Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
II. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ............. 1
III. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ................. 2
IV. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT .... 2
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 3
VI. CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ................... 3
VII. SẢN PHẨM GIAO NỘP ............................................................................... 6
Phần I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ....................... 7
1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 7
1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................... 7
1.2. Địa hình .......................................................................................................... 7
1.3. Khí hậu ........................................................................................................... 8
1.4. Thủy văn – tài nguyên nước ........................................................................... 8
2. Các nguồn tài nguyên ...................................................................................... 11
2.1. Tài nguyên đất (Đặc điểm chính) ................................................................. 11
2.2. Tài nguyên rừng ........................................................................................... 18
2.3. Tài nguyên biển và thủy, hải sản.................................................................. 19
2.4. Tài nguyên khoáng sản................................................................................. 19
3. Tài nguyên nhân văn ....................................................................................... 19
4. Cảnh quan ........................................................................................................ 20
5. Thực trạng môi trường tỉnh Trà Vinh ............................................................. 21
5.1. Thực trạng các vấn đề ô nhiễm nguồn nước .................................................... 21
5.2. Thực trạng các vấn đề ô nhiễm không khí ................................................... 24
5.3. Thực trạng các vấn đề ô nhiễm môi trường đất ........................................... 26
6. Biến đổi khí hậu .............................................................................................. 27
6.1. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu............................................................... 27
5.6. Giáo dục ....................................................................................................... 49
5.7. Cơ sở thể dục thể thao .................................................................................. 50
5.8. Khoa học công nghệ ..................................................................................... 51
5.9. Công tác quốc phòng- an ninh ..................................................................... 52
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI . 52
Phần II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI................................................................. 56
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện ..................................................................................................... 56
2. Xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính ........................................ 59
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ........................................... 61
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
ii
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ...................................................... 62
5. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất ................. 63
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất....................................................................................... 64
7. Thống kê, kiểm kê đất đai ............................................................................... 64
8. Quản lý tài chính về đất đai............................................................................. 65
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản65
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất .... 65
11. Thanh tra, giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai........................................................ 66
12. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. ........................................... 66
3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch ................ 90
4. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất và phát triển cơ sở hạ tầng ............................................................................. 90
II. ĐỊNH HƯỚNG DÀI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT ................................................ 91
1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn 20
năm tới và giai đoạn tiếp theo ............................................................................. 91
2. Quan điểm sử dụng đất.................................................................................... 91
3. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 20 năm tới và giai đoạn tiếp theo ..... 92
Phần IV: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ
QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 ........................................................................ 95
1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................... 95
2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế ............................................. 97
3. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập ........................................... 103
4. Chỉ tiêu phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn ....................................... 104
5. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ............................. 105
II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ......................................... 109
1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch ..................... 109
2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất ... 109
3. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng ............................ 110
3.1. Diện tích các loại đất đã được cấp quốc gia phân bổ ................................. 110
3.2. Diện tích đất để phân bổ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Trà Vinh ..................................................................................................... 126
4. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch ........................ 136
5. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch ................ 137
III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI.......................................................................... 138
1. Tác động đến phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ ....... 138
2. Đánh giá khả năng bảo đảm an ninh lương thực của phương án quy hoạch sử
dụng đất. ............................................................................................................ 139
6. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch (2011-2015)................. 162
7. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong kỳ kế hoạch ........... 169
VI. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT ...................................................................................................... 171
1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách .......................................................... 171
2. Nhóm giải pháp về quản lý ........................................................................... 174
3. Phát triển kinh tế đi đôi với xử lý, cải tạo và bảo vệ môi trường ................. 176
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận ......................................................................................................... 177
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 178
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
v
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
DANH SÁCH CÁC BẢN ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
1. Bản đồ vị trí tỉnh Trà Vinh.
2. Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh.
3. Bản đồ đất tỉnh Trà Vinh.
4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỉnh Trà Vinh.
5. Bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Trà Vinh.
6. Bản đồ đánh giá đất đai tỉnh Trà Vinh.
7. Bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng đến năm 2020 tỉnh Trà Vinh.
8. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Trà Vinh.
