Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã phấn mễ, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên đến năm 2015 - Pdf 26

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập tự do hạnh phúc
Công ty cp t vấn và đầu t xây dựng tháI Nguyên
địa chỉ: số 5/1 đờng Bắc cạn tp TháI nguyêN

THUYT MINH
QUY HOCH CHUNG XY DNG
NễNG THễN MI
X PHN M HUYN PH LNG TNH THI NGUYấN
THI NGUYấN -2011
CNG HềA X HI CH NGHA VIT NAM
c lp t do hnh phỳc
THUYT MINH
QUY HOCH CHUNG XY DNG
NễNG THễN MI
X PHN M HUYN PH LNG - TNH THI NGUYấN
CƠ QUAN CHỦ ĐẦU TƯ
UBND XÃ PHẤN MỄ
CHỦ TỊCH
LÝ QUẢNG NAM
CƠ QUAN TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN & ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THÁI NGUYÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC
KTS: ĐỖ QUANG
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN:
XƯỞNG THIẾT KẾ 4:
KTS: Hoàng Ngọc Tưởng
KTS: Nguyễn Tiến Dũng
KTS: Vũ Duy Linh
KS: Bế Ngọc Dung

- Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới nhằm đánh giá các điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về kinh tế - xã hội, về không
gian nông thôn, về mạng lưới dân cư, cơ sở hạ tầng Khai thác tiềm năng thế
mạnh vốn có của địa phương, khắc phục những ảnh hưởng bất lợi của thời tiết đảm
bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đề ra. Việc xây dựng nông thôn mới thành
công sẽ tạo ra bước đột phá cho sự phát triển của một xã có nhiều tiềm năng phát
triển
Chính vì vậy, việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phấn Mễ trên
cơ sở kế thừa những chương trình, nguồn lực xã hội theo tiêu chí xây dựng nông
thôn mới là việc làm hết sức là cần thiết qua các mục tiêu cụ thể sau đây;
Mục tiêu
Quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn nhằm giải quyết các vấn đề
ổn định đời sống dân cư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững
với quá trình thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp về sản xuất nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của xã.
Định hướng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển không gian xã Phấn Mễ phù
hợp với giai đoạn trước mắt cũng như phát triển tương lai.
Bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị truyền thống
Phục vụ công tác quản lý, kiểm soát phát triển.
Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng phát
triển không gian nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các cấp,tổ chức sử dụng
đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả và sử dụng đất lâu bền. Đảm bảo cho tất cả
các lĩnh vực kinh tế, sử dụng đất đảm bảo tính hợp lý, đáp ứng các yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 -2015 định hướng đến 2020.
Tạo lập cơ sở quản lý thống nhất trên địa bàn xã. Làm căn cứ định hướng
cho sử dụng đất chuyên ngành và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch sử dụng đất
hàng năm của xã.
Khoang định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấp theo
quy hoạch được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất được điều chỉnh, bổ

Đề xuất các nội dung về quy hoạch sử dụng đất bao gồm: xác định diện tích,
mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Đề xuất giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao
gồm: mạng lưới giao thông, hệ thống cấp thoát nước, cấp điện ;
Quy hoạch phải đựa trên nền tảng hiện trạng. Tập trung xây dựng chỉnh
trang, nâng cấp hiện trạng.
- Đầu tư xây dựng mới các cơ sở vật chất mang tính động lực thúc đẩy sự
phát triển toàn xã.
Đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường.
Sơ bộ xác định tổng mức đầu tư, phân đợt đầu tư xây dựng.
Soạn thảo quy chế quản lý xây dựng.
Phạm vi lập quy hoạch
Xã Phấn Mễ là một xã nằm ở phía Nam huyện Phú Lương, xã có ranh giới
giáp ranh với các địa phương sau:
Phía Đông giáp xã Vô Tranh, Tức Tranh, và một phần thị trấn Giang Tiên –
huyện Phú Lương.
Phía Nam giáp xã Phục Linh – huyện Đại Từ, thị trấn Giang Tiên
Phía Bắc giáp xã Động Đạt, thị trấn Đu - huyện Phú Lương
Phía Tây giáp Tân Linh, Phục Linh – huyện Đại Từ
Diện tích lập quy hoạch; 2531 Ha
Dân số hiện trạng; 11209 người.
Thời gian thực hiện quy hoạch; giai đoạn 2011-2015 định hướng đến 2020.
2. Các căn cứ lập quy hoạch
2.1. Các căn cứ pháp lý.
a. Các văn bản về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về
việc phê duyệt chương trình ra soát quy hoạch nông thôn mới;
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Bộ tiêu chí nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính

Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020.
Căn cứ Quyết định số 2398/QDD-UBND ngày 26/09/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp nông
thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Căn cứ Quyết định số 31/QD-UBND ngày 21/06/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú
Lương.
Căn cứ Quyết định số 137b /QĐ-UBND ngày10 / 10 /2011 của UBND xã
Phấn Mễ về việc chỉ thầu tư vấn lập quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã
Phấn Mễ– huyện Phú Lương– tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào hợp đồng số 248 /HD-XD v/v lập quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới xã Phấn Mễ, huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên giữa Công ty CP
tư vấn và đầu tư xây dựng Thái nguyên và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã
Phấn Mễ.
b. Các nguồn tài liệu, số liệu
Bảng thống kê các số liệu hiện trạng – xã Phấn Mễ - huyện Phú Lương –
tỉnh Thái Nguyên.
c. Các cơ sở bản đồ
Bản đồ vị trí nghiên cứu quy hoạch từ bản đồ hành chính xã Phấn Mễ, huyện
Phú Lương.
Bản đồ địa chính xã Phấn Mễ do Sở tài nguyên và Môi trường cung cấp.
II.ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG
1. Mối liên hệ vùng:
Xã Phấn Mễ nằm ở phía Nam huyện Phú Lương
2. Phạm vi, ranh giới, diện tích
Phạm vi
Xã Phấn Mễ có ranh giới giáp ranh với các địa phương sau:
Phía Đông giáp xã Vô Tranh, Tức Tranh, và một phần thị trấn Giang Tiên –
huyện Phú Lương.
Phía Nam giáp xã Phục Linh – huyện Đại Từ, thị trấn Giang Tiên

đối là 38
0
C (Tháng 7), thấp nhất là 3
0
C vào tháng 1. Biên độ nhiệt ngày và đêm
trung bình là 7
0
C, lớn nhất là tháng 10 với 8,2
0
C.
Chế độ Mưa
Do thuộc vùng Đông Bắc – Bắc Bộ nên chế độ mưa ở đây mang những đặc
trưng sau;
Tháng 11 dến tháng 3 năm sau là mùa khô, lượng mưa chiếm 8,4% tổng
lượng mưa cả năm.
Tháng 4 đến tháng 10 là mùa mưa, chiếm tới 90% tổng lượng mưa cả năm.
Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 lên tới 410,0mm, số ngày mưa cũng
cao hơn (17,5 ngày).
Các tháng mùa khô có lượng mưa không đáng kể, lượng mưa trung bình là
24,0mm đến 25,0mm. Số ngày mưa là từ 6 đến 10 ngày.
Lượng mưa trung bình đạt 2000mm/năm. Tuy nhiên lượng mưa phân bố
không đều trong năm.
Lượng bốc hơi và độ ẩm
Đây là vùng có lượng bốc hơi lớn, lượng bốc hơi trung bình nhiều năm là
985,5mm, tháng năm có lượng bốc hơi lớn nhất tới 100mm, các tháng mùa khô có
lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa nhiều, chỉ số ẩm ướt <0,5 dẫn đến tình trạng khô
hạn gay gắt, nếu không có biện pháp tưới nước giữ ẩm thì sẽ ảnh hưởng nhiều đến
khả năng sinh trưởng và năng suất các loại cây trồng.
Nhìn chung, độ trênh lệch lượng bốc hơi giữa các tháng trong năm ít hơn so
với chênh lệch lượng mưa.

