BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN HIỆP HÒA - Pdf 35

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
HUYỆN HIỆP HÒA

NĂM 2016


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016
HUYỆN HIỆP HÒA

Ngày ... tháng ... năm 2016
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Ngày ... tháng ... năm 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA

(Ký tên, đóng dấu)

(Ký tên, đóng dấu)

NĂM 2016


ĐẶT VẤN ĐỀ

- Tạo nên nguồn cơ sở dữ liệu về đất đai, phục vụ cho công tác quản lý đất đai một
cách hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả.
- Làm cơ sở để UBND huyện cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế có liên quan đến đất đai và các
khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.


CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO
- Luật đất đai năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều luật đất đai.
- Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất.
- Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 04/5/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang về
việc xét duyệt quy hoach sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) huyện Hiệp Hòa.
- Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 về hạn mức đất
ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn ao đối với hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang.
- Quyết định số 861/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 ban hành bảng giá đất
năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất;
- Công văn số 540/TNMT-KHTC ngày 14/4/2015 của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bắc Giang về việc triển khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
kế hoạch sử dụng đất năm đầu (2016) của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các huyện,
thành phố;
- Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Giang thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi, chuyền mục đích sử dụng năm

I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Hiệp Hòa là huyện trung du nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang trên trục
Quốc lộ 37 (từ quốc lộ 1A đi Thái Nguyên), cách thành phố Bắc Giang 30 km, cách Hà
Nội 60 km. Nằm trong tọa độ địa lý: Từ 1050 52 ' 40" đến 1060 2'20" độ kinh Đông, từ 210
13' 20" đến 210 26' 10" vĩ độ Bắc.
Ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên
- Phía Đông giáp huyện Tân Yên và huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh
- Phía Tây giáp huyện Sóc Sơn - Hà Nội và huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Huyện Hiệp Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên theo kiểm kê đất đai năm 2014
(31/12/2014) là 20.599,67 ha (chiếm 5,25 % diện tích toàn tỉnh), có dân số 221.266 khẩu,
mật độ dân số 1.090 người/km2 (Theo Chi cục Thổng kê huyện Hiêp Hoà, niên giám
thống kê năm 2014).
Vị trí địa lý huyện Hiệp Hòa khá thuận lợi so với các huyện khác trong tỉnh Bắc
Giang, có mạng lưới giao thông chính hợp lý (một tuyến đường quốc lộ, có cầu Vát bắc qua
sông Cầu về thành phố Hà Nội lên thành phố Thái Nguyên, ba tuyến đường tỉnh lộ và có
sông Cầu bao quanh phía Tây và phía Nam) tạo cho huyện có nhiều lợi thế để giao lưu hàng
hóa, kinh tế văn hóa, xã hội với các tỉnh ở đồng bằng Bắc bộ, đặc biệt với Thủ đô Hà Nội và
các tỉnh, thành phố lân cận như Bắc Ninh, Thái Nguyên…
Trung tâm huyện Hiệp Hòa là thị trấn Thắng, vốn là một thị trấn có từ lâu đời,
người dân có nhiều kinh nghiệm phát triển kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ,


ngoài ra Hiệp Hòa còn có An toàn khu cách mạng Hoàng Vân ven sông Cầu trong thời kỳ
kháng chiến chống thực dân Pháp.
Với vị trí địa lý thuận lợi, mạng lưới giao thông đầy đủ thủy bộ, đặc biệt từ khi khai
thông cầu Vát sang khu công nghiệp Thăng Long - Nội Bài, nâng cấp quốc lộ 1A và quốc