Bảng 1: Diện tích các loại đất ở tỉnh Trà Vinh ................................................... 15
Bảng 2. Diện tích đất bị ảnh hưởng khi nước biển dâng 0,2 m .......................... 28
Bảng 3. Diện tích đất bị ảnh hưởng khi nước biển dâng 0,4 m .......................... 29
Bảng 26: Quy hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ đến 2020.............................. 111
Bảng 27: Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến 2020 ............................... 112
Bảng 28: Quy hoạch sử dụng đất nuôi trồng thủy sản đến 2020 ...................... 114
Bảng 29: Quy hoạch sử dụng đất làm muối đến 2020 ...................................... 115
Bảng 30: Quy hoạch công trình đất quốc phòng đến năm 2020 ....................... 116
Bảng 31: Quy hoạch công trình đất an ninh đến năm 2020 .............................. 117
Bảng 32: Quy hoạch công trình đất khu công nghiệp đến năm 2020 ............... 119
Bảng 33: Quy hoạch công trình đất bãi thải, xử lý chất thải đến năm 2020 ........... 120
Bảng 34: Quy hoạch công trình đất cơ sở văn hóa đến năm 2020 ................... 120
Bảng 35: Quy hoạch công trình đất cơ sở y tế đến năm 2020 .......................... 121
Bảng 36: Quy hoạch đất cơ sở giáo dục – đào tạo đến ăm 2020 ...................... 122
Bảng 37: Quy hoạch đất cơ sở thể dục - thể thao đến năm 2020...................... 123
Bảng 38: Quy hoạch đất chưa sử dụng đến năm 2020...................................... 125
Bảng 39: Quy hoạch sử dụng đất trồng cây lâu năm đến năm 2020 ................ 126
Bảng 40: Quy hoạch công trình quốc phòng do cấp tỉnh xác định ................... 128
Bảng 41: Quy hoạch công trình đất cụm TTCN ............................................... 129
Bảng 42: Quy hoạch công trình đất bãi thải, xử lý chất thải do cấp tỉnh xác định130
Bảng 43: Quy hoạch công trình đất nghĩa trang, nghĩa địa do cấp tỉnh xác định
đến năm 2020 .................................................................................................... 131
Bảng 44: Quy hoạch công trình đất cơ sở văn hóa do cấp tỉnh xác định đến năm
2020 ................................................................................................................... 132
Bảng 45: Quy hoạch đất đô thị đến năm 2020 .................................................. 134
Bảng 46: Các khu du lịch do cấp tỉnh xác định đến năm 2020 ......................... 135
Bảng 47: Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 ............ 135
Bảng 48: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch ............ 137
Bảng 49: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch .......... 137
Bảng 50: Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích ................. 141
Bảng 51: Phân kỳ diện tích chuyển mục đích sử dụng đất ............................... 142
Bảng 52: Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng ....................... 143
Bảng 53: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm ....................................... 157
NN
NTTS
NGTK
PNN
QL
SXNN
SXKD
TTVH
TMDV
TSCQ
USD
VA
VLXD
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trung học cơ sở
Thể dục thể thao
Trung học phổ thông
Nông nghiệp
Nuôi trồng thủy sản
Niên giám thống kê
Phi nông nghiệp
Quốc lộ
Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Trung tâm văn hóa
Thương mại dịch vụ
Trụ sở cơ quan
Đô la mỹ
Giá trị tăng thêm nội địa
Vật liệu xây dựng
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
viii
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
1
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
- Làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất các ngành, các cấp
trong Tỉnh tránh tình trạng chồng chéo trong việc bố trí, phân bổ sử dụng đất.
- Đảm bảo sử dụng tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả trên cơ
sở đánh giá thực trạng và tiềm năng đất đai của Tỉnh. Đồng thời bảo vệ, cải tạo
môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất đai một cách bền vững.
- Làm cơ sở để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
III. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
2. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
3. Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn về sử dụng đất.
4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất.
5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế,
xã hội và môi trường.
6. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.
7. Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
IV. TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Khảo sát lập dự án
2. Thực hiện dự án
a. Bước 1: Điều tra, thu thập các thông tin, dữ liệu và bản đồ.
b. Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến
đổi khí hậu, các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực tác động đến
liên quan đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
(5). Phương pháp ứng dụng mô hình phân tích SWOT: Mô hình phân
tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong
mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức, đơn vị nào. Viết tắt của 4 chữ Strengths
(điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy
cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị
trí, định hướng của một đơn vị hay của một đề án.
