hướng hiệu quả, tiết kiệm và bền
vững là hết sức cần thiết.
Chính bởi vai trò to lớn đó của công tác quy hoạch sử dụng đất lâm
nông nghiệp, cũng như qua tình hình thực tế ở địa phương, tôi tiến hành thực
hiện đề tài “ Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất lâm, nông nghiệp
xã Mỹ Lương - huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012- 2020” nhằm
đáp ứng nhu cầu sử dụng đất ổn định bền vững cho xã, đồng thời đóng góp cơ
sở lý luận và thực tiễn cho công tác quy hoạch sử dụng đất lâm, nông nghiệp
cấp xã.
3
3
3
PHẦN I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quy hoạch nói chung và quy hoạch lâm nghiệp nói riêng là một hoạt
động định hướng nhằm xắp xếp bố trí sử dụng đất một cách hợp lý vào thời
điểm hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai. Vấn đề quy hoạch sử
dụng đất có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế xã hội. Nếu quy
hoạch sử dụng đất hợp lý thì nền kinh tế xã hội sẽ phát triển bền vững, trong
điều kiện ngược lại thì sự phát triển của nền kinh tế xã hội sẽ gặp những cản
trở, khó khăn. Ngày nay trong điều kiện nhu cầu của xã hội về đất đai canh
tác, xây dựng cơ sở hạ tầng, nguyên liệu gỗ củi…ngày càng cao, tạo áp lực
ngày càng lớn vào tài nguyên rừng và đất rừng. Chính vì vậy, việc quy hoạch

điều chỉnh.
Năm 1992, FAO đưa ra quan điểm về quy hoạch sử dụng đất trong đó
quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quan trọng để thực hiện sử dụng đất
bền vững. Theo đó, phải làm sao để sử dụng đất đem lại hiệu quả kinh tế cao
nhất, khai thác triệt để mọi tiềm năng đất đai và hạn chế thấp nhất các tồn tại
đến môi trường đất, nước, không khí. Quan điểm về quy hoạch sử dụng đất
của FAO đã được nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng trong quá trình quy
hoạch sử dụng đất, nhất là các quốc gia đang phát triển.
Tại nhiều quốc gia trên thế giới công tác quy hoạch được nghiên cứu ở
các mức độ rộng hẹp khác nhau nhưng nội dung chủ yếu được các nhà khoa
học quan tâm chính là các yếu tố về phát triển bền vững, các nghiên cứu này
đều hướng đến mục đích chung là sử dụng đất và phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp đáp ứng được các yêu cầu: có hiệu quả về mặt kinh tế, lợi ích về xã
hội, thích hợp về môi trường sinh thái.
Các công trình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất trên thế giới đã có
nhiều thử nghiệm và đề xuất nhằm đưa ra phương pháp quy hoạch sử dụng
đất hiệu quả. Các nghiên cứu và quy trình quy hoạch nông lâm nghiệp trên thế
giới đã là cơ sở cho việc nghiên cứu và áp dụng trong điều kiện của Việt
5
5
5
Nam. Trong đó phương pháp nổi bật là phương pháp PRA trong quá trình quy
hoạch sử dụng đất cấp vi mô, quy hoạch sử dụng đất chính là nền tảng cho
quy hoạch lâm, nông nghiệp cấp xã trên cơ sở giải quyết hài hoà nhiều ưu tiên
của cấp trên với nhu cầu của cộng đồng phù hợp với cơ sở pháp lý của Việt
Nam.
1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.
Ở Việt Nam, các vấn đề nghiên cứu đất đai, quy hoạch sử dụng đất đã
được bắt đầu từ năm 1930, sau đó được hoàn thiện dần theo thời gian.
Trong giai đoạn 1955 – 1975, công tác điều tra, phân loại đất đã được tổng