ẩm, mưa nhiều, hướng gió chủ yếu là gió Đông Nam; mùa đông khí hậu lạnh và khô,
hướng gió chủ yếu là gió Đông Bắc; mùa xuân và mùa thu là mùa chuyển tiếp của 2 mùa
đông và hạ tiết trời mát mẻ se lạnh, có mưa phun vào mùa xuân và hanh khô vào mùa thu.
1.1.4. Thuỷ văn
Huyện Hiệp Hoà nằm trong khu vực của hệ thống sồng Cầu. Đây là mạng lưới
sông suối quan trọng cung cấp nguồn nước và tiêu nước phục vụ cho sản xuất và sinh


hoạt của người dân trong huyện. Ngoài ra trong huyện còn có nhiều hồ, ao, đầm (chiếm
gần 3,02 % tổng diện tích tự nhiên) nhờ đó mà có khả năng chống úng vào mùa mưa,
chống hạn vào mùa khô.
Vào mùa mưa nước sông Cầu thường dâng cao, gây lũ lụt vùng đất ngoài đê, cản
chở đến việc tiêu nước trên các cánh đồng trong đê, gây úng cục bộ nhiều ngày. Mưa lũ
và khai thác cát sỏi ven sông Cầu rất không hợp lý làm cản chở dòng chảy, gây xói lở
mạnh bờ sông và đất canh tác vùng đất ven đê phía ngoài.
Vào mùa khô mực nước sông Cầu có xu hướng mỗi năm cạn nhiều hơn, vì vậy ảnh
hưởng lớn đến sản xuất và đời sông sinh hoạt của người dân.
1.1.5. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng toàn tỉnh năm 1963 và điều tra bổ sung năm
1996 của Viện Quy hoạch Thiết kế Bộ Nông nghiệp cho thấy toàn huyện có 7 loại hình
thổ nhưỡng, trong đó diện tích đất bạc màu trên phù sa cổ chiếm diện tích lớn nhất, chiếm
gần 40% tổng diện tích đất điều tra.
Bảng 1.1. Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh huyện Hiệp Hòa
TT

Loại đất

Diện tích (ha)


1.868,00

10,12

5

Đất bạc màu trên phù sa cổ (B)

6.909,00

37,44

6

Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp)

5.190,00

28,13

7
Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs)
62,00
0,34
b. Tài nguyên nước
Nguồn tài nguyên nước của huyện Hiệp Hòa khá dồi dào, nhưng phân bố không
đồng đều theo các tháng trong năm, đặc biệt là giữa các vùng kinh tế của huyện, Vùng Hạ
huyện vào mùa mưa ngập úng, vùng Thượng huyện thường bị thiếu nước.
- Nguồn nước mặt:
Hiệp Hòa có hệ thống sông ngòi quan trọng cung cấp nước, đó là:

ảnh hưởng của thiên tai.
c. Tài nguyên rừng
Hiệp Hòa là huyện trung du, với 11 xã thuộc vùng núi thấp, do điều kiện đất đai
hạn chế nên phần lớn đất đai ở vùng này được khai thác vào sản xuất nông nghiệp và dân
sinh kinh tế.
Theo số liệu kiểm kê đất đai thời điểm 01/01/2015, diện tích đất lâm nghiệp của
toàn huyện hiện có 17,19 ha, chiếm 0,08 % tổng diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất lâm
nghiệp đều là trồng rừng sản xuất, thuộc xã Hòa Sơn.
Toàn bộ diện tích rừng trồng để khai thác gỗ phục vụ tại chỗ, mặc dù diện tích
rừng rất nhỏ xong cần phải có quy hoạch hợp lý để bảo vệ môi trường sinh thái và cho
hiệu quả kinh tế cao, tăng tỷ lệ che phủ, chống xói mòn rửa trôi.
d. Tài nguyên khoáng sản
Theo số liệu điều tra về khoáng sản, trên địa bàn huyện Hiệp Hòa không có khoáng
sản quý hiếm, mà chỉ có một số nguồn nguyên vật liệu xây dựng ở dạng mỏ rất nhỏ, như:
sét, cát, sỏi, cuội kết được phân bố ven sông Cầu. Tuy trữ lượng không lớn nhưng cũng
góp phần giải quyết nguyên liệu xây dựng tại chỗ trong huyện và một số đơn vị gần
huyện và giải quyết việc làm cho số lao đông dư thừa của huyện. Tuy nhiên, do khai thác