(6). Phương pháp luận đánh giá thích nghi đất đai theo FAO: Đất đai
được đánh giá theo phương pháp luận do tổ chức Nông - Lương thực thế giới
(FAO) đề nghị, với hai nội dung chính được xây dựng: Xây dựng bản đồ tài
nguyên đất đai, bản đồ đánh giá khả năng thích nghi đất đai.
(7). Phương pháp dự báo: Dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt
số lượng như dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất.
(8). Phương pháp chuyên gia: Được thể hiện từ công tác tổ chức, báo
cáo chuyên đề, đóng góp ý kiến… đều thông qua các chuyên gia có kinh
nghiệm.
VI. CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Một số cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Luật Đất đai năm 2003.
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
3
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
4
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
- Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội
về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (20112015) cấp quốc gia.
- Theo công văn số 23/CP-KTN ngày 23/2/2012 của Chính phủ về việc
phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đến năm 2020
cho tỉnh Trà Vinh.
- Văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lần thứ IX nhiệm kỳ 2011-2015.
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 tỉnh Trà Vinh.
- Báo cáo quy hoạch và báo cáo điều chỉnh quy hoạch phát triển của các
ngành đến năm 2010 và tầm nhìn xa hơn.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả Nước, các Tỉnh lân cận, của
vùng đồng bằng Sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Các tài liệu, số liệu về đất đai và phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
- Các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội đến năm 2020.
- Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc đến năm 2020.
- Định hướng cấp điện – năng lượng đến năm 2020.
- Định hướng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường đến năm 2020.
- Định hướng quy hoạch cấp nước đến năm 2020.
- Định hướng phát triển giao thông đến năm 2020.
- Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị và dân cư nông thôn
đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc
gia ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
VII. SẢN PHẨM GIAO NỘP
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Trà Vinh:
(4 bộ).
- Hệ thống Bản đồ (tỷ lệ 1/50.000):
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010:
(4 bộ).
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
(4 bộ).
- Đĩa CD lưu hệ thống bản đồ số, báo cáo thuyết minh tổng hợp: (4 đĩa).
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
6
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
Phần I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Trà Vinh nằm trong tọa độ địa lý: từ 9o31’5’’ đến 10o04’5’’ vĩ độ
Bắc và 105o57’16’’ đến 106o36’04’’ kinh độ Đông. Theo hồ sơ địa giới 364/CT,
vị trí hành chính của Tỉnh được khái quát mô tả như sau:
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
các cao độ khác nhau, nên việc đầu tư cải tạo đồng ruộng, xây dựng các công
trình thủy lợi khá tốn kém.
Bờ biển của Tỉnh với 65 km, ngoài các điều kiện phát triển cảng và bố trí
các khu công nghiệp, khu kinh tế, còn có điều kiện phát triển du lịch biển. Nếu
tính từ Cần Giờ (Tp.HCM) qua Cà Mau đến Hòn Chông (Kiên Giang) trên chiều
dài gần 400 km bờ biển, chỉ có bãi biển Ba Động của Trà Vinh là không bị ảnh
hưởng bởi phù sa của sông Cửu Long, nên có thể tắm được. Cùng với mỏ nước
khoáng nóng Long Toàn bên cạnh, đây là điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư
xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng trị bệnh cao cấp, phục vụ cho 18 triệu dân
trong vùng cũng như du khách quốc tế.
1.3. Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với sự chi phối
về vị trí địa lý và địa hình, khí hậu ở Trà Vinh có những đặc trưng chính như sau:
- Năng lượng bức xạ dồi dào (bức xạ tổng cộng trung bình: 155 Kcal/cm2năm), nắng nhiều (trung bình: 7,3 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều quanh năm (trung
bình 27,1oC), rất thuận lợi cho thâm canh tăng năng suất, tăng vụ, đa dạng hóa
cây trồng, vật nuôi và kiến tạo nhiều tầng sinh thái trong vườn cây lâu năm.