Đất trồng cây công nghiệp 192,59
Đất trồng cây lâu năm 397.05
Đất trồng cây hàng năm 217,77
Đất nuôi trồng thủy sản 19,59
2 Đất phi nông nghiệp 656.82 21%
Đất ở 98,05
Đất nghĩa trang 12,48
Đất quân sự 237,50
Đất khác 190.29
3 Đất mặt nước 118,50 5%
4 Đất chưa sử dụng 31,86 1%
Tổng cộng 2.531 100,0
Hiện trạng sử dụng nước
Nguồn nước mặt
Xã Phấn Mễ có nguồn nước mặt tương đối phong phú, trên địa bàn xã các
nguồn nước do dòng sông Đu chảy qua, … và có hệ thống khe suối, hồ Làng Hin.
Ngoài ra với lượng mưa trung bình khoảng 2100mm đổ vào các khe, suối, kênh
mương ao hồ tạo thành nguồn nước mặt, chủ yếu dùng cho sinh hoạt và phục vụ
sản xuất trong dân.
Nguồn nước ngầm
Có ở độ sâu trên 10m với chất lượng nước được coi là đảm bảo cho sinh
hoạt, tuy nhiên chưa có số liệu thống kê chính xác trữ lượng nước. về mùa khô
nhiều nơi không đủ nước để phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân, hình
thức khai thác sử dụng nguồn nước ngầm chủ yếu là giếng khơi.
Hiện trạng kinh tế - xã hội
Theo số liệu thống kê, dân số của toàn xã Phấn Mễlà 11.209 người. cư trú tại
26 xóm. Trên địa bàn xã có 07 dân tộc anh em sinh sống, với bản sắc dân tộc đa
dạng. Kinh, Tày, Nùng, Cao Lan, Sán Dìu, Sán Chí, Hoa, Mường;
Stt Tên xóm
Dân số Trang trại

Cùng với sự phát triển chung của cả nước, trong những năm qua nền kinh tế
của xã đạt được một số kết quả đáng kích lệ. tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá,
Thu nhập bình quân đầu người 16.000.000 đồng/người/năm, tuy nhiên số hộ nghèo
trong xã vẫn còn cao với 348 hộ chiếm 12,42% trên tổng số hộ dân toàn xã.
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua, huyện Phú Lương và xã đã tập trung đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp như kiên cố hóa kênh mương, đạp
chứa nước, tăng cường việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, tích cực chuyển
giao khoa học kỹ thuật chọn cây, con phù hợp có năng suất cao, chất lượng tối.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1842.32 Ha.
Ngoài lúa, ngô, khoai, sắn đậu, đỗ lạc góp phần không nhỏ phục vụ cho
nhu cầu chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.
Số lượng đàn gia súc, gia cầm cũng tăng trưởng rõ rệt không những về số
lượng và chất lượng, toàn xã có 207 trang trại chăn nuôi. Ngành chăn nuôi đã cung
cấp một số lượng lớn thịt, trứng cho thị trường trong và ngoài tỉnh. Đây cũng là
nguồn thu nhập đáng kể của xã.
Hiện toàn xã Phấn Mễ có khoảng 152 Ha trồng mầu, đây cũng là đem lại
hiệu quả kinh tế nhất định cho xã.
Thu nhập từ nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế
Kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm gần đây, trên địa bàn xã đã bắt đầu hình thành và phát
triển 1 số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như thành lập các hợp tác xã sản xuất
nguyên vật liệu xây dựng, Chế biến lâm sản, cơ khí tạo việc làm không nhỏ cho 1
bộ phận người dân.
Kinh tế thương mại, dịch vụ.
Cùng với các ngành tiểu thủ công nghiệp thì dịch vụ của xã cũng có chuyển
biến tích cực. Trên địa bàn xã có 3 hợp tác xã. Chợ Chè Phấn Mễ là nơi giao lưu
trao đổi hàng hóa.
Dân số, lao động và việc làm
Theo kết quả điều tra dân số, dân số toàn xã là 11.209 người với 2858 hộ với