bừa bãi không theo quy hoạch đã để lại hậu quả ở một số khu đất ven sông bị sụt lở
nghiêm trọng. Trong tương lai cần quy hoạch và quản lý chặt nguồn tài nguyên này, tổ
chức lại sản xuất sao cho có hiệu quả, đồng thời bảo vệ đất và môi trường sinh thái.
d. Tài nguyên nhân văn
Hiệp Hòa là huyện đứng thứ 2 trong tỉnh về di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng
(16 di tích lịch sử được xếp hạng quốc gia, 56 di tích được xếp hạng cấp tỉnh). Đặc biệt
huyện có 16 xã gồm: Mai Đình, Hương Lâm, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Hoàng Lương,
Hoàng An, Quang Minh, Mai Trung, Xuân Cẩm, Đại Thành, Hòa Sơn, Hoàng Thanh,
Thái Sơn, Đồng Tân, Hùng Sơn và Thanh Vân được công nhận là các xã An toàn khu II
của Trung ương ở tỉnh Bắc Giang trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Điều này sẽ là
những thuận lợi lớn để trung ương, tỉnh cũng như các ban ngành có liên quan xác định cụ

đô thị và nông thôn trong sạch và bền vững.
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện đường lối đổi mới phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, dưới sự lãnh
đạo của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa đã chỉ đạo một
cách có hiệu quả phát triển kinh tế trong những năm vừa qua. Nền kinh tế của huyện có
những bước tăng trưởng khá, từ giai đoạn 1996 - 2000 mức tăng trưởng bình quân chỉ đạt
4,85 %/ năm, đến giai đoạn 2001 - 2005 mức tăng trưởng kinh tế bình quân được cải thiện
nhưng cũng chỉ đạt 7,80 %/năm. Năm 2015, mức tăng trưởng giá trị sản xuất của huyện
đã có sự bứt phá rõ rệt với tỷ lệ 15,8%/năm, vượt kế hoạch đề ra 0,3%. Trong đó, công
nghiệp - Xây dựng đạt 22,0 % (Công nghiệp 21,0 %); Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt
6,3 %; Dịch vụ đạt 22,0 %. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công
nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 40,4%, ngành Nông - lâm
nghiệp chiếm 33,2% , ngành Dịch vụ chiếm 26,4% trong cơ cấu kinh tế (Trích Báo cáo
“Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015; Mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp thực hiện năm 2016” của UBND huyện Hiệp Hoà)
1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Giá trị sản xuất ngành Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2015 đạt 2.918 tỷ đồng,
tăng 10,9% so năm 2014 và tăng 0,5% so kế hoạch đề ra. Ngành trồng trọt đạt tổng sản
lượng lương thực có hạt là 99.483 tấn, vượt so năm 2014 là 7% và 4,5% so kế hoạch đề
ra. Tổng đàn gia súc đạt 202.350 con, trong đó tổng đàn trâu đạt 3.850 con, đàn bò đạt
38.500 con, đàn lợn đạt 160.000 con. Tổng đàn gia cầm đạt 1.870.000 con. Sản lượng thịt
hơi xuất chuồng đạt 28.150 tấn. Đây là những kết quả đáng khích lệ trong điều kiện đất
nước ta năm 2015 có nhiều khó khăn về tài chính, kinh tế. Đây là cơ sở cho việc thực hiện
tốt các chỉ tiêu của ngành nông nghiệp năm 2016.
b. Khu vực kinh tế công nghiệp-TTCN, thương mại, dịch vụ
Năm 2015 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tiếp tục phát
triển, giá trị sản xuất ngành đạt 2.382 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2014 (Riêng giá trị
sản xuất CN-TTCN và ngành nghề nông thôn đạt 1.317 tỉ đồng, vượt 2,4% kế hoạch).