- Lượng mưa thấp hơn và mưa thường đến muộn hơn so với các tỉnh ở
phía Tây và phía Bắc của ĐBSCL. Lượng mưa ở Trà Vinh thấp hơn so với trung
bình toàn ĐBSCL và có xu thế giảm dần theo trục từ Bắc xuống Nam (Càng
Long 1.600 mm/năm, Trà Cú 1.500 mm/năm, Cầu Ngang 1.350 mm/năm, TX
Trà Vinh 1.223 mm/năm, Duyên Hải 1.200 mm/năm), mưa tập trung theo mùa
(từ tháng 5 đến tháng 10) và thường không ổn định trong thời kỳ đầu và cuối của
mùa mưa, để phát huy ưu thế về nhiệt độ và chiếu sáng vào thâm canh tăng năng
suất và tăng vụ, cần phải chủ động tưới nước trong mùa khô, đầu mùa mưa.
- Ít có những biểu hiện cực đoan về thời tiết, đảm bảo cho nông nghiệp
phát triển ổn định.
0,4m và chân triều chênh lệch từ 0,1 2,5m, biên độ triều ngày 2,9 3,4m.
+ Cùng với chế độ thủy triều, mặn cũng xâm nhập vào sâu trong nội đồng
làm gia tăng độ mặn. Mức độ mặn 4g/l xâm nhập qua sông Cổ Chiên vào các
tháng IV và V mạnh hơn do trên sông Hậu có nguồn nước từ thượng nguồn đổ
về. Mùa kiệt, trong thời kỳ kiệt nhất, mặn lên tới Cầu Kè, An Trường, Vũng
Liêm còn các tháng khác thì giới hạn này trong khoảng Tiểu Cần, Láng Thé.
Chính do yếu tố thủy văn này mà việc quản lý, xây dựng hệ thống thủy lợi có
tầm quan trọng rất lớn tới chất lượng nước, ngăn mặn và cấp nước ngọt cho
vùng dự án để cải tạo môi trường và nâng cao hệ số sử dụng đất canh tác. Trước
năm 1996, toàn tỉnh Trà Vinh có trên 90% đất tự nhiên bị nhiễm mặn với chiều
dài xâm nhập của nước mặn (4,0g/l) đến 30km từ biển vào trong nội đồng. Sự
truyền mặn bắt đầu từ tháng XII tại Hưng Mỹ trên sông Cổ Chiên và Trà Kha
trên sông Hậu.
- Tình hình ngập úng:
+ Tỉnh Trà Vinh không bị ngập úng do lũ từ thượng nguồn sông Mê kông
như các tỉnh An Giang, Đồng Tháp thuộc ĐBSCL song lại bị úng cục bộ ở các
tiểu vùng có địa hình thấp và kéo dài 3 5 tháng. Mức ngập chủ yếu là 0,4
0,8m. Ngập úng xảy ra trong vùng dự án do mưa với cường độ lớn diễn ra trong
thời gian ngắn (3 5 ngày) cộng với mực nước sông dâng cao (do nước thượng
nguồn đổ về cũng như khi đỉnh triều cao), xảy ra vào tháng IX và tháng X.
+ Chủ yếu diện tích ngập dưới 0,7m với thời gian ngập dưới 3 tháng.
+ Trên 6% diện tích ngập trên 0,7m với thời gian ngập dưới 3 tháng.
+ Khu vực ngập sâu nhất là ở Duyên Hải và Trà Cú.
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
9
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
- Tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen dưới (n21). Trữ lượng tiềm năng khai
thác là: 19.596 m3/ngày đêm (ở độ sâu từ 340m - 397m). Giống như tầng chứa
nước (n22) nhưng phần lớn diện tích phân bổ nước lợ mặn cũng có xu hướng
giảm dần theo hướng từ đất liền ra bờ biển phía nam. Tồn tại một khoảnh nước
nhạt Long Toàn với diện tích khoảng 60km2.
- Tầng chứa nước lỗ hổng Miocen trên (n13). Trữ lượng tiềm năng khai
thác là: 48.705 m3/ngày đêm (ở độ sâu từ 397m - 425m). Toàn vùng phân bố
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
10
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
nước lợ mặn với diện tích 2.102 km2; diện tích phân bố nước nhạt ở vùng tây
bắc Tiểu Cần khoảng 140 km2.