đó trong tương lai cần có kế hoạch làm mới, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp chất
lượng các tuyến đường để phục vụ tốt hơn yêu cầu của cuộc sống và phát triển
kinh tế xã hội trên địa bàn xã.
STT Đường giao thông Bề rộng (m) Chiều dài
(km)
Chất lượng
mặt đường
1 Quốc lộ 3 15,0m 3,5km Nhựa
2 Thị trấn Đu – Khe Mát
(1,5m+3,5m+1,5m)
5,0m 5,6km Cấp phối
3 Quốc lộ 3 – Làng Hin
(1,5m+3,5m+1,5m)
5,0m 6,4km Cấp phối
4 Quốc lộ 3 – Tức Tranh
(1,5m+3,5m+1,5m)
5,0m 1,5km Nhựa
5 Đường Làng Giang 4,0m 2,5km Đường Đất
6 Bò 1- làng Cẩm 4,0m 3,0km Đường Đất
7 Đường đi Làng Hin 4,0m 2,0km Đường Đất
8 QL3- Hái Hoa1 4,0m 2,6km Đường Đất
9 Hái Hoa 2 – Lân1 4,0m 3,0km Đường Đất
10 QL3- Bò 1 4,0m 1,0km Đường Đất
11 QL3 – Lân 2 4,0m 2,0km Đường Đất
12 Cọ 1 – Phú Yên 4,0m 2,5km Đường Đất
13 QL3 – Tân Bình 4,0m 2,5km Đường Đất
14 QL3 – Mấu 2 4,0m 2,5km Đường Đất
15 Tràng Học – Giá 1 4,0m 1,0km Đường Đất
16 Đường Hoa 2 4,0m 2,0km Đường Đất
17 Giang 1 – Làng Hin 4,0m 1,5km Đường Đất

HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG CỨNG HÓA
STT Kênh mương Vị trí Chiều dài Tiết diện
Đánh giá hiệu quả tưới
tiêu
Cao TB Thấp
1 Kênh Làng Mai Đồng gốc trám 573 0,3 Cao
2 Kênh Bún 1 Đồng Bún 1 1183 0,4 Bê tông Cao
3 Kênh gốc Sơn Xóm Lân 2 837 0,4 Bê tông TB
4 Kênh Cọ 1 Xóm Cọ 1 1940 0,4 Bê tông TB
5 Kênh Cọ 2 Xóm Cọ 2 890 0,4 Bê tông Cao
6 Kênh Bầu 1 Xóm bầu 1 865 0,4 Bê tông Cao
7 Kênh Lò Vôi Xóm Lân1 1750 0,4 Xây gạch Thấp
8 Kênh Bún 2 Xóm Bún 2 150 0,4 Bê tông TB
9 Kênh Làng Hin Xóm Làng Hin 1200 0,4 Xây gạch TB
Tổng Cộng 9388
Cấp điện
Toàn xã hiện có 9 trạm biến áp với tổng công suất 1.760 KVA với tổng
chiều dài đường dây 10kv là 7km, đường dây 0,4KV là 6,2 km tới 99% số hộ trên
địa bàn xã, tuy nhiên nguồn điện vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng điện sản
xuất cũng như sinh hoạt của các hộ dân.
Cấp nước
Hiện tại trên địa bàn toàn xã nước phục vụ sinh hoạt của người dân chủ yếu
là giếng khơi, nước giếng khoan.
Thoát nước & vệ sinh môi trường.
Trên địa bàn xã hiện có duy nhất ở xóm Mỹ Khánh có bãi chứa rác lộ thiên
với quy mô 0,27 Ha, toàn xã chưa có hệ thống thoát nước và chưa có bãi chôn lấp
phế thải. Nghĩa trang nằm rải rác trong các thôn xóm có diện tích lên tới 12,48 Ha.
Các dự án trên địa bàn xã Phấn Mễ
Trên địa bàn xã hiện có dự án khai thác khoáng sản do Hợp tác xã Vận tải
Chiến Công đang triển khai.