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC
2.1. Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Bảng 1. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015

TT

(1)
1
1.1

1.2
1.3
1.6
1.7
1.9
2
2.1

Chỉ tiêu sử dụng đất

(2)
Đất nông nghiệp
Đất trồng lúa
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa
nước
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất nông nghiệp khác

7586.82

9773.73

HNK
CLN
RSX
NTS
NKH
PNN
CQP

1228.33
489.68
105.94
621.44
45.18
8026.08
193.35

1467.20
2247.66
17.19
1045.04
12.09
5426.92
169.55

Tăng (+),
giảm (-)


2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9

2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18
2.19
2.20
2.21
2.22
2.23
2.24
2.25
2.26
3

Đất an ninh

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang
lễ, nhà hoả táng
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm
đồ gốm
Đất sinh hoạt cộng đồng
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
Đất cơ sở tín ngưỡng
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng

2.1.1 Nhóm đất nông nghiệp:

CAN
SKK
SKT
SKN
TMD

2.79
160.66
49.50
0.93

0.30
0.00
0.00
38.92
0.00

TSC

2420.62
1256.30
961.56
40.43
1.56

DTS

1.72

1.27

DNG
TON

6.16

0.00
28.27

NTD

271.06

146.17

SKX


64.78
36.47

63.94
951.38
133.11
2.09
275.94

2007.96
1362.83
499.92
21.01
0.91
2.26
5.78
71.50
32.44
4.90
0.00
6.40
4.48
37.49
2.51
2155.74
55.04
13.22

-2.49
-160.66

-4.70
-4.37

57.70
50.63

-1.34
-1316.93
-9.74
-23.25

65.11
62.08
84.96
36.26

-0.45

74.12

22.11

458.92

-124.89

53.93

7.14
-27.51

được duyệt;
- Đất nông nghiệp khác diện tích là 12.09 ha, tức là đạt 26.77 % so kế hoạch được
duyệt;
2.1.2. Đất phi nông nghiệp:
Nhóm đất phi nông nghiệp diện tích là 5426.92 ha, tức là đạt 67.62 % so kế
hoạch được duyệt; Trong đó:
- Đất quốc phòng diện tích là 169.55 ha, tức là đạt 87.69 % so kế hoạch được duyệt;
- Đất an ninh diện tích là 0.30 ha, tức là đạt 10.59 % so kế hoạch được duyệt;
- Đất khu công nghiệp diện tích là 0.00 ha, tức là đạt 0.00 % so kế hoạch được duyệt;
- Đất khu chế xuất diện tích là 0.00 ha, tức là đạt % so kế hoạch được duyệt;
- Đất cụm công nghiệp diện tích là 38.92 ha, tức là đạt % so kế hoạch được duyệt;
- Đất thương mại, dịch vụ diện tích là 0.00 ha, tức là đạt % so kế hoạch được duyệt;
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp diện tích là 29.44 ha, tức là đạt
95.08 % so kế hoạch được duyệt;
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản diện tích là 2.05 ha, tức là đạt 18.45 % so kế
hoạch được duyệt;
- Đất phát triển hạ tầng diện tích là 2007.96 ha, tức là đạt 82.95 % so kế hoạch được
duyệt;
- Đất có di tích lịch sử-văn hoá diện tích là 4.48 ha, tức là đạt 50.63 % so kế hoạch
được duyệt;
- Đất danh lam thắng cảnh diện tích là 37.49 ha, tức là đạt % so kế hoạch được
duyệt;
- Đất bãi thải, xử lý chất thải diện tích là 2.51 ha, tức là đạt 65.11 % so kế hoạch
được duyệt;
- Đất ở tại nông thôn diện tích là 2155.74 ha, tức là đạt 62.08 % so kế hoạch được
duyệt;
- Đất ở tại đô thị diện tích là 55.04 ha, tức là đạt 84.96 % so kế hoạch được duyệt;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan diện tích là 13.22 ha, tức là đạt 36.26 % so kế hoạch
được duyệt;
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp diện tích là 1.27 ha, tức là đạt 74.12 %