2. Các nguồn tài nguyên
2.1. Tài nguyên đất (Đặc điểm chính)
Theo số liệu và bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Trà Vinh tỷ lệ 1/50.000, do Phân
viện QH & TKNN xây dựng năm 2003 trong chương trình rà soát, bổ sung xây dựng
bản đồ đất cho 64 tỉnh thành trong cả nước của Bộ NN & PTNT, trên địa phận
tỉnh Trà Vinh có 6 nhóm đất chính, bao gồm 16 đơn vị phân loại đất, trong đó:
a). Nhóm đất cát giồng: Chiếm 7,55% diện tích tự nhiên, tuy độ phì không cao
nhưng khá thích hợp với phát triển các loại rau – màu, rất thuận lợi cho đa dạng
hóa các loại hình sử dụng đất, trong đó:
- Thành phần cơ giới: Nhẹ chủ yếu là cát mịn đến cát mịn pha thịt
(đường kính từ 0,05 - 2,0 mm). Lượng cát mịn có khuynh hướng gia tăng theo
chiều sâu. Tuy nhiên có đất cát giồng thấp nhất là các giồng cổ nằm trong nội
địa tỷ lệ sét thịt cao hơn xen lẫn vệt sét mỏng trong phẫu diện đất. Nhiệt chế đất
trong năm cao, ẩm chế thấp, tốc độ bốc hơi khá lớn, độ thấm rút nước nhanh
Nhóm đất mặn chiếm khoảng 25,17% tổng DTTN, trong đó có khoảng
24,5% là đất mặn nặng, hiện được sử dụng nuôi trồng thủy sản và trồng rừng
ngập mặn, diện tích còn lại được sử dụng trồng lúa; do thiếu nước nên chủ yếu
trồng 1 vụ lúa, số ít trồng 2 vụ lúa và lúa – màu. Phân bố tập trung ở các huyện
ven biển như Duyên Hải–Cầu Ngang–Trà Cú và một phần Châu thành, trong đó:
b.1. Đặc điểm tính chất lý hóa học đất mặn sú vẹt, đước
- Thành phần cơ giới: Tầng mặt sét đến sét pha thịt ở tầng mặt và thịt
pha sét, thịt hoặc thịt pha cát mịn ở tầng khử.
- Tính chất hóa học: Đất có pH gần trung tính đến trung tính ở tầng mặt:
pHH2O = 5,54-7,50, pHkcl = 4,92-7,30, EC cao đến rất cao, từ 4,18-8,20 ms/cm.
theo độ sâu EC tăng dần.
- Dinh dưỡng đất: Tầng mặt carbon và N tổng số trung bình đến khá:
carbon từ 1,20-2,85%, N tổng số từ 0,11-0,25% P khá cao đến cao (P tổng số từ
0,10-0,16 %, P dễ tiêu từ 10,85-25,93% mgP2O5 /100g. Cation baze trao đổi ở
mức trung bình (Ca2+ = 3,02-7,98 mg/100g).
- Độc chất: Al3+ trao đổi và acid tổng từ vệt đến rất thấp, tuy nhiên lượng
Cl- và SO42- khá cao đến rất cao: SO42- từ 0,10 - 0,63, Cl- từ 0,30 - 0,70%.
b.2. Đặc điểm tính chất lý hóa học đất mặn nhiều
- Thành phần cơ giới: Nhìn chung đều có thành phần cơ giới sét đến sét
pha thịt ở tầng mặt và tầng tích tụ. Tầng khử từ sét pha thịt (loam clay) đến thịt
pha sét, thịt hoặc sét pha cát (silt loam, loam hoặc sandy clay). Ngoài ra, ở các
khu vực ven cửa sông, đất có thành phần cơ giới thịt đến thịt pha sét ở tầng mặt
chuyển sang thịt pha ít cát mịn lẫn các vệt cát xếp lớp tăng dần theo chiều sâu.
- Tính chất hóa học: Đất có phản ứng hơi chua đến trung tính tầng mặt
có pHH2O = 5,20 - 7,26, pHkcl = 4,60 - 7,00, EC = 0,50 - 7,07ms/cm. Theo độ
sâu pH hơi tăng và EC tăng dần đến tầng khử.