4 Nhà tạm, tranh tre 200 8542
5 Tổng cộng 2871 182969
Nghĩa trang, nghĩa địa toàn xã có diện tích khoảng 12,48 Ha, trong đó có 1
nghĩa trang liệt sỹ được xây dựng ở xóm Tân Hòa với diện tích 1080m2. Các nghĩa
trang nhân dân tập trung chủ yếu ở các thôn. Trong đó lớn nhất là nghĩa trang Xóm
Bò 1 và Xóm Bò 2 với diện tích lên đến 4,2 Ha tại Núi Cọ.
NGHĨA TRANG NHÂN DÂN
Tên
Diện
tích(m2) Vị trí Quy mô(Mộ)
Khoảng cách với
khu dân cư
Xóm Tràng Học 1860 Gò Vầu 400 200
Xóm Giá 3632 Gò Ông Thư 250 150
Xóm Làng Trò 2028 Đồng Quánh 500 150
Xóm Mỹ Khánh 1143 Đồng Cống 300 150
Xóm Làng Mai 2192 Gốc Sổ 500 600
Xóm Bò 1+ Bò 2 42450 Núi Cọ 1000 400
Xóm Bún 5250 Đạng Cùng 550 200
Xóm Bún 2 5008 Đạng Cùng 550 200
Xóm Giang 1+ Phú Sơn 5232 Đầu Cầu 700 200
Xóm Giang 2 7178 Bãi Bông 800 300
Làng Hin 1290 Giữa đồng 350 400
Xóm Bầu 1 11027 Soi Ù 1200 300
Xóm Bầu 2 8870 Gò Lim 650 300
Xóm Cọ 1 1320 Đồng Ràng 850 400
Xóm Cọ 2 15921 Gò Ranh 1200 400
Xóm Phú Yên 8000 Núi Chúa 600 500
Xóm Lân 3795 Cầu Phạm 250 300
Xóm Hoa 1 13040 Vực Bòng 1300 200

- Qui hoạch khu dịch vụ - thương mại tổng hợp
Chưa đạt tiêu chí cần được bổ sung qui hoạch để phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế của địa phương, phấn đấu năm 2013 xã đạt tiêu chí này
2. Hạ tầng kinh tế - Xã hội.
2.1. Tiêu chí 2 - Giao thông.
- Trên địa bàn xã có 3,5 km đường Quốc lộ 3 chạy qua và có 89,8 km đường
liên xã, đường trục xã, đường trục thôn và đường nội đồng, ô tô đã đến được trung
tâm của 26 xóm bản, xong hệ thống đường giao thông của xã là đường đất được
giải cấp phối, hiện nay các tuyến đường giao thông của xã đã xuống cấp cần được
nâng cấp và sửa chữa.
+ Tổng số km đường giao thông trong xã, (gồm quốc lộ, tỉnh lộ, đường
huyện, đường trục xã, liên xã; đường nông thôn nối liền giữa các xóm, đường
chuyên dùng khác ): 93,3 km;
+ Số km đường trục xã, liên xã, đường nông thôn: 51 km;
+ Tổng số cầu, cống trên đường xã, liên xã, đường nông thôn, xóm:
Cầu 03 cái/; Cống 554 cái/.
- Xác định số km đường đã đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông
Vận tải cho từng loại đường theo nội dung sau đây:
+ Đường xã, liên xã: tổng số 51 km, số km nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt
chuẩn: 1,5 km; đạt 2,94% so với tổng số;
+ Đường nông thôn: tổng số 38,8 km, số km cứng hóa đạt chuẩn : 2,44 km ;
+ Đường trục chính nội đồng : Tổng số 2,2 km có mặt cắt ngang 3m ,song chỉ
là đường dải đá cấp phối và đường đất.
- Thực trạng công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng hệ thống đường giao thông
cấp xã và sự tham gia của cộng đồng dân cư. Hàng năm hệ thống đường giao thông
của xã được duy tu bão dưỡng bằng rải đá cấp phối, bù đất vào mặt đường, xong
nguồn vốn của nhân dân còn hạn chế nên mức độ đầu tư không đảm bảo, hệ thống
đường giao thông của xã hiện đã xuống cấp cần tập trung tu sửa và nâng cấp để
đáp ứng việc đi lại, sinh hoạt của nhân dân.
Tiêu chí 2 chưa đạt, Dự kiến phấn đấu đến năm 2015 sẽ đạt chuẩn

