LỜI NÓI ĐẦU
Sau những năm học tập, nghiên cứu dưới mái trường Đại học Lâm nghiệp
Việt Nam đến nay khoá học 2008 – 2012 đã bước vào những tháng năm cuối
cùng của đời sinh viên.Để hoàn thiện chương trình đào tạo hệ đại học tại
trường, gắn liền giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp cho sinh viên hoàn thiện kiến
thức đã được trang bì và biết vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản
xuất. Được sự đồng ý khoa Lâm học, bộ môn Điều tra – Quy hoạch tôi tiến
hành thực hiên khóa luận:
“Nghiên cứu đề xuất quy hoạch lâm nông nghiệp xã Hợp Châu, huyện
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2020”
Để hoàn thành được bản khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân,
còn có sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn Điều tra – Quy
hoạch rừng, của các cơ quan ban ngành đoàn thể và nhân dân của xã Hợp Châu,
đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của Th.S.Hoàng Xuân Y.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã cố gắng hết sức để đạt được kết
quả tốt nhất, nhưng không thể tránh được nhưng sai sót nhất định.Tôi mong
được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, các nhà chuyên môn và các bạn đọc
quan tâm đế vần nay để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai, ngày tháng năm 2012.
Sinh viên thực hiện.
ĐÀO ĐỨC TRUNG
1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1. Lược sử nghiên cứu 3
2.1.1. Trên thế giới 3
2.1.2. Ở Viêt Nam 4
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4.3.4. Quy hoạch sử dụng đất cho xã Hợp Châu 35
4.3.5 Quy hoạch các biện pháp sản xuất nông nghiêp 38
4.3.6 Quy hoạch các biện pháp sản xuất lâm nghiệp 41
4.3.7 Một số mô hình sản xuất lâm nông nghiệp triển vọng trên địa bàn xã 45
4.3.8 Dự tính đầu tư và hiệu quả của phương án quy hoạch phát triển sản xuất
lâm nông nghiệp 49
4.3.9. Đề xuất các giả pháp thực hiện phương án quy hoạch phát triển sản xuất
lâm nông nghiệp 52
PHẦN V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1. Kết luận 54
5.2 Tồn tại 54
5.3 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
3
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Kí hiệu
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bộ NN & PTNT
Chủ tịch CT
Chính phủ CP
Hội đồng nhân dân HĐND
Nghị định NĐ
Nghị quyết NQ
Nghị quyết trung ương NQTW
ủy ban nhân dân UBND
Quyết định QĐ
Quốc hội QH
Thẩm định TĐ
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc 327
sản xuất Lâm - nông nghiệp. Do đặc điểm địa hình nước ta rất phong phú và đa
dạng, rừng phân bố không đồng đều, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội rất khác
nhau, nhu cầu của các địa phương, các ngành kinh tế khác đối với lâm nghiệp
cũng không giống nhau, nên việc quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý, các
đơn vị sản xuất kinh doanh, ngày càng trở thành một đòi hỏi thực tế khách
quan. Nó là tiền đề vững chắc cho bất kỳ giải pháp nào nhằm phát huy hết
những tiềm năng to lớn, đa dạng của tài nguyên rừng và các điều kiện kinh tế -
xã hội khác, góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững, ổn định, lâu dài ở địa
phương và quốc gia. Điều đó chứng tỏ rằng, để việc sản xuất kinh doanh rừng có
hiệu quả hay sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững, nhất
thiết phải quy hoạch lâm nghiệp và công tác quy hoạch lâm nghiệp cần phải
được đi trước một bước làm cơ sở cho việc lập kế hoạch, định hướng trước khi
hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp khác diễn ra.
Xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc là một xã miến núi phía
Bắc Việt Nam. Xã Hợp Châu là một xã năm ở trung tâm huyện Tam Đảo nên có
vị trí và vai trò rất quan trọng. Những năm gần đây, hoà nhịp cùng tiến trình
6
phát triển kinh tế của cả nước và của tỉnh, kinh tế - xã hội xã Hợp Châu đã có
những bước phát triển nhất định. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
trong thời gian qua vẫn còn chậm, chưa đạt yêu cầu của tỉnh, một tỉnh đã được
Chính phủ phê duyệt là 1 trong 8 tỉnh trọng điểm kinh tế phía Bắc. Trong giai
đoạn tới, nhằm đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
và của tỉnh trong tình hình mới cần phải huy động tốt sức mạnh tổng hợp của
các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn xã. Trong quá trình biến động thường xuyên
và liên tục đó, công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế - xã hội sẽ rất khó khăn nếu
không có định hướng cơ bản cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch là căn
cứ quan trọng thể hiện sự nhất quán về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
trong một thời gian tương đối dài và làm cơ sở để xây dựng kế hoạch hàng năm.
Với những ý nghĩa quan trọng đó, việc nghiên cứu đề xuất phương án quy hoạch
lâm nghiệp hợp lý, có cơ sở khoa học sẽ góp phần quản lý tài nguyên rừng bền
Tại Mỹ, bang Wiscosin đã ra đạo luật sử dụng đất đai năm 1929, tiếp theo là
xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai đầu tiên cho vùng Oneide, kế hoạch này đã xác
định các diện tích sử dụng cho lâm nghiệp, nông nghiệp và nghỉ ngơi giải trí.
Tại Châu Âu, vào thập kỷ 30 và 40 của thế kỷ XX quy hoạch ngành giữ
vai trò lấp trỗ trống cho quy hoạch vùng. Năm 1946 Jack đã cho ra đời chuyên
khảo đầu tiên về phân loại đất đai với tên: “Phân loại đất đai cho quy hoạch sử
dụng đất”. Đây cũng là tài liệu đầu tiên đánh giá khả năng của đất cho quy
hoạch sử dụng đất. Năm 1996, hội đất học Mỹ và hội nông học Mỹ cho ra đời
chuyên khảo về hướng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng
trong quy hoạch sử dụng đất
8
2.1.2. Ở Viêt Nam.
2.1.2.1 Một số chính sách quan trọng của đảng và nhà nước về quy hoạch
phát triển lâm nông nghiệp cấp xã.
- Các văn bản chính sách của nhà nước đề cập không nhiều đến quy hoạch
nông thôn cấp xã nhưng quan điểm của Đảng và nhà nước về quy hoạc phát
triển lâm nông nghiệp tương đối rõ ràng.
- Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 có nêu:
“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm
bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”.
- Luật đất đai năm 1993 và luật đất đai sửa đổi năm 1998, năm 2003 là cơ
sở pháp lý cơ bản nhất cho quy hoạch đất lâm nông nghiệp. Luật bảo vệ phát
triển rừng năm 2004 đã phân định rõ ràng các loại rừng làm cơ sở cho quy hoạch
lâm nghiệp.
- Trong nghị định 64/CP điều 15 có nêu một số quyền hạn của cấp xã
trong việc sử dụng đất công ích, trong khi văn bản quan trọng nhất về giao đất
lâm nghiệp là nghị đính số 02/CP lại ít đề cập đến vai trò của cấp xã. Nghị định
của chính phủ số 163/1999/NĐ-CP ra ngày 01 tháng 01 năm 1999 về giao đất,
cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào
kiện, tài nguyên rừng ở nước ta, có một bộ phận lớn rừng tự nhiên khác tuổi,
nhiều loài cây. Đồng thời mới chỉ dừng lại ở tổ chức kinh doanh rừng mà chưa
giải quyết sâu sắc về tổ chức rừng.
- Tuy vây công tác quy hoạch nông nghiệp ở nước ta đến giờ đã có nhiều
bước tiến lớn. Đã trở thành một trong những công tác thường liên của ngành lâm
nghiệp và đã đạt nhiều thành tưu.
2.1.2.3 Các nghiên cứu và thử nghiệm có liên quan đến phương pháp quy
hoạch lâm nông nghiệp cấp xã.