địa chính đã tiến hành triển khai quy hoạch sử dụng đất toàn quốc giai đoạn
1996 – 2010 và đã được chính phủ phê duyệt. Bên cạnh đó Chính phủ và các
Bộ, Ban ngành đã ra các Nghị định, Thông tư, Quyết định để hướng dẫn,
kiểm tra công tác thực hiện quy hoạch tại các địa phương. Tháng 11/ 2003
Luật đất đai 2003 đã được Quốc hội thông qua, trong đó quy hoạch sử dụng
đất và kế hoạch sử dụng đất là những nội dung cơ bản, quan trọng trong 13
nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Công tác quy hoạch sử dụng đất cho
các xã, huyện tại các tỉnh trong cả nước được triển khai và chất lượng quy
hoạch đã được nâng lên rất nhiều.
Tuy nhiên trên thực tế hiện nay cho thấy công tác quy hoạch sử dụng đất
vẫn chưa đem lại hiệu quả cao nhất. Nhiều địa phương còn xảy ra tình trạng
quy hoạch treo. Đánh giá phân tích các nghiên cứu thử nghiệm về quy hoạch
sử dụng đất ở Việt Nam có thể rút ra một số kết luận như sau:
+ Quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp phải dựa trên nền tảng là quy
hoạch sử dụng đất kết hợp quy hoạch từ trên xuống bằng các định hướng
chiến lược và ưu tiên phạm vi vùng với nhu cầu của cộng đồng thông qua quy
hoạch phát triển và xây dựng cấp thôn bản.
+ Việt Nam đã có những nghiên cứu khá đầy đủ về quy hoạch sử dụng
đất cấp vĩ mô song cấp vi mô còn nhiều hạn chế mới nghiên cứu chủ yếu đối
tượng đất phục vụ cho sản xuất mà chưa chỉ ra được vai trò quan trọng đối
với môi trường sinh thái.
7
7
7
+ Thiếu sự gắn kết giữa quy hoạch nông lâm nghiệp với các ngành
khác (giao thông, thuỷ lợi, xây dựng…) đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến
mâu thuẫn và chồng chéo trong các nội dung quy hoạch sử dụng đất.
+ Kết quả nghiên cứu về sử dụng đất dốc mới chỉ được áp dụng cho
đối tượng đất sản xuất nơi người dân có trình độ canh tác khá cao, còn ở
những nơi vùng sâu vùng xa, nơi trình độ dân trí thấp, đời sống nhân dân còn

- Các cơ chế, chính sách đã và đang áp dụng tại khu vực nghiên cứu
ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp.
Giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về nội dung: Quy hoạch sử dụng đất lâm, nông nghiệp.
- Giới hạn về không gian: Xã Mỹ Lương - huyện Yên Lập - tỉnh Phú
Thọ.
- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2012 – 2020.
2.3 Nội dung nghiên cứu.
Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn của khoá luận nội dung nghiên cứu
được xác định như sau:
2.3.1 Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Điều kiện tự nhiên.
- Điều kiện kinh tế - xã hội và nhân văn.
9
9
9
2.3.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và hiệu quả kinh tế một số
mô hình sử dụng đất tại xã và lựa chọn, đề xuất tập đoàn cây trồng lâm
nông nghiệp cho xã.
2.3.3 Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp xã Mỹ
Lương giai đoạn 2012 - 2020.
- Định hướng sử dụng đất đai đến năm 2020.
- Quy hoạch sử dụng đất đai xã Mỹ Lương huyện Yên Lập tỉnh Phú
Thọ.
- Quy hoạch các biện pháp phát triển sản xuất lâm nông nghiệp.
- Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện.
- Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất.
2.4 Phương pháp nghiên cứu.
2.4.1 Quan điểm và phương pháp luận.

- Phương hướng, chủ trương, đường lối,chính sách của Đảng, nhà
nước và của tỉnh về hoạt động sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội, sản
xuất nông, lâm nghiệp của vùng.
- Thông tin thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn xã.
2.4.2.2 Phương pháp điều tra kết hợp giữa phương pháp chuyên gia và có
sự tham gia của người dân (PRA).
- Phỏng vấn cán bộ quản lý của các cơ quan, ban ngành chức năng
nhằm thu thập thông tin tổng hợp. Sau đó có thể kiểm định lại bằng những
văn bản, hay bằng kiểm tra trên thực tế để biết độ chính xác của các thông tin
do cán bộ đưa ra có đủ độ tin cậy hay không.
- Phỏng vấn các hộ gia đình điển hình ở thôn xóm, thuộc các nhóm hộ
giàu, trung bình, nghèo. Qua đó nhận xét tình hình sinh sống, sản xuất kinh
doanh của họ, thu thập ý kiến của người dân về những thuận lợi, khó khăn của
các nguồn lực trong xã, về tình hình quản lý của các cấp chính quyền.
11
11
11
Phương pháp chọn điểm và chọn khu hành chính điều tra:
+ Chọn khu hành chính điều tra: Chọn 3 khu trong xã đặc trưng cho xã
để tiến hành điều tra.
+ Chọn hộ phỏng vấn: Mỗi khu chọn 10 hộ để tiến hành phỏng vấn,
trong đó có 4 hộ nghèo, 3 hộ trung bình và 3 hộ giàu. Việc phân loại hộ gia
đình có thể kế thừa các tài liệu đã phân loại của phòng thống kê. Trong trường
hợp xã chưa có phân loại hộ gia đình thì tiến hành phân chia hộ gia đình theo
3 nhóm: Nhóm 1 có điều kiện tốt nhất, nhóm 2 có điều kiện trung bình, nhóm
3 có điều kiện kém nhất sau đó tiến hành rút mẫu ngẫu nhiên các loại hộ gia
đình theo các nhóm theo số lượng đã đề ra và tiến hành điều tra.
- Điều tra về tình hình chăn nuôi tại xã, các loại gia súc, gia cầm. Tình
hình cải tạo giống, áp dụng các loại giống mới tại xã.
- Điều tra tình hình giao khoán đất rừng, rừng, tình hình thực hiện hợp