- Dinh dưỡng: Hàm lượng Carbon và N tổng số biến động từ hơi thấp đến
khá cao: carbon từ 0,11-3,99 % N tổng số từ 0,11-0,28% biến động này khá rõ
theo sự hiện diện hay không của tầng tích tụ mùn của đơn vị đất. P tổng số và P
dễ tiêu từ trung bình đến cao: P tổng số từ 0,08-0,14%, P dễ tiêu từ 5,1227,09mg P2O5/100g. CEC tầng mặt trung bình, từ 20,46-25,98 meq/100g. Cation
c. Nhóm đất phèn
Nhóm đất phèn chiếm 17,63%, nhưng chỉ có 4,78% so với DTTN là đất
phèn hoạt động, hiện được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp và NTTS; đại bộ
phận diện tích là phèn nhẹ (tầng phèn sâu) có thể sử dụng vào mục đích nông
nghiệp, nhưng mức độ đa dạng hóa cây trồng trên loại đất này hạn chế hơn
nhiều so với đất phù sa. Phân bố tập trung ở huyện Duyên Hải (Hiệp Thành,
Trường Long Hòa, Dân Thành rải rác ở Long Toàn, Long Hữu và Đông Hải), có
cao trình từ 0,6-0,8m. Hình thành từ dạng trầm tích Đầm mặn mới, bị ngập do
triều lên xuống hàng ngày hoặc triều cường trong tháng, trong đó:
c.1. Đặc điểm tính chất lý hóa học đất phèn tiềm tàng dưới rừng ngập mặn
- Thành phần cơ giới: Tầng mặt sét đến thịt nặng, các tầng sâu thường là
sét pha thịt lẫn ít cát mịn.
- Tính chất hóa học:
+ Đất có tầng sinh phèn trong vòng 50cm: Tầng mặt có pHH2O =4,6-6,9,
EC cao từ 4,18-9,95ms/cm. Hàm lượng Carbon biến động từ trung bình đến cao,
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
13
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
từ 1,65-5,41%, N tổng số từ trung bình đến khá: 0,13-0,32%, P tổng số và P dễ
tiêu khá cao đến cao: 0,09-0,15%, P dễ tiêu từ 10,68-24,07 mg/100g. Cation
baze trao đổi cao: K+=0,77-1,28meq/100g. Na+ = 2,02-7,99meq/100g. CEC =
18,63-25,67meq/100g. SO42- hòa tan trung bình đến cao: 0,29-0,38%, Cl- hòa tan
rất cao từ 0,38-0,74%, theo độ sâu lượng Cl- và SO42- tăng dần.
+ Đất có tầng sinh phèn trên 50cm: Tầng mặt có pHH2O = 5,65 - 7,40,
pHkcl = 5,4-7,0, EC cao từ 2,78-8,47ms/cm. Hàm lượng Carbon và N trung
bình, carbon từ 1,09-2,36%, N tổng số: 0,08-0,12%, P tổng số và P dễ tiêu cao P
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
- Độc chất: Acid tổng và Al3+ trao đổi hơi thấp đến trung bình: acid tổng
số từ 1,30-4,86meq/100g, Al3+ trao đổi từ 0,90-3,60 meq/100g, SO42- trung bình
đến khá cao: 0,19-0,56%, Cl- thấp, từ 0,020-0,047%.
c.4. Đặc điểm tính chất lý hóa học đất phèn hoạt động
- Thành phần cơ giới: Tầng mặt và tầng tích tụ chủ yếu sét đến thịt nặng,
ở tầng khử là sét pha thịt đến cát mịn. Độ thấm nước khá nhanh (ở Cầu Ngang từ
5,3-7,0cm/giờ).
- Tính chất hóa học:
+ Tầng mặt có pHH2O từ 4,90-5,32, pHkcl từ 3,95-4,64, EC từ 0,45-1,38ms/cm.
+ Hàm lượng Carbon và N tổng số trung bình đến cao (C từ 1,11-3,65%,
N tổng số từ 0,11-0,18%). Lượng P tổng số thấp đến trung bình, từ 0,04-0,10%.
P dễ tiêu nghèo, từ 3,92-7,19mg/100g. Cation baze trao đổi từ trung bình đến cao.
+ Lượng acid tổng Al3+ trao đổi và SO42- hòa tan từ thấp đến trung bình
(acid tổng số từ 0,23-3,95 meq/100g, Al3+ trao đổi từ 0,19-2,72 meq/100g, SO42hòa tan từ 0,09-0,28%). Theo độ sâu trị số pH giảm dần, EC, Al3+ và acid tổng
tăng dần. Lượng độc chất tầng mặt thấp và hàm lượng P khuynh hướng cao hơn
ở các đơn vị đất có tầng phèn sâu và ảnh hưởng triều.
