ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***
NGUYỄN ĐỨC NAM
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ
TÂN CHI - HUYỆN TIÊN DU - TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÀ NỘI, NĂM 2014
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Nam
4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của:
- TS. Hoàng Tuấn Hiệp, viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp - Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Địa Lý, trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại
học Quốc gia Hà nội và các đồng nghiệp;
- UBND huyện Tiên Du, Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Nông
Nghiệp huyện Tiên Du và UBND xã Tân Chi, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã
giúp đỡ, khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
1.1
Cơ sở lý thuyết 13
1.1.1
Vai trò, ý nghĩa của sử dụng đất 13
1.1.2
Khái niệm và đặc điểm của QHSDĐ 14
1.1.3
Phân loại QHSDĐ 20
1.1.4
Căn cứ, mục tiêu, nội dung của QHSDĐ 23
1.2
Quy hoạc NTM 25
1.2.1
Một số khái niệm cơ bản 25
1.2.2
2.3
Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 48
2.4
Thực trạng Dân số, lao động, việc làm 50
2.5
Thực trạng phát triển 51
2.6
Đánh giá thực trạng phát triển KTXH 51
2.7
Hiện trạng sử dụng đất 546
2.8
Hiệu quả sử dụng đất 56
2.9
Tiềm năng sử dụng đất đai 57
68
3.2.5
Diện tích các loại đất phải thu hồi trong kỳ quy hoạch 76
3.2.6
Phân kỳ quy hoạch 76
3.2.7
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm 80
3.2.8
Đánh giá hiệu quả 83
3.2.9
Các biện pháp và giải pháp 84Kết luận và kiến nghị
86Tài liệu tham khảo
88
Bảng 07:
Tổng hợp đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới của xã Tân Chi 60
Bảng 08:
Dự báo dân số 61
Bảng 09:
Chỉ tiêu sử dụng đất 62
Bảng 10:
Chỉ tiêu sử dụng đất công trình công cộng 63
Bảng 11: Quy mô diện tích công trình công cộng 64
Bảng 12:
Diện tích cơ cấu nông nghiệp 66
Bảng 13:
Quy hoạch theo tiêu chí nông thôn mới 68
Bảng 14:
Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp đến năm 2015 77
NTM Nông thôn mới
QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất 10
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên con đường đổi mới, hội nhập quốc tế và đã
có những thay đổi rõ rệt. Để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước có nhiều vấn đề
cần thiết phải đặt ra, trong đó có vấn đề quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
Đặc biệt, Việt Nam đang trên đường phấn đấu thực hiện chủ trương xây
dựng thôn mới hoàn thành đến năm 2020. Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7
của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn số
26-NQ/TW ngày 05/08/2008 đã nêu mục tiêu tổng quát về xây dựng nông thôn mới
là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ;
hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới thì công tác lập quy hoạch là
tiêu chí số 1 trong 19 tiêu chí về nông thôn mới được ban hành.
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới được phê duyệt là cơ sở để các cấp đảng,
chính quyền, nhân dân tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới, CNH – HĐH
phù hợp với tiến trình phát triển của đất nước. Đây là việc làm hết sức cần thiết và
cấp bách làm cơ sở cho việc xây dựng xã Tân Chi - Huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh
sớm đạt các tiêu chí xã nông thôn mới.
Với các mục tiêu: cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của
huyện Tiên Du nói riêng và của tỉnh Bắc Ninh nói chung, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội gắn với quá trình hiện đại hoá nông thôn về sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, phát triển đô thị, dịch vụ; nâng cao, đầu tư xây dựng hệ thống
của các số liệu thu được.
2.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội,
thực trạng tiêu chí nông thôn mới khu vực nghiên cứu thì tiến hành thống kê, phân loại
12
tài liệu, số liệu theo từng nội dung. Tổng hợp dữ liệu phục vụ cho xây dựng báo cáo tổng
hợp.
2.4. Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch. Các thông tin cần thiết
được biểu diễn trên bản đồ tỷ lệ 1/5000, tạo thành tập bản đồ gồm: Bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2010, bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
2.5. Phương pháp tính toán theo định mức
Sử dụng phương pháp này dự tính sự phát triển dân số, số hộ, cơ cấu dân số,
lao động trong những năm của giai đoạn quy hoạch và nhu cầu đất ở mới. Ngoài ra,
phương pháp này dùng để tính toán nhu cầu phân bổ đất cho khu vực sản xuất và
các công trình chuyên dùng.
2.6. Phương pháp chuyên gia
Phỏng vấn và tham khảo ý kiến các nhà quy hoạch sử dụng đất, xây dựng kiến
trúc, kinh tế trong quá trình đánh giá thực trạng tiêu chí nông thôn mới và xây dựng
quy hoạch nông thôn mới xã Tân Chi - huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh.