- Trong đất nông nghiệp, hầu hết các chỉ tiêu thực hiện chưa đúng với kế hoạch, sự
sai khác khoảng từ 8-20%, cá biệt có đất rừng sản xuất và đất tròng cây lâu năm là khác
nhiều.
- Đối với đất phi nông nghiệp cũng xảy ra tình trạng như đất nông nghiệp. Một số
chỉ tiêu thực hiện thấp hơn so với kế hoạch như đất trụ sở cơ quan, đất sinh hoạt cộng
đồng, đất an ninh….
2.2.2. Nguyên nhân
- Năm 2015 trên địa bàn huyện thực hiện quá trình kiểm kê đất đai theo thông tư số
28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai, trong đó áp dụng phương pháp kiểm
kê đất đai mới nên có sự khác biệt về diện tích giữa các loại đất so với năm 2014.
- Vốn để thực hiện các hạng mục của quy hoạch gặp khó khăn nhất là quy hoạch
khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc đất cơ sở sản xuất kinh doanh.....
- Một số tồn tại trong đất thổ cư khi giải quyết còn gặp rất nhiều khó khăn phức tạp.
- Đất đai còn manh mún, nhiều thửa khó khăn cho công tác chỉ đạo thực hiện.
- Cơ chế thị trường làm cho đất đai ngày càng có giá trị, một mặt cũng làm khó khăn


cho công tác thực hiện quy hoạch như vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng, giao đất….
Đất rừng sản xuất của huyện trong năm 2015 giảm 88,75 ha do chuyển sang đất
quốc phòng 31,70 ha, diện tích còn lại do trước đây chưa được đo đạc chính xác nên hiện
còn 17,19 ha.
III. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
3.1. Chỉ tiêu sử dụng đất
Do năm 2016 không có số liệu phân kỳ cho từng năm trong quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 nên báo cáo này sử dụng số liệu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho
phần xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phê duyệt. Theo quyết định số 152/QĐUBND ngày 04/5/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang, số liệu các chỉ tiêu sử dụng đất tỏng
quy hoạch đến năm 2020 của huyện Hiệp Hòa như sau:
Bảng 2. Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn huyện Hiệp Hòa
STT


Đất giáo dục
Đất thể thao
Đất ở đô thị
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng còn lại

NNP
DLN
LUC
CLN
RSX
NTS
PNN
CTS
CQP
CAN
SKK
SKC
SKX
SKS
DDT
DRA
TTN
NTD
SMN
SON
DHT
DVH
DYT
DGD

11049.16
8804.90
7372.00
476.42
104.07
735.94
9008.95
53.00
199.55
2.00
361.43
202.91
238.67
11.09
10.85
22.00
70.81
279.90
95.11
951.38
2810.52
50.00
11.05
98.00
118.00
212.41
2.09
247.87

Cơ cấu


a) Đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp có diện tích là 11049.16 ha, chiếm 54.41 % so với tổng diện
tích tự nhiên; Trong đó:
- Đất lúa nước có diện tích là 8804.90 ha, chiếm 43.36 % so với tổng diện tích tự
nhiên (Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước có diện tích là 7372.00 ha, chiếm 36.30 % so
với tổng diện tích tự nhiên);
- Đất trồng cây lâu năm có diện tích là 476.42 ha, chiếm 2.35 % so với tổng diện
tích tự nhiên;
- Đất rừng sản xuất có diện tích là 104.07 ha, chiếm 0.51 % so với tổng diện tích
tự nhiên;
- Đất nuôi trồng thuỷ sản có diện tích là 735.94 ha, chiếm 3.62 % so với tổng
diện tích tự nhiên;
b) Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp có diện tích là 9008.95 ha, chiếm 44.37 % so với tổng
diện tích tự nhiên; Các loại đất cụ thể gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có diện tích là 53.00 ha, chiếm
0.26 % so với tổng diện tích tự nhiên; - Đất quốc phòng có diện tích là 199.55 ha, chiếm
0.98 % so với tổng diện tích tự nhiên;
- Đất an ninh có diện tích là 2.00 ha, chiếm 0.01 % so với tổng diện tích tự nhiên;
- Đất khu công nghiệp có diện tích là 361.43 ha, chiếm 1.78 % so với tổng diện
tích tự nhiên;
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh có diện tích là 202.91 ha, chiếm 1.00 % so với
tổng diện tích tự nhiên;
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ có diện tích là 238.67 ha, chiếm 1.18 %
so với tổng diện tích tự nhiên;
- Đất cho hoạt động khoáng sản có diện tích là 11.09 ha, chiếm 0.05 % so với tổng
diện tích tự nhiên;
- Đất di tích danh thắng có diện tích là 10.85 ha, chiếm 0.05 % so với tổng diện
tích tự nhiên;