- Nghiên cứu và thí điểm đâu tiên về quy hoạch sử dụng đất và giao đất
lâm nghiệp cấp xã được thực hiện ở xã Tư Nê, huyện Tân Lạc và xã Hang Kia,
Pà Cò, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình do dự án đổi mới chiến chiến lược phát
10
triển lâm nghiệp từ năm 1993. Quy hoạch sử dụng đât được coi là nội dung
chính và được thực hiện trước khi giao đất trên cơ sở tôn trọng tập quán nương
rẫy cố định, lấy xã làm đơn vị để lập kế hoạch và giao đất có sự tham gia tích
cực của người dân.
- Phương pháp PRA được đưa vào Việt Nam năm 1991 trong trương trình
hợp tác phát triển lâm nghiệp Việt Nam – Thụy Điển để thực hiện cho trương
trình phát triển lâm nghiệp trang trại ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc. PRA đã và
đang phát triển ở nước ta, nó được sử dụng rộng rãi trong chương trình phát
triển nông thôn miên núi giai đoạn 1996 – 2000, các dự án quốc tế và phi chính
phủ tại Việt Nam.
- Chương trình hơp tác Việt Nam – Đức về phát triển lâm nghiệp xã hội
Sông Đà đã nghiên cứu và thử nghiệm phương pháp quy hoach sử dụng đất và
giao đất lâm nghiệp tại hai xã của huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La và huyện Tủa
Chùa tỉnh Lai Châu. Trên cơ sở hướng dẫn của Chi cục kiểm lâm với cách làm
sáu bước đã lấy thôn bản làm đơn vị quy hoạch và giao đất lâm nghiệp, áp dụng
cách tiếp cận lâm nghiệp xã hội với cộng đồng lâm nghiệp vùng cao có thể là
kinh nghiệp tốt. Sự khác biệt với chương trình khác, là lấy cấp thôn bản làm đơn
vị quy hoạch, phù hợp với đặc thù sản xuất vùng cao, phù hợp với kết quả
nghiệp cho xã.
- Thời gian hoàn thành luận án: Từ ngày 19/03/2012 đến ngày 02/06/2012.
12
PHẦN II.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.
- Bổ sung cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy
phát triển sản xuất lâm nông nghiệp góp phần phát triển kinh tế xã hội.
- Nghiên cứu để xuất quy hoạch lâm nông nghiệp xã Hợp Châu, huyễn
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Nội dung nghiên cứu:
- Để đạt được những mục tiêu đề ra ở trên bản khóa luận cần nghiên cứu
những nội dung sau đây:
1. Điều tra, đánh giá và phân tích các điều kiện cơ bản của xã Hợp Châu,
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Phân tích đánh giá các tiềm năng, nguồn lực cho quy hoạch. Xác định
nhu cầu và mục tiêu của quy hoạch tiến đến xây dựng, đề xuất phương án quy
hoạch phát triển sản xuất Lâm nông nghiệp theo hướng bền vững.
3. Đề xuất các giải pháp thực hiện.
3.3. Phương pháp nghiên cứu.
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu.
3.3.1.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu hiện có.
- Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu địa phương
và các cơ quan hữu quan bao gồm:
+ Điều kiện tự nhiên (Vị trí địa lý, ranh giới hành chính, địa hình, địa thế,
khí hậu thủy văn và địa chất thổ nhưỡng): được thu thập từ các báo cáo và kết
quả nghiên cứu sở địa chính, phòng Nông nghiệp, phòng địa chính và của xã.
+ Điều kiện kinh tế xã hội (dân số, lao động, phân bố dân cư) được thu
nhập từ các báo cáo dân số hàng năm của ban dân số xã.
