CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)
QUẬN 1, TP. HỒ CHÍ MINH
Quận 1, tháng 03 năm 2014
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)
QUẬN 1, TP. HỒ CHÍ MINH
QUẬN 1, TP. HỒ CHÍ MINH
Ngày tháng năm
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
CHI NHÁNH TRUNG TÂM ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
TÀI NGUYÊN ĐẤT PHÍA NAM
GIÁM ĐỐC
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I. TÍNH CẤP THIẾT 1
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2
2.1. Căn cứ pháp lý 2
2.2. Các tài liệu khác có liên quan 6
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA QUẬN 1 6
3.1. Mục đích, yêu cầu 6
3.2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất 7
3.3. Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất 7
IV. SẢN PHẨM BÀN GIAO 8
Phần I 10
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 10
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 10
đất 62
2.3.1. Đánh giá hiệu quả KT-XH, môi trường của việc sử dụng đất 62
2.3.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất 63
2.4. Những tồn tại trong việc sử dụng đất 64
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QHSDĐ KỲ TRƯỚC 65
3.1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 65
3.2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 67
Phần III 71
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT DÀI HẠN 71
I. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 71
1.1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ phát triển thương mại, dịch vụ và du
lịch 72
1.2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng 73
II. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT DÀI HẠN 74
2.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho giai đoạn 20
năm tới và giai đoạn tiếp theo 74
2.2. Quan điểm sử dụng đất 75
2.3. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo 76
Phần IV 81
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 81
I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH 81
1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 81
1.2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển kinh tế 81
1.3. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập. 81
1.4. Chỉ tiêu phát triển đô thị 82
1.5. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. 83
II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 83
2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 83
2.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất.84
2.3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 85
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1. Giá trị sản xuất và doanh thu ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
theo loại hình doanh nghiệp qua các năm 2007 – 2011. 15
Bảng 2. Thống kê về số cơ sở và số lao động trong lĩnh vực công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp giai đoạn 2006-2011 16
Bảng 3. Các ngành sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm
2011 17
Bảng 4. Thống kê số cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ tư nhân cá thể 18
Bảng 5. Thống kê số lượng doanh nghiệp ngoài nhà nước phân theo từng năm 19
Bảng 6. Dân số, mật độ dân số Quận 1 (tính tới thời điểm 31/12/2011) 20
Bảng 7. Dân số biến động tự nhiên 21
Bảng 8. Tình hình mức sống dân cư Quận 1 qua các năm (2006-2011) 22
Bảng 9. Thống kê cơ sở y tế công lập trên địa bàn Quận 1 27
Bảng 10. Một số chỉ tiêu tổng hợp cán bộ y tế địa phương phân theo trình độ 27
Bảng 11. Thống kê các hoạt động văn hóa Quận 1 qua các năm (2006-2011) 29
Bảng 12. Thống kê số liệu thể dục, thể thao Quận 1 qua các năm (2006-2011) . 31
Bảng 13. Thống kê số lượng và diện tích được giao đất giai đoạn 2001-2011 43
Bảng 14. Thống kê số thu về đất giai đoạn 2005-2012 46
Bảng 15. Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của Quận 1 54
Bảng 16. Biến động đất đai từ năm 2000 đến năm 2005 56
Bảng 17. So sánh biến động các loại đất chính năm 2005 và năm 2011 60
Bảng 18. So sánh biến động các loại đất chính năm 2000 và năm 2011 61
Bảng 19. Thống kê số lượng các công trình quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 65
Bảng 21: Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 85
Bảng 22. Danh mục các công trình trụ sở cơ quan, CTSN trong kỳ quy hoạch 86
Bảng 23. Danh mục các công trình có sử dụng đất quốc phòng 88
Bảng 24. Danh mục các công trình có sử dụng đất an ninh 90
Bảng 25. Danh mục các công trình di tích trong kỳ quy hoạch 91
TMDV: Thương mại, dịch vụ
TP. Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh
KT-XH: Kinh tế, xã hội
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. TÍNH CẤP THIẾT
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư,
phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và quốc phòng an ninh.
Luật Đất đai năm 2003 (Mục 2, Điều 21- 30) khẳng định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất theo ngành, theo cấp lãnh thổ hành chính là một trong 13 nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai, và được quy định cụ thể tại Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29/20/2004 của Chính phủ.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không
chỉ trước mắt mà còn lâu dài, là cơ sở pháp lý quan trọng để bố trí sử dụng đất
một cách hợp lý, có hiệu quả, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường, đồng thời
đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. Đặc biệt trong giai
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc lập quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất là yêu cầu ngày càng cấp thiết đối với mọi cấp địa bàn lãnh thổ.