Bảng 1: Diện tích các loại đất ở tỉnh Trà Vinh
Tên đất
Ký hiệu Diện tích
(ha)
tên đất
I. Đất cát
1. Đất cát giồng
Cz
2,97
4. Đất mặn trung bình
M
2.503
1,07
5. Đất mặn ít
Mi
41.959
17,92
III. Đất phèn
41.267
17,63
III.1. Đất phèn tiềm tàng
30.313
12,95
4,68
10.954
4,68
8. Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn trung bình
9. Đất phèn tiềm tàng sâu
III.2. Đất phèn hoạt động
10. Đất phèn hoạt động sâu, mặn trung bình
Ủy ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Sj2M
15
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
Tên đất
Ký hiệu Diện tích
(ha)
tên đất
IV. Đất phù sa
Tỷ lệ
14. Đất phù sa phủ trên nền cát biển
P/C
4.707
2,01
V. Đất líp
Vp
45.972
19,64
5.306
2,27
20.377
8,70
234.116
100
VI. Đất bãi bồi ven biển
VII. Sông rạch
Báo cáo thuyết minh tổng hợp: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Trà Vinh
- Đặc tính hóa học: Đất có phản ứng chua đến hơi chua ở tầng mặt:
pHH2O = 4,7-5,6, pHkcl = 3,9-4,9 và tăng dần theo độ sâu. EC biến động từ 0,150,69ms/cm, trung bình từ 0,28-0,42ms/cm.
- Dinh dưỡng: Tầng mặt có lượng carbon và N tổng số từ
ến
rất cao, C% từ 1,38-7,59%, N tổng số từ 0,16-0,45%, lượng carbon và N tổng số
cao ở các đơn vị có tầng tích tụ mùn, P tổng số và P dễ tiêu từ nghèo đến trung
bình, P tổng số biến động từ 0,05-0,11% P2O5, phổ biến từ 0,05-0,09%, P dễ tiêu
từ 1,36-5,0mg P2O5/100g. Nhìn chung lượng carbon, N tổng số, P khuynh
hướng giảm dần theo độ sâu. Cation baze trao đổi từ trung bình đến cao Ca2+ =
5,95-11,10 meq/100g, Mg2+ = 3,53-9,18 meq/100g, K+ = 0,25-0,57 meq/100g,
Na+ = 0,83-1,65meq/100g.
- Độc chất: Nhìn chung đều thấp, acid tổng từ 0,09-1,80 meq/100g, Al3+
trao đổi từ 0,03-1,03meq/100g, SO42- từ 0,02-0,20%, Cl- hòa tan từ 0,02-0,04%.
Lượng độc chất theo độ sâu rất thấp.
d.3. Đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng (đặc điểm tính chất lý hóa học đất)
- Thành phần cơ giới: Sét đến sét pha thịt, ở độ sâu 100-120cm là thịt pha
sét đến thịt lẫn ít cát mịn, lượng cát mịn khuynh hướng tăng dần theo độ sâu.
- Tính chất hóa học: Đất có pH tầng mặt chua đến hơi chua pHH2O = 4,95,9, pHkcl = 3,67-5,70, EC = 0,15-1,2ms/cm.
+ Dinh dưỡng: Tầng mặt có lượng carbon từ trung bình đến rất cao, từ
1,58-3,49%. N tổng số trung bình, từ 0,14-0,18%, P tổng số ở mức trung bình:
0,04-0,07%, P dễ tiêu thấp đến nghèo: 2,38-5,0 mg/100g . K+ trao đổi trung bình
từ 0,26-0,51meq/100g, Mg2+ trao đổi cao từ 5,14-6,65meq/100g.
+ Độc chất: Tầng mặt rất thấp và hơi tăng theo chiều sâu: acid tổng từ
0,20-1,75meq/100g, Al3+ trao đổi từ 0,07-1,26 meq/100g, SO42- hòa tan từ
0,009-0,1%, Cl- hòa tan từ 0,03-0,06%.
d.3. Đất phù sa phủ trên nền cát biển (đặc điểm tính chất lý hóa học đất)
- Thành phần cơ giới: Tầng cát pha thịt nhẹ sâu hơn 50 cm, tầng mặt l
thịt nặng, tỷ lệ cát mịn khuynh hướng tăng dần theo độ sâu.