Bảng 3. Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 huyện Hiệp Hòa
Thứ tự

Chỉ tiêu



TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9

Đất nông nghiệp

HNK
CLN
RPH
RDD
RSX
NTS
LMU
NKH
PNN
CQP
CAN
SKK
SKT
SKN
TMD
SKC
SKS
DHT
DGT
DTL
DNL
DBV
DVH
DYT

Kế hoạch
năm 2016
20599,67

Cơ cấu (%)

0,24

128,42

0,28

50,08
2,05
2077,46
1417,19
504,03
24,64
0,91
2,26
6,14

0,20
0,01
9,87
6,67
2,44
0,11
0,00
0,01
0,03


2.10
2.11
2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải
DRA
Đất ở tại nông thôn
ONT
Đất ở tại đô thị
ODT
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
DTS
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
DNG
Đất cơ sở tôn giáo
TON
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng NTD
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
SKX
Đất sinh hoạt cộng đồng
DHS
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
DKV
Đất cơ sở tín ngưỡng
TIN
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
SON
Đất có mặt nước chuyên dùng
MNC
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
Đất chưa sử dụng

175,58
22,20

0,14
0,71
0,49
0,11

27,22
515,14
71,83
0,59
68,57

0,13
2,50
0,35
0,00
0,33

3.2.1.1.Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như ngành
nông nghiệp của huyện nói riêng, năm 2016 đất nông nghiệp là: 14761,24 ha, chiếm
71,66 % tổng diện tích tự nhiên, so với hiện trạng giảm -342,94 ha. Diện tích đất nông
nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng là 14761,24 ha.
Theo phương án kế hoạch sử dụng đất 2016, diện tích đất nông nghiệp được chu
chuyển như sau:
* Chu chuyển giảm: Đất nông nghiệp giảm 342,94 ha do chuyển sang mục đích
đất phi nông nghiệp, gồm:
+ Chuyển sang đất quốc phòng 2,00 ha.


Tổng DTTN
Đất nông nghiệp
Đất lúa nước
Trong đó
Đất chuyên trồng lúa nước
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng sản xuất

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

1
1.1

Diện tích
(ha)
20599,67
15104,18
10314,99

Cơ cấu
(%)
100,00
73,32
50,07

Kế hoạch
năm 2016

1045,04

5,07

1048,39

5,09

3,35

Tăng (+)
giảm (-)
(ha)

-342,94
-254,42

*Kế hoạch sử dụng từng loại đất nông nghiệp như sau:
a. Đất trồng lúa
Trong kỳ kế hoạch diện tích đất lúa không thay đổi mục đích sử dụng là 10060,56
ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 9519,28 ha), diện tích đất lúa giảm 254,42 ha (
trong đó đất chuyên trồng lúa nước giảm 254,44 ha) do chuyển sang các mục đích sau:
- Chuyển sang đất phi nông nghiệp là 234,10 ha (trong đó đất chuyên lúa nước là
234,12 ha), cụ thể gồm:
+ Chuyển sang đất an ninh ha
+Chuyển sang đất khu công nghiệp 50,00 ha (trong đó đất chuyên lúa nước là
50,00 ha)
+ Chuyển sang đất cụm công nghiệp 84,16 ha
+ Chuyển sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh PNN 19,80 ha.
+ Chuyển sang đất hạ tầng là 44,11ha.