+ Dân sinh kinh tế: Thu nhập từ các báo cáo về kết quả hoạt động sản
- Trong chăn nuôi điều tra các chỉ tiêu: Tình hình chăn nuôi chung của xã,
chủng loại giống, bãi chăn thả, dịch bệnh và khả năng đầu tư cải tạo giống,
thông tin về khuyến nông, khuyến lâm
- Trong Lâm nghiệp điều tra về: Tình hình sử dụng đất lâm nghiệp, giao
đất lâm nghiệp, tình hình quản lý bảo vệ và phát triển rừng
- Chọn điểm và hộ gia đình đại diện để điều tra. Trong xã chon 5 thôn đại
diện, đặc trưng cho xã về các mặt: dân cư, phân bố dân cư, thành phần dân tộc,
điều kiện tự nhiên, các kiểu sử dụng đất, thành phân kinh tế hộ (khá, trung bình,
khó khăn). Tiến hành phỏng vấn 6 (hộ/thôn) để bổ xung vào kết quả PRA thực
hiện trước đó.
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu.
3.3.3.1. Tổng hợp và phân tích các thông tin.
- Các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội được tổng hợp phân
tích theo các nhóm:
+ Nhóm thông tin liên quan đến điều kiện tự nhiên như: Vị trí địa lý, địa
hình, địa thế, khí hậu thủy văn, địa chất thổ nhưỡng.
+ Nhóm thông tin về điều kiện xã hội như: Dân cư (Dân số, thành phần
dân tộc), nghề nghiệp – việc làm, dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng (y tế, giáo dục,
thông tin liên lạc, thị trường giá cả ). Được tổng hợp theo mục đích của đề tài.
+ Hệ thống thông tin liên quan đến tổ chức và thể chế được tổng hợp và
phân tích bằng phương pháp SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thưc).
- Các thông tin điều tra chuyên đề:
+ Thông tin được tổng hợp cho phân tích các hệ thống canh tác theo hệ
thống bảng, biểu thống kê, phân loại cây trồng vật nuôi, phân loại kinh tế hộ gia
đình.
+ Tiến hành chỉnh lý và sắp xếp các thông tin theo thứ tự ưu tiên, mức độ
quan trọng của vấn đề. Phân tích các ý kiến, quan điểm, sử dụng bài toán kinh tế
để lựa chọn phương án thích hợp và hiệu quả.
3.3.3.2. Phân tích hiệu quả kinh tế
15
CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (đồng).
- Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR): dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế và khả
năng thu hồi vốn của các hoạt động sản xuất, được tính theo công thức sau:
IRR =
Tiêu chuẩn đánh giá IRR: - IRR 1 : Mô hình có lãi.
- IRR = 1: Mô hình hòa vốn.
- IRR 1: Mô hình bị thua lỗ.
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
4.1Kết quả đánh giá, điều tra điều kiện cơ bản của xã Hợp Châu, huyện
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
4.1.1 Điều kiện tự nhiên.
4.1.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới hành chính.
- Hợp Châu là một xã miền núi với hai dân tộc sinh sống chính là dân tộc
Kinh và dân tộc Sán Dìu.Xã là trung tâm của huyện lỵ Tam Đảo, xã có 14 thôn
17
dân cư.Trên địa bàn xã có 52 cơ quan và doanh nghiệp đóng trên địa bàn với số
hộ là 2.825 hộ, có 9.142 nhân khẩu.
- Xã Hợp Châu nằm trên tọa độ địa lý:
Từ 21
0
22’15’’ – 21
0
24’35’’ vĩ Bắc.
Từ 105
0
34’27’’ – 105
0
38’7’’ kinh Đông.
- Về địa giới hành chính:
+ Phía Đông giáp xã Minh Quang – huyện Tam Đảo.
tháng 3 năm sau).
- Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,7
0
C cao nhất là 40
0
C thấp nhất
là 7
0
C. Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 15
0
C, tháng
18
nóng nhất là tháng 7 có nhiệt độ trung bình lớn hơn 31
0
C.Từ tháng 12 đến tháng
2 năm sau thì thời tiết khô hanh và thường xuất hiện sương mù.