+

n
t
t
r
CtBt
1
)1(
(2.1)
Trong đó:
NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (đồng).
Bt : Giá trị thu nhập ở năm t (đồng).
Ct : Giá trị chi phí ở năm t (đồng).
t : Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm).


=
n
t 0
: Tổng giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t.
r : Tỷ lệ lãi suất(%).
NPV > 0 trong trường hợp phương án có lãi.
NPV = 0 trong trường hợp phương án hoà vốn.
NPV < 0 trong trường hợp phương án bị lỗ vốn.
Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR- Benefits to cost ratio).
Công thức tính: BCR =
CPV
BPV
r

BCR < 1 trong trường hợp phương án bị lỗ vốn.
Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ(IRR- Internal rate of return).
IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn. IRR là tỷ lệ chiết khấu
khi tỷ lệ này làm cho NPV= 0 tức là:
NPV=

=
=
+

n
t
t
r
CtBt
1
0
)1(
(2.3)
Thì r = IRR, phương án hoà vốn.
Nếu IRR> r, phương án có khả năng hoàn trả vốn và được chấp nhận.
Nếu IRR< r, phương án không có khả năng hoàn trả vốn nên không chấp
nhận.
Dự đoán dân số đến năm 2020: Nt= No( 1+
100
VP ±
)
t
(2.4)


Các tiêu chí dùng để đánh giá hiệu quả môi trường:
- Khai thác và sử dụng hữu hiệu tài nguyên thiên nhiên (đất, nước,
không khí, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản…).
- Cải thiện môi trường sống trong nông thôn ( nước sạch nông thôn, vệ
sinh chống ô nhiễm…).
- Tạo dựng cảnh quan, môi trường sinh thái, bảo vệ đa dạng sinh học,
giữ gìn khu di tích lịch sử văn hoá…
Để đánh giá được các tiêu chí trên sử dụng phương pháp điều tra thông
qua phỏng vấn người dân trong khu vực từ đó có những kết luận hợp lý về
hiệu quả môi trường của phương án.
15
15
15
PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội xã Mỹ Lương.
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên.
3.1.1.1 Vị trí địa lý.
Xã Mỹ Lương là một xã miền núi nằm ở phía bắc huyện Yên Lập cách
trung tâm huyện Yên Lập 22km địa hình đồi núi xen lẫn ruộng nên việc sản
xuất gặp nhiều khó khăn, xã có vị trí địa lý từ.
- Phía bắc giáp xã Mỹ Lung và xã Vô Tranh huyện Hạ Hòa.
- Phía nam giáp xã Trung Sơn và Xuân An.
- Phía đông giáp xã Lương Sơn.
- Phía tây giáp tỉnh Yên Bái.
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo.
Là một xã miền núi đồi gò chiếm 3/4 tổng diện tích tự nhiên địa hình
không đồng nhất và có 2 loại địa hình:
- Địa hình đồi gò là nơi tập trung khu dân cư và đồi núi.
- Địa hình bằng trũng chủ yếu là đất lúa và mặt nước.