d. Đất nuôi trồng thủy sản
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản hiện trạng là 1045,04 ha. Trong kế hoạch sử dụng
đất năm 2016 diện tích đất này thay đổi như sau:
* Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 1033,33 ha.
* Chu chuyển giảm 11,72 ha, để chuyển sang các loại đất sau:
+ Chuyển sang đất ở tại nông thôn: 0,58 ha.
+ Chuyển sang đất sinh hoạt cộng đồng: 0,25 ha.
* Chu chuyển tăng 15,06 ha do chuyển từ đất lúa sang.
Đến năm 2016 diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 1048,39 ha, so với năm hiện
trạng tăng 3,35 ha.
3.2.1.2.Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
Đến năm 2016 đất phi nông nghiệp là: 5769,86 ha, trong dó diện tích đất phi nông
nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng là 5426,92 ha, trong kỳ kế hoạch diện tích đất
phi nông nghiệp biến động như sau:
* Chu chuyển tăng: 342,94 ha do chuyển từ các loại đất sau sang:
- Chuyển từ đất nông nghiệp 342,94 ha, trong đó:


+ Đất trồng lúa 234,10 ha, (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 234,12 ha)
+ Đất trồng cây hàng năm khác 96,70 ha
+ Đất trồng cây lâu năm 0,42 ha
+ Đất nuôi trồng thủy sản 11,72 ha
- Chuyển từ đất chưa sử dụng ha
Như vậy, đến năm 2016 diện tích đất phi nông nghiệp là 5769,86 ha, chiếm 28,01%
tổng diện tích tự nhiên, tăng 342,94 ha so với năm hiện trạng.
Bảng 5. Biến động đất phi nông nghiệp trước và sau kỳ kế hoạch
Hiện trạng
TT

2

Đất cơ sở sản xuất PNN
Đất sử dụng cho hoạt động KS
Đất phát triển hạ tầng
Trong đó
Đất cơ sở văn hóa
Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở giáo dục-đào tạo
Đất cơ sở thể dục, thể thao
Đất có di tích lịch sử-văn hoá
Đất danh lam thắng cảnh
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Đất xây dựng trụ sở của TCSN
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
Đất cơ sở tôn giáo
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, nhà hoả táng

Diện tích
(ha)
20599,67
5426,92
169,55
0,30

Cơ cấu
(%)
100,00

342,94
2,00
50,00

128,42

0,62

89,50

0,14
0,01
9,75

50,08

0,24

20,65

2077,46

10,08

80,00

2,26
5,78
71,50
32,44


0,01
0,03
0,37
0,17
0,02
0,18
0,02
10,52
0,35
0,08
0,01

28,27

0,14

28,27

0,14

146,17

0,71

145,64

0,71

0,36

Đất sinh hoạt cộng đồng
Đất khu vui chơi, giải trí công
cộng
Đất cơ sở tín ngưỡng

27,22

0,13

27,22

0,13

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

515,14

2,50

515,14

4,62

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

71,83

nhiên, tăng ha so với năm hiện trạng.
* Đất khu công nghiệp
Năm 2016 diện tích đất khu công nghiệp là 50,00 ha, chiếm 0,24% so với tổng diện
tích tự nhiên, so với hiện trạng tăng 50,00 ha.
* Đất cụm công nghiệp
Năm 2016 diện tích đất cụm công nghiệp là 128,42 ha, chiếm 0,62 % so với tổng
diện tích tự nhiên, tăng 89,50 ha so với năm hiện trạng.
* Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Năm 2016 diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh PNN là 50,08 ha, chiếm 0,24%
so với tổng diện tích tự nhiên, tăng 20,65 ha so với năm hiện trạng.
* Đất phát triển hạ tầng
Năm 2016 diện tích đất cơ sở hạ tầng là 2077,46 ha, chiếm 10,08 % so với tổng
diện tích tự nhiên. Đất hạ tầng tăng 80,72 ha nhưng cũng giảm 0,72 ha do nên đến năm
2015 đất này thực tăng 80,00 ha so với hiện trạng.
* Đất có di tích lịch sử-văn hoá
Năm 2016 diện tích lịch sử là 4,48 ha, chiếm 0,02% so với tổng diện tích tự nhiên,
không thay đổi so với hiện trạng.
* Đất bãi thải, xử lý chất thải
Năm 2016 diện tích bãi thải, xử lý chất thải là 3,54 ha, chiếm 0,02 % so với tổng
diện tích tự nhiên tăng 1,03 ha so với năm hiện trạng.
* Đất ở tại nông thôn
Năm 2016 diện tích ở nông thôn là 2167,89 ha, chiếm 10,52% so với tổng diện tích
tự nhiên tăng 12,14 ha so với hiện trạng.
* Đất ở tại đô thị