- Lượng mưa trung bình năm là 1563,5mm số ngày mưa >140 ngày. Mùa
mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Mưa
nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8 cường độ mưa rất lớn có những ngày mưa >
300mm/ trận, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chỉ chiếm khoảng 15%
lượng mưa cả năm, đặc biệt là tháng 12 và tháng 1 có lượng mưa rất thấp, lượng
bốc hơi cao gấp đôi khi xuất hiện sương muối.
- Độ ẩm không khí trung bình năm là 81%, vào mùa mưa nhất là khi thời
tiết có mưa phùn độ ẩm lớn hơn 90%, biên độ dao động của độ ẩm khá lớn. Vào
mùa khô, độ ẩm thấp cùng với thời tiết khô hanh dễ gây hạn hán, nguy cơ sảy ra
cháy rừng cao đặc biệt là các tháng 12 và 1 lương mưa ít lượng bốc hơi cao, thời
tiết lạnh giá gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển sản xuất.
- Gió bão: khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
thường xuất hiện vào mùa đông kèm theo mưa phùn và giá lạnh. Ngoài ra còn
có gió mùa Đông Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 10 gây ra năng nóng và có
buôn bán hàng hóa với các vùng lân cận như: Thành phố Vĩnh Yên, thị trấn Tam
Đảo, khu du lịch Tây Thiên (Nằm trên ngã ba đi các khu du lịch Tây Thiên, Tam
Đảo và là nơi đặt trụ sở huyện Tam Đảo mới), rất thuận tiện cho việc kinh doanh
các loại hình dịch vụ.
- Các đặc điểm về đất đai, khí hậu thủy văn tương đối thuận lợi cho việc
phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, trồng các loại cây hoa màu và rau phục vụ
đời sống của người dân địa phương và cung cấp cho thị trường. Thuận lợi cho
việc xây dựng các vườn cây ăn quả, các mô hình vườn rừng và các mô hình rừng
sản xuất nông lâm kết hợp. Bên cạnh đó hoạt động sản nông lâm nghiệp ở đây
cũng gặp một số bất lợi về thời tiết như: Sương muối, gió bão, lũ lụt… những
khu đất ở trên cao thì dễ bị khô hạn vào mùa khô do hệ thống thủy lợi chưa chủ
động được việc cung cấp nước tưới.
20
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội.
4.1.2.1 Dân số, lao động, dân tộc và phân bố dân cư.
- Dân số: Theo sô liệu thống kê tính đến tháng 6 năm 2011, toàn xã Hợp
Châ có 2.321 hộ tương đương 9.155 khâu tập trung trên 14 thôn. Có 2 dân tộc:
Dân tộc Kinh (Chiếm 59,3%) và dân tộc Sán Dìu (chiếm 40,7%).
- Hiện nay xã có 14 khu dân cư được phân bố trên địa bàn toàn xã. Các
khu được nhận dạng theo 2 dạng:
+ Các khu phố tập trung và các khu dân cư có đô thị hóa cao. Đại bộ phận
nhà cửa xây dựng từ 2 – 3 tầng được xây dựng theo dạng nhà liền kề mật độ xây
dựng cao.
+ Các khu làng xóm nông thôn hiện hữu. Hiện trạng xây dựng là dạng nhà
ở từ 1- 2 tầng có vườn rộng, mật độ xây dựng thấp.
- Việc phân bố tập trung đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình văn hóa, phúc lợi và việc quản lý đất
đai
- Trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND xã:
+ Diện tích khu đất xây dựng: 6.314m
3 Thôn Yên Trung 80 316
4 Thôn Ao Mây 111 429
5 Thôn Đồi Cao 179 631
6 Thôn Tích Cực 167 560
7 Thôn Sơn Long 222 754
8 Thôn Chăm Chỉ 170 576
9 Thôn Nga Hoàng 218 741
10 Thôn Bảo Thắng 171 640
11 Thôn Bảo Phác 205 752
12 Thôn Đồi Thông 145 495
13 Thôn Bảo Ninh 135 555
14 Thôn Hợp Thành 142 477
- Tỷ lệ tăng dân số toàn xã năm 2011 là: 1,3%.