lượng mưa nhiều nhất là 2250 mm, thấp nhất là 1650 mm.
- Độ ẩm trung bình là 85,5%, thấp nhất là 24% và cao nhất 92%.
Nhìn chung điều kiện tự nhiên ở đây có những hạn chế nhất định gây
nhiều bất lợi cho đời sống – kinh tế của nhân dân trên địa bàn.
3.1.1.5 Thuỷ văn.
Trên địa bàn xã Mỹ Lương có các con suối và nước mặt hồ đầm là
nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân và sản xuất, ngoài ra nguồn
nước được khai thác sử dụng thông qua hệ thống giếng khơi, giếng khoan.
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu nước dự trữ ở các hồ
đập và nguồn nước tự nhiên.
3.1.1.6 Các nguồn tài nguyên.
- Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của xã Mỹ Lương là 3.849 ha chia thành các
loại đất:
- Đất nông nghiệp 3.562,10 ha, chiếm 92.55% đất tự nhiên, trong đó.
+ Đất sản xuất nông nghiệp 722.97 ha chiếm 30,30% đất nông nghiệp.
17
17
17
+ Đất lâm nghiệp 2.804,07 ha chiếm 78,72% đất nông nghiệp.
+ Đất nuôi trồng thủy sản 35,06 ha chiếm 0,98% đất nông nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp 173,35 ha chiếm 4,5% đất tự nhiên.
+ Đât ở 46,36 ha chiếm 26,74% đất phi nông nghiệp.
+ Đất chuyên dùng 86,42 ha chiếm 49,85% đất phi nông nghiệp.
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,69 ha chiếm 3,28% đất phi nông nghiệp.
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dung 34,74 ha chiếm 20,04% đất
phi nông nghiệp.
- Đất chưa sử dụng 113,55 ha chiếm 2,95% diện tích đất tự nhiên.
+ Đất bằng chưa sử dụng 3,6 ha chiếm 3,17% đất chưa sử dụng.
+ Đất đồi núi chưa sử dụng 106,45 ha chiếm 93,74% đất chưa sử dụng.

thu gom, xử lý rác thải, làm chuồng trại hợp vệ sinh, rãnh thoát nước, hố xử lý
nước thải trong thôn xóm và việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong
sản xuất nông lâm nghiệp phải theo đúng quy định nhằm bảo vệ môi trường
đất đai.
Việc bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên cần được hết sức quan tâm,
đặc biệt nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên
rừng.
* Nhận xét chung:
Thuận lợi:
- Có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội, có thể khai thác
được thế mạnh phát triển lâm nghiệp, đồi rừng bằng cách xây dựng các mô
hình nông lâm kết hợp, khoanh vùng để phát triển thành các vùng nguyên liệu
phục vụ cho ngành công nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu lâm sản.
- Nhân dân trong xã đoàn kết, tích cực, năng động và giàu truyền
thống cách mạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào trong sản xuất.
- Phần lớn diện tích đất sản xuất của xã là loại đất màu thịt, rất thuận
lợi cho sản xuất nông nghiệp. Đây là tiềm năng để xã có thể chuyển dịch cơ
19
19
19
cấu cây trồng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
- Với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nước
cùng với nguồn tài nguyên nhân văn phong phú, đa dạng xã Mỹ Lương có đủ
điều kiện để phát triển nền nông nghiệp đa dạng.
Khó khăn:
- Địa hình bị chia cắt bởi các dãy đồi núi cao gây những khó khăn
nhất định cho sản xuất nông nghiệp.
- Do điều kiện khí hậu, địa hình phức tạp về mùa mưa thường có lũ

nông thôn đã có nhiều thay đổi đáng kể, với phương châm trong thời gian tới
là tiếp tục phát triển đa dạng hoá các ngành nghề, chú trọng đến phát triển
thương mại dịch vụ đáp ứng các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu
dùng của nhân dân trong xã.
3.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Mỹ Lương là xã miền núi của huyện Yên Lập chủ yếu dân số sống bằng
nghề nông – lâm nghiệp, do đó sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng
trong những năm qua có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển kinh tế chung của
toàn xã.
Tuy nhiên do tác động của nền kinh tế thị trường: Giá nguyên vật liệu
đầu vào cho sản xuất và tiêu dùng tăng cao, không ổn định, trình độ lao động
thấp, tập quán canh tác độc canh cây lúa chưa thực sự xóa bỏ nên sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của xã tuy đúng hướng nhưng vẫn còn chậm và chưa vững
chắc.
3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
a. Dân số, lao động, việc làm.
Theo thống kê, dân số của xã Mỹ Lương là 1.436 hộ, với 5.837 nhân khẩu
phân bố ở 16 khu hành chính với 3.520 lao động trong đó tỷ lệ lao động trong độ
tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp ở xã 2.816 người chiếm tỷ lệ
80%, tỷ lệ tăng dân số năm 2010 là 1,4% .
21
21
21
Như vậy tỷ lệ người trong độ tuổi lao động của xã khá cao, song trình độ
chuyên môn của các lao động không đồng đều, hiệu quả sử dụng lao động
chưa cao. Bên cạnh đó tình trạng lao động nông nhàn vẫn còn nhiều. Hàng
năm xã chú trọng đến công tác này bằng cách tạo điều kiện cho đi xuất khẩu
lao động, đi làm xa trong lúc nông nhàn và chuyển một bộ phận lao động
nông nghiệp sang lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
b. Thu nhập và đời sống.