+ Diện tích sân chơi, bãi tập đã có 1.000 m
2
, còn thiếu 1.000m
2
.
Tổng số có 37 giáo viên, ( chuyên môn nghiệp vụ: Đại học 04 giáo viên, Cao
đẳng 06 giáo viên, trung cấp 27 giáo viên), tổng số học sinh: 408em.
- Trường tiểu học: có 02 trường, Tiểu học 1 ở Mỹ Khánh, Tiểu học 2 Phú Sơn
diện tích: 7.804m
2
.
+ Số phòng học đã có 27 số phòng chưa đạt chuẩn : Không
+ Số phòng chức năng : không , số phòng còn thiếu 02
+ Diện tích sân chơi, bãi tập đã có 5.000 m
2
, còn thiếu: Không.
Tổng số có 58 giáo viên, ( chuyên môn nghiệp vụ: Đại học 13 giáo viên, Cao
đẳng 33. giáo viên, trung cấp 12 giáo viên), tổng số học sinh: 756 em.
- Trường Trung học cơ sở: có 02 điểm ở Mỹ Khánh, Hoa 1 diện tích: 23.395
m
2
.
+ Số phòng học đã có 32 số phòng chưa đạt chuẩn 18 phòng
+ Số phòng chức năng đã có 04, số phòng chức năng chưa đạt chuẩn : 02
+ Diện tích sân chơi, bãi tập đã có 6.000 m
2
.
Tổng số có 67 giáo viên, ( chuyên môn nghiệp vụ: Đại học 26. giáo viên, Cao
đẳng 35. giáo viên, trung cấp 06 giáo viên), tổng số học sinh: 583 em.
Trên địa bàn xã Phấn Mễ có 05 trường, 01 trường mầm non. 02 trường Tiểu

cho việc truy cập và giao dịch của nhân dân.
2.8. Tiêu chí 9 - Nhà ở dân cư nông thôn.
Tổng số nhà ở trên địa bàn đã cơ bản được xây dựng kiên cố, bán kiên cố, số
còn lại là nhà tạm không có nhà dột nát, chưa đạt so với tiêu chí, hiện nay các hộ
dân trong xã đã và đang phấn đấu xây dựng để đạt chuẩn tiêu chí này vào năm
2013.
- Số nhà tạm, dột nát 200, tỷ lệ : 7%.
- Tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố 92,55.%
3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất.
3.1. Tiêu chí 10 - Thu nhập.
- Xã Phấn Mễ là một xã chủ yếu là sản xuất thuần nông, tập trung là trồng
lúa, các loại cây màu và sản xuất chế biến chè, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhưng
chưa có qui mô lớn. Trong những năm gần đây các thành phần kinh tế đã có bước
phát triển, nhân dân đã dần chuyển sang sản xuất hàng hoá, các vùng lúa có chất
lượng cao, các vùng lúa giống đã hình thành ở một số xóm, các trang trại, gia trại
chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản đã phát triển mạnh, sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã có nhiều đổi mới và phát triển như cơ khí gò
hàn, sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan và chế biến chè và dịch vụ thương mại
đã mang lại thu nhập khá cho người dân. Xong các hình thức sản xuất còn hạn chế
chưa thực sự khai thác hết tiềm năng của xã, cần được đầu tư, qui hoạch để đảm
bảo cho sản xuất và tiêu thụ hàng hoá của nông dân.
- Xác định thu nhập bình quân đầu người/năm của xã năm 2011 là : 20 triệu
đồng/ người/ năm
So với mức thu nhập bình quân chung của toàn tỉnh, xã phấn mễ chưa đạt
theo tiêu chí, phấn đấu đến năm 2015 xã đạt tiêu chí này
3.2. Tiêu chí 11 - Hộ nghèo.
Toàn xã có 358 hộ nghèo, chiếm 12,42% tổng số hộ, đời sống nhân dân chủ
yếu là sản xuất nông nghiệp, nên mức sống của người dân còn thấp, nhất là hộ
nghèo thu nhập bình quân người/tháng không quá 400.000đ, thu nhập bình quân
chung của xã là 20 triệu đồng/người/năm.