- Thành phần độ tuổi:
+ Số người trong độ tuổi lao động: 5.020 người chiếm 54,8%.
+ Số người qua đào tạo là: 1.054 người (chiếm 21% tổng số lao động trong độ
tuổi lao động).
4.1.2.2 Dân sinh, kinh tế.
a. Cơ cấu kinh tế.
* Hoạt động thương mại – dịch vụ, du lịch:
- Trên địa bàn diễn ra khá phong phú, đa dạng, có bước phát triển về cả số
lượng lẫn quy mô. Hiện nay toàn xã có 248 hộ kinh doanh, chủ yếu là bán hàng
tạp hóa, vật liệu xây dựng, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật. Đặc biệt là hệ thống nhà hàng phục vụ có số lượng nhiều, doanh
thu khá cao. Các hoạt động kinh doanh trên địa bàn xã đều đảm bảo tốt các quy
định của pháp luật.
22
- Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ, du lịch năm 2011 đạt 67.202 tỷ
đồng, đạt 106 % so với kế hoạch, tăng 110.59 % so với cùng kỳ năm 2010.
* Nông nghiệp:
gia đình văn hóa cho 1289 hộ (do ủy ban nhân dân huyện cấp), ra mắt triển khai
được các câu lạc bộ phụ nữ cho các thôn, làm tốt việc triển khai chi thị 27 của
chính phủ và chỉ thị 03 của tỉnh ủy về xây dựng nếp sống văn minh, tổ chức
thành công lễ hội cho các đình: Bảo Phác, Cưu Yên, Nga Hoàng.
b. Cơ sở hạ tầng.
- Điện: Toàn bộ các thôn trong xã đều có hệ thống điện lưới quốc gia phục vụ
tạo điều kiện thuận lơi cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân.
- Đường: Hệ thống giao thông tương đối phát triển, trên địa bàn xã có
quốc lộ 2B chạy qua từ km số 8 đến km số 12, nối liền các thôn trong xã là hệ
thống bê tông hóa 100% dài hơn 18 km cho nên việc đi lại, vận chuyển lâm
nông sản và giao lưu buôn bán hàng hóa rất thuận tiện.
- Trường: - Xã đã và đang thực hiện chủ chương tập trung cho mục tiêu
giáo dục đào tạo trong những năm gần đây, hệ thống trường lớp ngày càng phát
triển sâu rộng đến tận thôn, từ mẫu giáo đến trung học cơ sở. Trong xã có một
trường mẫu giáo, 4 nhà trẻ, một trường tiểu học và một trường trung học cơ
sở.Công tác phổ cập xóa mù đạt 99%, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường
được đến trường đạt 96%. Đội ngũ giáo viên hầu hết đều đã qua đào tạo chính
quy, trình độ chuyên môn cao.
- Trạm: Cã xã trước đây có 1 trạm y tế đặt tại thôn Nga Hoàng. Nhưng
sau khi tách huyện đã được đầu tư nâng cấp và trở thành Trung tâm y tế huyện
Tam Đảo.Thực hiện tốt các chương trình tiêm chủng, phòng chống các loại dịch
bệnh và làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân.Vì vậy trong những
năm gần đây tỷ lệ người dân đau ốm và mắc bênh hiểm nghèo đã giảm đáng kể,
không xảy ra các đợt dịch bệnh đáng kể trong cộng đồng.
24
- Bên canh đó, do huyện mới được thành lập có trụ sở được đạt trên địa
bàn xã nên đã được sự đầu tư của huyện, tỉnh về xây dựng cơ sở hạ tầng. Nên cơ
sở hạ tầng đã ổn định, có thể chuyên tâm vào xử lý các nhiệm vụ được giao.
Ngoài ra do trung tâm huyện đặt tại xã nên có rất nhiều các cơ quan của huyện
đã được xây dựng trên địa bàn xã như: Công an huyên, kho bạc huyên, tòa án