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và xa hơn nữa, với vị thế là một khu
vực trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, Quận 1 có định hướng phát triển kinh
tế thương mại, dịch vụ, đòi hỏi nhu cầu đất đai rất lớn. Để đáp ứng được nhu cầu
đó, Quận 1 cần phải sắp xếp quỹ đất sao cho vừa đảm bảo mục tiêu phát triển
kinh tế, vừa đảm bảo mục tiêu phát triển xã hội và môi trường. Do vậy, việc xây
dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của Quận 1 là cần thiết.
Đây là hành lang pháp lý quan trọng cho việc quản lý và sử dụng đất; cụ thể hóa
các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của thành phố; làm cơ sở để quận thực hiện
việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi các loại đất; tạo điều kiện thuận lợi để hình
Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy
hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Công văn số 5763/BTNMT-ĐK-TK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập
và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Công văn 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục quản lý
đất đai về việc hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2.1.2. Các căn cứ pháp lý lập Quy hoạch sử dụng đất
- Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2020;
- Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh; 3
- Quyết định 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2025;
- Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt quy hoạch cấp nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
- Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 09/12/2010 của Bộ Công thương về
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển diện lực thành phố giai đoạn 2015 có
xét tới 2020;
- Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND ngày 13/5/2013 của Hội đồng nhân
dân thành phố Hồ Chí Minh về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
thành phố lần thứ IX về chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011-
2015, định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 11/7/2011 của UBND Thành
phố Hồ Chí Minh về ban hành đơn giá dự toán lập và điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất các cấp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 6708/QĐ-UBND ngày 29/12/2012 của UBND Thành phố
Hồ Chí Minh về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy
hoạch phân khu) Khu Trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (930 ha);
- Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 8/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ:
Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;
- Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 23/4/2013 của UBND thành phố
Hồ Chí Minh về giao kế hoạch vốn kinh phí sự nghiệp năm 2013 (đợt 1) thực
hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch của các Sở, Ngành, Quận - huyện;
- Quyết định số 2631/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
- Công văn 2105/BTNMT-TCQLDĐ ngày 10/6/2010 về việc hướng dẫn xây
dựng Dự án và Dự toán kinh phí lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020;
- Công văn số 2761/UBND-ĐTMT ngày 12/6/2012 của UBND TP. Hồ Chí
Minh về triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử
dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của Thành phố;
- Công văn số 805/UBND-ĐTMT ngày 19/02/2013 của UBND Thành
phố Hồ Chí Minh về điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 khu
Trung tâm phức hợp Sài Gòn – Ba Son, phường Bến Nghé, quận 1; 5
- Công văn số 483/UBND-ĐTMT ngày 27/01/2014 của UBND Thành
phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 phường Cầu
Kho, quận 1;
- Công văn số 2899/UBND-TNMT ngày 05/11/2012 của UBND Quận 1
về việc triển khai công tác lập QHSDĐ đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05
năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 1;
6
- Quyết định số 3323/QĐ-UBND ngày 17/12/2012 của Chủ tịch UBND
Quận 1 về phê duyệt đề cương dự án và tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) Quận 1 –
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 28/3/2013 của Chủ tịch UBND
Quận 1 về việc phê duyệt kết quả chỉ định gói thầu lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp quận thuộc dự án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) Quận 1;
2.2. Các tài liệu khác có liên quan
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP. Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2010-2015;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận 1 nhiệm kỳ 2010-2015;
- Niêm giám thống kê Quận 1 các năm 2010, 2011, 2012;
- Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh của
Quận 1 trong giai đoạn 2010-2015.
- Tài liệu, số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 và thống kê 2011 của Quận 1;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của Quận 1;
- Các tài liệu điều tra cơ bản ở địa phương.