Đã đạt so với tiêu chí, xong chỉ đảm bảo về cơ sở vật chất, tỷ lệ học sinh
tham gia ở các cấp học, ngành học. Xong về tỷ lệ phổ cập, chất lượng giảng dạy và
công tác xã hội hoá còn nhiều hạn chế cần được bổ sung và cố gắng hơn nữa.
4.2. Tiêu chí 15 - Y tế.
- Có 18,42 % dân cư trên địa bàn xã tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
- Trạm y tế xã được xây dựng kiên cố vào năm 2005, trạm có m
2
, hiện trạm
đã đạt chuẩn
Đã đạt so với tiêu chí xong việc triển khai thực hiện các chương trình y tế
Quốc gia, khám chữa bệnh cho nhân dân tại trạm và thực hiện KHHGĐ trên địa
bàn cần được đầu tư và cố gắng nhiều hơn nữa để đáp ưng yêu cầu hiện nay.
4.3. Tiêu chí 16 - Văn hoá.
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốn văn hoá đã được triển khai và
thực hiện có hiệu quả, nhân dân đã tích cực nhiệt tình tham gia, các hương ước, qui
ước của xóm được chỉnh sửa bổ sung hàng năm để phù hợp với qui định của Pháp
luật và phong tục tập quán của địa phương, phát huy được bản sắc dân tộc.
Hiện toàn xã có 18/26 xóm văn hóa đạt 69,23.%. Toàn xã có 2.392 hộ gia
đình văn hóa chiếm 83,37%/ tổng số hộ.
Đạt 85 % so với tiêu chí, phấn đấu năm 2013 xã đạt tiêu chí này
4.4. Tiêu chí 17 - Môi trường.
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 89,37%.
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn 75.%.
- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 05 %.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải 25 %
- trên địa bàn xã có 21 nghĩa trang đã được lập quy hoạch và có quy chế quản

Cho đến nay thực trạng môi trường của xã Phấn mễ được đánh giá khá trong
lành, chưa bị ô nhiễm, song chưa đạt so với tiêu chí cần có sự đầu tư và sự tham
gia tích cực của toàn thể nhân dân các dân tộc trong toàn xã, phấn đấu xã đạt tiêu

hoạch và tổ chức cho người nghiện được đi trung tâm cai nghiện theo kế hoạch.
Đã đạt so với kế hoạch song phải cố gắng lỗ lực hơn nữa trong công tác
tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng chống
tội phạm, không để tội pham gia tăng trên địa bàn.
III. ĐÁNH GIÁ.
1. Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn
xã.
- Trên địa bàn xã hiện có 5 chương trình dự án, với tổng số vồn dư nợ là
11,45 tỷ đồng, đã được nhân dân tiếp nhận và thực hiện có hiệu quả đó là:
- Dự án vay vốn nước sạch
- Dự án 167 xoá nhà dột nát cho hộ nghèo
- Dự án vay vốn hộ nghèo
- Dự án 120
- Dự án học sinh, sinh viên
- Các chương trình dự án trên địa bàn đã thúc đẩy nền kinh tế địa phương
ngày càng ổn định và phát triển, xong việc tổ chức thực hiên vẫn còn nhiều hạn
chế, chưa huy động được nguồn vốn từ nhân dân đầu tư tích cực để thực hiện các
dự án
2. Đánh giá chung.
- Xã phấn Mễ có vị trí thuận lợi, có hệ thống đường Quốc lộ 3 chạy qua rất
thuân lợi cho việc phát triển kinh tế - văn hoá xã hội và giao lưu buôn bán, trao đổi
hàng hoá với các đơn vị bạn. Tuy nhiên nhân dân trong xã vẫn sống chủ yếu bằng
nghề nông, chưa khai thác triệt để tiềm năng thế mạnh của xã.
Đất đai trên địa bàn xã có địa hình tương đối phức tạp phần lớn diện tích
dùng để trồng lúa còn lại trồng cây ngắn ngày và trông cây lâu năm ( cây chè) đã
mang lại thu nhập khá cho người nông dân.
Nguồn lao động của xã tương đối dồi dào, cần cù, sáng tạo, nhận thức về
Pháp luật, về tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân ngày càng được nâng lên
qua các chương trình đào tạo, tập huấn.
Tuy nhiên ở Phấn Mễ còn nhiều khó khăn, thách thức trong quá trình xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status