Trong kỳ kế hoạch đất này tăng thêm 20,10 ha nên diện tích ở đô thị đến 2016 là
72,69 ha, chiếm 0,35% so với tổng diện tích tự nhiên.
* Đất xây dựng trụ sở cơ quan
Năm 2016 diện tích trụ sở cơ quan là 15,77 ha, chiếm 0,08% so với tổng diện tích

a, Đất trồng cây lâu năm
Trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 diện tích đất trồng cây lâu năm không thay
đổi mục đích sử dụng là 2247,25 ha. Nhu cầu sử dụng đất loại đất này tăng thêm 1,99 ha,
do chuyển từ đất trồng lúa sang.


Bảng 6. Nhu cầu đất trồng cây lâu năm, năm 2016 huyện Hiệp Hòa
TT

Diện tích
(ha)

Công trình

Địa điểm

1

Đất trồng cây lâu năm

0,59

Lương Phong

2
3
4
5

Đất trồng cây lâu năm

(ha)
0.80
1.30
0.30
0.30

Mai Trung
Thường Thắng
Đoan Bái
Đoan Bái

0.30

Đoan Bái

0.30
0.20
0.20

Đoan Bái
Đoan Bái
Đoan Bái

0.30

Danh Thắng

10 Đất nuôi trồng TS

0.50

TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Công trình
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS

Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS
Đất nuôi trồng TS

Đất nuôi trồng TS
Tổng

0.40

Ngọc Sơn

0.40
0.36
0.50
0.40
15.06

Hoàng Lương
Hoàng An
Thanh Vân
Xuân cẩm

390,391,448,449,462,463,465,468,447,488...
(...)
274-280,289-295(23), 75,76,98(20)
(7), (20), (24)

c, Đất nông nghiệp khác
Hiện trạng diện tích đất nông nghiệp khác là 12,09 ha. Trong kỳ kế hoạch diện đất
không thay đổi mục đích sử dụng là 12,09 ha, nhu cầu tăng thêm 3,98 ha do chuyển từ đất
lúa sang 3,27 ha, từ đất trồng cây hàng năm còn lại sang 0,71 ha, đến năm 2016 diện tích
đất nông nghiệp khác là 16,07 ha, chiếm 0,08% so với diện tích đất tự nhiên.
Bảng 8. Nhu cầu đất nông nghiệp khác năm 2016 huyện Hiệp Hòa


0,18

Danh Thắng
Lương Phong
Lương Phong
Lương Phong

8

Đất trang trại

0,30

Ngọc Sơn

9
10
11
12

Đất trang trại
Đất trang trại
Đất trang trại
Đất trang trại

0,50
0,40
1,00
0,20


257,211,182,210,121,120,11,
118,207..(...)
(27), (12)
51(20)

90,93,140,141,180,1192,100,
1150,261,258,292(7,2),
512,513,552-557,634648,674677,712717,727(22)

3.98

3.2.2.2. Đất phi nông nghiệp
* Đất quốc phòng
Đến năm 2016 nhu cầu đất quốc phòng là 171.55 ha, tăng 2.00 ha so với hiện
trạng, diện tích tăng thêm do chuyển từ đất trồng cây hàng năm còn lại sang.
Bảng 9. Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng năm 2016 huyện Hiệp Hòa
TT

Hạng mục

Diện
tích
(ha)

Địa điểm

Vị trí
(số thửa, số tờ BĐ)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status