III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA QUẬN 1
3.1. Mục đích, yêu cầu
3.1.1. Mục đích
- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các
thủ tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu
nhằm rút ra những kết quả đạt được và những mặt tồn tại cần khắc phục trong kỳ
quy hoạch này;
- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn quận đã được phân bổ
trong quy hoạch sử dụng đất của Thành phố Hồ Chí Minh;
- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã
hội của cấp quận bao gồm: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp quận;
đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất phát triển hạ tầng cấp quận; đất có mặt nước
chuyên dùng … do quận quản lý;
- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của quận;
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cấp quận;
- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
3.3. Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất
Việc lập quy hoạch sử dụng đất của Quận 1 được thực hiện bằng các
phương pháp cụ thể như sau:
8
- Phương pháp điều tra trực tiếp: Tiến hành thu thập số liệu, tài liệu, bản
đồ phục vụ công tác lập QHSDĐ đến năm 2020 của Quận 1 trực tiếp tại các
phòng, ban thuộc quận và UBND 10 phường; qua đó xác định nhu cầu sử dụng
đất của các ngành, các địa phương trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 (thông qua
danh mục công trình);
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dựa trên các tài liệu thu thập được,
tiến hành phân tích, tổng hợp bằng phần mềm Excel để xác định diện tích
chuyển mục đích của từng loại đất, sau đó tổng hợp thành hệ thống mẫu biểu
theo quy định của Thông tư 19/2009/TT-BTNMT 02/11/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Phương pháp dự báo: Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ gia tăng
dân số để tính toán nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch theo quy chuẩn, định
Quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các văn bản
pháp lý có liên quan trong quá trình lập, thẩm định trình xét duyệt phương án
quy hoạch sử dụng đất.
10
Phần I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Quận 1 nằm ở trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích
tự nhiên 772,62 ha, được bao bọc bởi sông Sài Gòn, rạch Thị Nghè và rạch Bến
Nghé. Ranh giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận;
- Phía Đông giáp quận 2;
- Phía Đông Nam giáp quận 4;
- Phía Tây Nam giáp quận 5;
- Phía Tây giáp quận 3;
Với vị trí là trung tâm của Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh, Quận 1 có
mạng lưới giao thông bộ và giao thông đường thủy khá thuận lợi, là nơi tập
trung các đầu mối giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị của vùng, trong
nước và quốc tế. Tất cả đã tạo cho Quận 1 có nhiều ưu thế trong kinh tế phát
triển, đặc biệt là lĩnh vực dịch vụ, thương mại.
1.1.2. Địa hình, địa chất công trình
Về địa hình, Quận 1 có một địa hình cao hơn mặt nước biển từ 2 - 6 m, là
vùng tương đối thấp của một nền móng đất nén dẽ, giàu đá ong gọi là phù sa cổ
Đồng Nai, có tới mấy vạn năm tuổi.
Về địa chất công trình, theo các tài liệu về địa chất công trình, tại khu vực
trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Quận 1 nói riêng cấu trúc nền
có đặc điểm chung là: bên dưới là các phức hệ thạch học cát tuổi Pleistoxen trên
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ cao và điều hòa trong năm, trung bình cả năm
khoảng 28
0
C, cao nhất đạt 30
0
C (tháng 4) thấp nhất là 25,8
0
C (tháng 12). Lượng
bức xạ dồi dào (trung bình khoảng 140 Kcal/cm
2
/năm) nhưng có sự khác biệt về
cấu trúc mùa. Mùa khô có bức xạ mặt trời cao, thời kỳ có bức xạ cao vào tháng
4 và 5 (đạt 400 - 500 cal/cm
2
/ngày). Mùa mưa có bức xạ mặt trời thấp hơn,
cường độ bức xạ cao nhất đạt 300 - 400 cal/cm
2
/ngày.
- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.892 giờ, tháng 5 có số giờ nắng nhiều
nhất 204 giờ (6 - 7 giờ/ngày), tháng 11 có số giờ nắng ít nhất 136 giờ (4 - 5
giờ/ngày).
- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt 76%, nhìn chung không ổn định và có
sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 8 (mùa mưa) lên đến 82%, thấp nhất
vào tháng 2 (mùa khô) là 70%, Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa
khoảng 10 - 15%.
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm đạt 1.800 mm, đây là một trong
vài khu vực của Thành phố được hưởng sự thông thoáng, ẩm mát quanh năm.
Song lượng mưa phân bố không đều, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11,
lớn nhất thường xảy ra vào tháng 7 hoặc tháng 10.
- Gió: Quận 1 nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió mùa chủ
sống tinh thần của người dân.
- Nguồn nước ngầm: Quận 1 có nguồn nước ngầm phong phú. Kết quả khảo
sát cho thấy có 3 tầng chứa nước: ở tầng trên, độ sâu từ 30 - 40 m; tầng giữa ở độ
sâu từ 80 - 100 m; tầng cuối ở độ sâu từ 100 - 200 m. Tuy nhiên, lượng nước ngầm
biến động theo mùa và thường hạ xuống thấp vào mùa khô.