Toàn xã có 5 hồ chứa, chưa được cứng hoá và 19 đập dâng đã được
cứng hoá 08 đập đạt 42,1%. Từng bước đáp ứng được yêu cầu tưới , tiêu cho
sản xuất và cấp nước sinh hoạt, phòng chống bão lũ. Xã quản lý 49,05 km
kênh mương trong đó 6,98 km được cứng hóa đạt 14,2 % có sự tham gia quản
lý của người dân( thông qua các tổ hợp tác dùng nước, hợp tác xã dịch vụ
điện năng).
c. Y tế.
Xã có 01 trạm y tế với tổng diện tích 1.471 m
2
, được xây dựng kiên cố
có các trang thiết bị khám chữa bệnh cần thiết, đội ngũ cán bộ y tế với tổng số
06 trong đó có 02 bác sỹ, 01 y sỹ, 01 điều dưỡng sơ cấp, 01 nữ hộ sinh, 01
dược sỹ trung cấp. Có 02 nhà cấp III gồm 12 phòng, khối phụ trợ gồm 01 nhà
bếp cấp IV 02 gian, 01 nhà để xe, 01 nhà vệ sinh tự hoại 02 ngăn, 01 giếng
nước, đạt chuẩn y tế quốc gia giai đoạn 2001 - 2010. Tỷ lệ người dân tham
gia các hình thức bảo hiểm y tế là 4.616 người chiếm tỷ lệ 79,1%.
d. Giáo dục – Đào tạo.
Toàn xã có 3 cấp học: Trường Mầm non, trường tiểu học và Trung học
cơ sở.
+ Trường Mầm non: Xã có 1 trường mầm non với diện tích hiện đang
sử dụng là 3.443m
2
, diện tích sân chơi bãi tập 1800m
2
với tổng số 12 lớp và
340 cháu. Học sinh phổ cập 5 tuổi là 100%, học sinh phổ cập 3-4 tuổi 95%.
+ Trường trung học cơ sở: Với quy mô diện tích 8.500m
2
, có 02 nhà 2
tầng với 14 phòng trong đó có 10 phòng sử dụng là phòng học, 02 phòng

đó.
Vì vậy để đưa nền kinh tế xã Mỹ Lương từng bước đi lên, đáp ứng yêu
cầu đổi mới của nền kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp
24
24
24
hoá hiện đại hóa. Đòi hỏi xã phải có sự tập trung cao về nguồn nhân lực, xây
dựng cơ sở vật chất hoàn thiện trên cơ sở tập trung tận dụng mọi khả năng sẵn
có của địa phương, sử dụng quỹ đất một cách hợp lý nhất, phân bổ quỹ đất
hợp lý cho các ngành, mạnh dạn chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đưa các sản
phẩm nông nghiệp trở thành hàng hoá trên thị trường. Có như vậy mới phát
huy hết hiệu quả sử dụng của từng loại đất, đưa nền kinh tế của địa phương
từng bước phát triển theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã.
Mỹ Lương là xã miền núi có nhiều tiềm năng về đất đai, nguồn lao
động đồi dào ,trình độ dân trí của các tầng lớp nhân dân đang dần được nâng
lên. Đây là yếu tố quan trọng nhằm thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa –
hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội như trụ sở Ủy ban nhân dân xã, trường
học, trạm y tế, hệ thống điện nước cũng như các thiết chế văn hoá đã được trú
trọng đầu tư, cơ bản đáp ứng bước đầu cho nhu cầu dân sinh của nhân dân
trên địa bàn
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực cũng có 1 số những khó khăn nhất
định: Là xã miền núi, giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn. Các ngành
Dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp tuy có phát triển hơn song còn nhỏ lẻ, hạn chế
về thị trường tiêu thụ. Các sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại chỗ
cho nhân dân.
3.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và hiệu quả kinh tế một số mô
hình sử dụng đất tại xã.
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai tại xã Mỹ Lương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status