13
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Vai trò và ý nghĩa của sử dụng đất đai:
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là
một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường
sinh thái ngay trên vỏ bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dánh địa hình,
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và
phát triển của mọi nền văn minh vật chất – văn minh tinh thần, các thành tựu kỹ
thuật vật chất – văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng
đất đai.
Trong giai đoạn phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con người còn
thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong
sản xuất nông nghiệp. Thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, công năng
của đất đai từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn. Điều này
có ý nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát
triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cuộc
sống của nhân loại. Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong
các khu vực kinh tế phát triển.
Kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối
quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của con
người trong quá trình sử dụng đất dẫn đến huỷ hoại môi trường đất, một số công
năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng và
mang tính toàn cầu.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai
1.1.2.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất đai:
Quy hoạch – ta có thể hiểu là việc xác định một trật tự nhất định bằng những
hoạt động như phân bố: sắp xếp, bố trí tổ chức…
Đất đai là một phần lãnh thổ nhất định ( vùng đất, khoanh đất, vạc đất, mảnh
đất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới
15
được tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ
nước, nhiệt độ ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ) tạo ra những điều
kiện nhất định cho việc sử dụng đất và các mục đích khác. Như vậy, để sử dụng đất
cần phải làm quy hoạch – đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm thực
xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất những phương hướng
lương thực; phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hoá – xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước
nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai,
tránh tình trạng chuyển đổi mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất (
đặc biệt là đất trồng lúa, chuyên canh ), ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực,
tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ôi nhiễm môi
trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và
rất nhiều các hiện tượng gây ra các hiệu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị,
an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong những năm gần đây khi
nhà nước hướng nền kinh tế thị trường. Một cơ chế vô cũng phức tạp.
Quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụng đất đai hiệu quả hơn.
Trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai quy hoạch sử dụng đất
đai tạo ra cái khung bắt các đối tượng quản lý và sử dụng đất đai theo cái khung đó.
Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hơn. Bởi vì,
khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõ phạm vi ranh giới và chủ quyền về các
loại đất thì họ yên tâm đầu tư khai thác phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử
dụng sẽ cao hơn.
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các lĩnh
vực hoạt động trong xã hội. Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành, chỉ rõ
các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong đầu tư phát
triển. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một phần rất lớn thưc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Khi nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất có rất nhiều cách nhận thức khác
nhau. Có quan điểm cho rằng quy hoạch sử dụng đất chỉ đơn thuần là biện pháp kĩ
thuật nhằm thực hiện việc đo đạc, vẽ bản đồ đất đai, phân chia diện tích đất, giao
17
đất cho các ngành và thiết kế xây dựng đồng ruộng…Bên cạnh đó, có quan điểm lại
cho rằng quy hoạch sử dụng đất được xây dựng trên các quy phạm của nhà nước
nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch sử dụng đất. Tuy nhiên, đối với cả
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất
được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình, từ đó xác lập sự ổn định về mặt pháp lý
cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để giao đất và đầu tư để phát
triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ các nhu cầu dân sinh, nhu
cầu văn hoá xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước
nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích hạn chế sự chồng chéo
gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút
nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp. Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực tranh
chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ôi nhiễm môi trường
dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển xã hội và các hậu quả khó
lường về bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong
giai đoạn chuyển dần sang nền kinh tế thị trường.
1.1.2.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khống
chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan
trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Cụ thể:
- Tính lịch sử xã hội: Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa
người với đất đai - yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với ngươi và nó thể
hiện đồng thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy sự phát
triển của các mối quan hệ sản xuất. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn là một bộ
phận của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch
sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất. Nói cách khác quy hoạch sử dụng đất có
tính lịch sử xã hội. Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vai trò lịch
sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội,
19
thể hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án quy hoạch
sử dụng đất.
chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy
định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên
mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế
hoạch kinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất
đai và môi trường sinh thái.
- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo
nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những
giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc
phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển, khoa học
kĩ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi. Các dự kiến của
quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện
quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết. Điều này thể hiện tính khả
biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình
lặp lại theo chu kỳ quy hoạch - thực hiện – quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục
thực hiện. Với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao.
1.1.3 Phân loại quy hoạch sử dụng đất đai
Đối với nước ta, luật đất đai đã quy định rõ: quy hoạch sử dụng đất được tiến
hành theo lãnh thổ và theo ngành.
* Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính:
Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính bao gồm:
đáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và cho tương lai một cách tiết kiệm, khoa học
hợp lý và có hiệu quả để phát triển ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hoá một bước
quy hoạch sử dụng đất của các ngành và các đơn vị hành chính cấp cao hơn; làm
căn cứ, cơ sở để các ngành cùng cấp và các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai
quy hoạch sử dụng đất của ngành và địa phương mình; làm cơ sở để lập kế hoạch 5
năm và hàng năm (căn cứ để giao đất, thu hồi đất theo thẩm quyền được quy định
trong luật đất đai); phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính có những dạng sau:
21
4- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là quy hoạch vi mô, là khâu cuối cùng
của hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai, được xây dựng dựa trên khung chung các
chỉ tiêu định hướng sử dụng đất đai của huyện. Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai
cấp xã còn là cơ sở để chỉnh lý quy hoạch sử dụng đất đai của cấp vĩ mô. Kết quả
của quy hoạch sử dụng đất cấp xã là căn cứ để giao đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
để tiến hành dồn điền đổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh
cũng như các dự án cụ thể. Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã: xác
định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và các giải pháp sử dụng đất cho từng mục
đính trên địa bàn xã; xác định nhu cầu và cân đối quỹ đất đai cho từng mục đích sử
dụng đất, từng dự án; xác định cụ thể vị trí phân bố, hình thể, diện tích và cơ cấu sử
dụng từng khoanh đất cho các mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khu
dân cư, hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giao thông, thuỷ lợi, mạng lưới điện, bưu
chính viễn thông…các dự án và các công trình chuyên dùng khác.
Mối quan hệ quy hoạch sử dụng đất đai của 4 cấp: quy hoạch sử dụng đất đai
của 4 cấp được thực hiện theo nguyên tắc kết hợp xây dựng từ trên xuống và từ
dưới lên. Tuy nhiên, do yêu cầu của thực tiễn đôi khi pải thực hiện độc lập, hoặc
đồng thời sau đó sẽ chỉnh lý khi điều kiện cho phép. Quy hoạch sử dụng đất đai
toàn quốc, cấp vùng và cấp tỉnh là quy hoạch chiến lược dùng để khống chế vĩ mô
và quản lý kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hòa với
quy hoạch cấp tỉnh. Quy hoạch cấp huyện là giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ
mô và vi mô. Quy hoạch cấp xã là quy hoạch vi mô và là cơ sở để thực hiện quy
hoạch thiết kế chi tiết. Trong một số trường hợp cần thiết (khi có tác động của tính
đặc thù khu vực), đôi khi phải xây dựng quy hoạch sử dụng đất cấp trung gian – gọi
là quy hoạch vùng đặc thù (quy hoạch sử dụng dất đai liên tỉnh hoặc xuyên tỉnh,
liên huyện). Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch dài hạn có tính khống chế vĩ mô
đối với đất đai trong một vùng hoặc địa phương. Do vậy tính tổng hợp thể huyện rõ
ràng, trong đó đề cập tới nhiều ngành và phạm vi lãnh thổ khá rộng, ngoài ra tính
chính sách thể hiện cao. Phương án quy hoạch được xây dựng với yêu cầu số lượng
24
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Nhu cầu sử dụng đất đai.
- Quy hoạch phát triển các ngành và địa phương
- Định mức sử dụng đất đai.
- Yêu cầu bảo vệ môi trường, yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam
thắng cảnh…
* Điều kiện thực tế khác quan: Điều kiện thực tế khách quan là căn cứ rất
quan trọng, quyết định tính thực tiễn và khoa học của quy hoạch sử dụng đất.
* Điều kiện tự nhiên: Địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thời tiết, thủy văn,
khoáng sản…
* Điều kiện xã hội: hiện trạng sử dụng quỹ đất, thực trạng phát triển sản xuất,
khả năng đầu tư, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ,…
1.1.4.2 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất:
Mục tiêu quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất và việc sử dụng hiệu quả
và bền vững nhất tài nguyên đất đai – một tài nguyên hữu hạn. Có thể hiểu mục tiêu
này cụ thể như sau:
- Sử dụng có hiệu quả đất đai: Việc sử dụng có hiệu quả đất đai hết sức khác
biệt giữa các chủ sử dụng đất. Cụ thể, với các cá nhân sử dụng đất thì việc sử dụng
có hiệu quả chính là việc thu được lợi ích cao nhất trên một đơn vị tư bản đầu tư
trên một đơn vị diện tích đất. Còn với Nhà nước thì vấn đề hiệu quả của việc sử
dụng đất mang tính tổng hợp hơn bao gồm cả nội dung: toàn vẹn lãnh thổ, an toàn
lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
- Sử dụng đất đai phải có tình hợp lý chấp nhận được: Sử dụng đất đai phải có
tính hợp lý và được xã hội chấp nhận những mục đích này bao gồm các vấn đề về
an ninh lương thực, việc làm và đảm bảo thu nhập cho cư dân ở nông thôn. Sự cải
thiện và phân phối lại đất đai có thể đảm bảo làm giảm sự không đồng đều về kinh
tế giữa các vùng khác nhau, giữa các chủ sử dụng đất khác nhau và góp phần tích
cực trong việc xóa đói giảm nghèo.
thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