1.2.3. Tài nguyên nhân văn
Quận 1 là một trong những quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh có
lịch sử phát triển từ lâu đời với nhiều công trình kiến trúc mang tính di tích lịch sử,
văn hoá xã hội và nơi tập trung các trung tâm khoa học kỹ thuật, kinh tế của thành
phố và cả nước như: Nhà hát Lớn, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện trung tâm, Trụ sở
UBND Thành phố, Dinh Độc Lập (Hội trường Thống Nhất),…Ngoài ra, trên địa
bàn quận có nhiều dân tộc và tôn giáo cùng chung sống: Kinh, Hoa, Chăm,
Khơme, , Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài, Hòa hảo,…tạo nên nền
văn hoá phong phú, đa dạng và đặc sắc. 13
Lực lượng lao động của Quận 1 dồi dào (chiếm khoảng 62% tổng số dân),
được thừa hưởng những điều kiện cơ sở vật chất khá đầy đủ, được đào tạo khá
bài bản, đủ năng lực tiếp thu nền khoa học kỹ thuật tiên tiến. Đây là một trong
những động lực chính thúc đẩy phát triển kinh tế của quận theo hướng thương
mại, dịch vụ.
Trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế, với sự năng động và nhạy
bén, người dân quận đã mở rộng các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ,
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của quận trong thời gian qua.
Với lợi thế của một quận trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh có lịch sử
phát triển lâu đời, hệ thống hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, tập trung đông dân cư
tỷ lệ dân có trình độ nhận thức và chất xám cao Quận 1 có tiềm năng để phát
triển kinh tế - xã hội, giao lưu văn hoá.
3
đến 0,48 mg/m
3
). Đến tháng 12 năm 2012, nồng độ bụi
đo được tại trạm Đinh Tiên Hoàng – Điên Biên Phủ là 0,48 mg/m
3
. Kết quả đo
được tại trạm trong năm 2012 cao hơn so với QCVN 05:2009 – Bụi (0,3 mg/m
3
)
14
+ Nồng độ chì: Kết quả đo được vào tháng 01/2012 là gần 0,35 mg/m
3
,
đến tháng 12/2012, kết quả đo được là khoảng 0,31 mg/m
3
, xu hướng giảm dần.
+ Nồng độ NO
2
: Kết quả đo được vào tháng 01/2012 là gần 0,25 mg/m
3
,
đến tháng 12/2012, kết quả đo được là khoảng 0,17 mg/m
3
, xu hướng giảm dần.
Nồng độ NO
2
tại trạm ngã tư Đinh Tiên Hoàng – Điên Biên Phủ trong năm 2012
thường dao động xung quanh 0,2 mg/m
15
tăng trưởng về dịch vụ bình quân hàng năm là 38,61%; Mức lưu chuyển hàng
hóa tăng bình quân hàng năm là 29,88%; Vốn đầu tư tăng bình quân hàng năm
là 25,02%.
Kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng thương mại, dịch vụ và du lịch
với mức tăng trưởng về dịch vụ, luân chuyển hàng hóa khá cao, tạo môi trường
thuận lợi, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư lâu dài.
2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Là trung tâm của một đô thị lớn, kinh tế Quận 1 gồm hai khu vực là công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ. Trong đó, các ngành kinh
tế thuộc khu vực thương mại dịch vụ có doanh thu lớn hơn so với các ngành
thuộc khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và được xác định là thế
mạnh của Quận 1, đặc biệt là các ngành thương mại, dịch vụ cao cấp.
2.2.1. Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân
hàng năm giai đoạn 2007 – 2011 là 6,50% (tính theo giá cố định 1994). Tuy
nhiên, trong giai đoạn này có sự tăng giảm theo từng năm do di dời các cơ sở
sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, đồng thời đáp ứng phương án
quy hoạch cụ thể của quận. Các ngành truyền thống tiếp tục khôi phục và phát
triển mạnh như sơn mài, giày da, đồ gỗ, may thêu, máy tính văn phòng
Bảng 1. Giá trị sản xuất và doanh thu ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
theo loại hình doanh nghiệp qua các năm 2007 – 2011.
Đơn vị: triệu đồng
NỘI DUNG
Năm
2007 2008 2009 2010 2011
I/. GIÁ TRỊ TỔNG SẢN LƯỢNG
273.386
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 610.491
626.086
661.223
697.522
729.146
- Doanh nghiệp tư nhân 8.382
14.441
24.285
23.964
25.430
2. Hợp tác xã 853
1.241
1.419
1.239