CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015
HUYỆN QUỲNH PHỤ - TỈNH THÁI BÌNH
Ngày
tháng
năm 2014
Ngày
tháng
năm 2014
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký tên, đóng dấu)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................
1.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................................................7
1.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................................................7
1.1.1.2. Địa hình, địa mạo..............................................................................................................................7
1.1.1.3. Khí hậu..............................................................................................................................................8
1.1.1.4. Thuỷ văn...........................................................................................................................................9
1.1.2. Các nguồn tài nguyên............................................................................................................9
1.1.2.1. Tài nguyên đất..................................................................................................................................9
1.1.2.2. Tài nguyên nước.............................................................................................................................10
1.1.2.3. Tài nguyên nhân văn......................................................................................................................10
1.1.3. Thực trạng môi trường........................................................................................................11
1.1.4. Nhận xét chung....................................................................................................................11
1.1.4.1. Những lợi thế chủ yếu....................................................................................................................11
1.1.4.2. Những hạn chế................................................................................................................................12
1.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
12
1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.............................................................12
1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.............................................................................13
1.2.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp.........................................................................................................13
1.2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp xây dựng.........................................................................................14
1.2.2.3. Khu vực kinh tế thương mại – du lịch...........................................................................................14
1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập..............................................................................15
1.2.3.1. Dân số.............................................................................................................................................16
1.2.3.2. Lao động, việc làm.........................................................................................................................16
DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ NỐI 2 TỈNH THÁI
BÌNH, HÀ NAM VỚI ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH ĐÃ HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI CÁC
XÃ
QUỲNH HƯNG, QUỲNH TRANG, QUỲNH XÁ, ĐÔNG HẢI, AN VINH. BÊN CẠNH ĐÓ, MẶC DÙ ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ CÒN GẶP NHIỀU KHÓ KHĂN SONG THỜI GIAN QUA
ĐỘNG TỐI ĐA MỌI NGUỒN LỰC THEO PHƯƠNG CHÂM
QUỲNH PHỤ ĐÃ DÀNH ƯU TIÊN HÀNG ĐẦU, HUY
NHÀ NƯỚC VÀ NHÂN DÂN CÙNG LÀM ĐỂ CẢI TẠO, NÂNG
CẤP HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG TRÊN TOÀN HUYỆN, ĐÃ TẠO DỰNG ĐƯỢC MỘT HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO
THÔNG LIÊN TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN TƯƠNG ĐỐI HOÀN THIỆN.
GIAO THÔNG NÔNG
THÔN PHÁT TRIỂN KHÔNG CHỈ GÓP PHẦN LÀM THAY ĐỔI BỘ MẶT XÓM THÔN MÀ CÒN TẠO DỰNG HỆ THỐNG HẠ
TẦNG ĐỒNG BỘ THU HÚT CÁC DOANH NGHIỆP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ĐẾN HỢP TÁC ĐẦU TƯ; GIÚP XÂY DỰNG
CÁC LÀNG NGHỀ, XÃ NGHỀ; TỪNG BƯỚC HÌNH THÀNH MỘT SỐ TRUNG TÂM TIÊU THỤ NÔNG SẢN CHO NGƯỜI
DÂN; RÚT NGẮN ĐÁNG KỂ THỜI GIAN VÀ KHOẢNG CÁCH GIỮA
QUỲNH PHỤ VỚI CÁC HUYỆN, TỈNH LÂN CẬN -
MỘT YẾU TỐ VÔ CÙNG QUAN TRỌNG VÀ CẦN THIẾT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
CÁC CÔNG TRÌNH DỰ
NHỮNG TỒN TẠI TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU QUY
HOẠCH CHỦ YẾU LÀ:........................................................................
ii
- THIẾU VỐN ĐẦU TƯ ĐỒNG BỘ VÀ CHƯA ĐƯA RA ĐƯỢC CÁC
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRIỆT ĐỂ NÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU
QUY HOẠCH THỰC HIỆN CHẬM VÀ KÉO DÀI;............................
- TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN TƯƠNG
ĐỐI KHÁ, NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT TĂNG, MỘT SỐ CHỈ
TIÊU QUY HOẠCH CHƯA THEO KỊP YÊU CẦU PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI CỦA VÙNG NÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU QUY
HOẠCH KỲ TRƯỚC CẦN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH;..............................
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở 3 CẤP
(TỈNH, HUYỆN, XÃ) KHÔNG ĐỒNG THỜI VÀ KÉO DÀI,
RIÊNG CẤP XÃ CÒN THỰC HIỆN SONG SONG VỚI QUY
HOẠCH NÔNG THÔN MỚI. VÌ VẬY, VIỆC THỰC QUY
HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN CÒN GẶP
MỘT SỐ KHÓ KHĂN;..........................................................................
- QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH
KHÔNG ĐƯỢC TIẾN HÀNH ĐỒNG BỘ, CÁC QUY HOẠCH
CHUYÊN NGÀNH NHƯ NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG, GIAO
THÔNG, V.V... VÀ GÂY KHÓ KHĂN CHO CÔNG TÁC QUẢN
LÝ ĐẤT ĐAI;.........................................................................................
- CÁC QUY ĐỊNH VÀ THỦ TỤC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHƯA
HOÀN CHỈNH, BẤT CẬP VÀ THIẾU ỔN ĐỊNH LÂU DÀI GÂY
NHIỀU KHÓ KHĂN ÁCH TẮC CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ DẪN
ĐẾN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT BỊ CHẬM TIẾN ĐỘ QUY
3.2.2.10. Đất ở tại đô thị..............................................................................................................................48
Năm 2015 diện tích là 78,19 ha, diện tích không thay đổi mục đích sử dụng 77,66 ha, nhu cầu tăng thêm
là 0,52 ha để quy hoạch hai khu dân cư của thị trấn Quỳnh Côi là khu dân cư tổ 10 giáp đường 396B và khu dân
cư giáp xã Quỳnh Hồng, diện tích tăng thêm chuyển từ đất lúa................................................................................48
3.2.2.11. Đất xây dựng trụ sơ cơ quan........................................................................................................48
3.2.2.12. Đất cơ sở tôn giáo.........................................................................................................................49
3.2.2.13. Đất cơ sở tín ngưỡng....................................................................................................................49
3.2.2.14. Đất sinh hoạt cộng đồng...............................................................................................................50
3.3. TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT
52
3.3.1. Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp.......................................................................................52
3.3.2. Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp trong năm kế hoạch................................................54
3.4. DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT CẦN CHUYỂN MỤC ĐÍCH
57
3.5. DIỆN TÍCH ĐẤT CẦN THU HỒI
57
3.6. DIỆN TÍCH CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
57
3.7. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN TRONG NĂM KẾ HOẠCH
58
iv
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của việc lập kế hoạch sử dụng năm 2015
Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII tại Đại
hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã chỉ ra “từ nay đến năm
2020 ra sức phấn đấu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp”. Việt Nam
đang ở thời kỳ điều chỉnh mạnh cơ cấu nền kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ
trọng khu vực kinh tế công nghiệp, kinh tế dịch vụ và giảm tỷ trọng khu vực
kinh tế nông nghiệp. Nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao, thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, phân công lại lao động làm tăng nhu cầu sử dụng đất, yêu cầu
phân bổ lại đất đai là quy luật khách quan. Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là
vấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, chương III khoản 1 Điều 54 ghi rõ “Đất đai là
tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước,
được quản lý theo pháp luật”. Cùng với đó Luật Đất đai đã được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2013, tại Khoản 2 Điều 37 quy định “Kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện được lập hàng năm”
Cùng với quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Văn hóa - Xã hội của
huyện Quỳnh Phụ, quy hoạch chung nông thôn mới và các quy hoạch chuyên
ngành khác; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
đầu (2011- 2015) đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt thì việc lập kế hoạch
sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn huyện sẽ tạo thuận lợi, tạo hành lang pháp lý
quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển Kinh tế - Văn hóa - xã hội,
khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tràn
lan (thường tập trung vào những năm đầu của kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm và
cũng chính là đầu nhiệm kỳ như hiện nay) tránh tình trạng bỏ hoang hóa gây
sử dụng đất;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 09 năm 2009 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
mới;
- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 03 năm 2011 của Bộ
2
trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và
tiêu chí của nhà văn hóa – khu thể thao thôn;
- Thông tư số 12/2010/TT - BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động
và tiêu chí của trung tâm văn hóa – thể thao xã;
- Quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của thủ tướng
chính phủ về việc ban hành tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Thái
Bình phê duyệt dự án “Rà soát và điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội huyện Quỳnh Phụ đến năm 2020”;
- Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Quỳnh Phụ;
- Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh
về việc ban hành quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
- Công văn số 2110/UBND-NN ngày 21 tháng 7 năm 2014 của UBND
tỉnh Thái Bình về việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2015;
- Công văn số 825/STNMT-QLĐĐ ngày 24/7/2014 của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Bình về việc hướng dẫn một số nội dung lập kế hoạch sử
dụng đất cấp huyện năm 2015;
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
khuyến khích đầu tư sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, giải quyết các nhu cầu về
nhà ở ổn định đời sống của nhân dân, ổn định chính trị xã hội.
- Đưa công tác quản lý, sử dụng đất đai của các cấp, các ngành và của mọi
tổ chức, gia đình và cá nhân trên địa bàn huyện theo đúng pháp luật.
- Đề ra những biện pháp bảo vệ tài nguyên đất, sử dụng đất đai ổn định,
lâu dài, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.
3.2. Yêu cầu
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳnh Phụ đến năm
2020 và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
4
(2011-2015) của huyện Quỳnh Phụ đã được phê duyệt; bên cạnh đó là quy
hoạch của các ngành, các lĩnh vực để lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của
huyện Quỳnh Phụ đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển chung của toàn
huyện, cụ thể:
- Đáp ứng yêu cầu quy hoạch trung tâm huyện lỵ theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, đảm bảo cảnh quan, bền vững về mặt môi trường sinh thái, đất
sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sinh thái đô thị.
- Xác định, định hướng khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả toàn
bộ quỹ đất đến năm 2020 phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình.
- Cung cấp thông tin hiện trạng tiềm năng định hướng sử dụng đất tạo
điều kiện ban đầu cho việc tìm kiếm cơ hội cho các nhà đầu tư nhằm:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
+ Điều chỉnh những bất hợp lý trong quá trình sử dụng đất.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 nhằm cụ thể hoá QHSDĐ của cấp
huyện giai đoạn năm 2011 – 2020 trên địa bàn huyện. Xác lập căn cứ quan trọng
cho chương trình phát triển các dự án đầu tư.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Quỳnh Phụ phải đảm bảo 4 yêu
1. Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện
Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình;
2. Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái
Bình;
3. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trong quá trình lập, thẩm định,
thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt;
Các sản phẩm nêu trên đều được ghi đĩa CD và in nhân sao thành 04 bộ.
6
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
1.1.1. Điều kiện tự nhiên.
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Quỳnh Phụ là huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Bình, có tọa độ
địa lý từ 20030’ đến 20045’ vĩ độ Bắc và 106010’ đến 106025’ kinh độ Đông với
tổng diện tích tự nhiên 20.961,46 ha và 2 hệ thống sông chính là sông Luộc,
sông Hóa dài 36 km chảy qua phía Bắc và phía Đông của huyện dẫn nước vào
các sông nội đồng. Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
- Phía Đông giáp huyện Vĩnh Bảo – thành phố Hải Phòng với ranh giới là
sông Hóa;
- Phía Tây giáp huyện Hưng Hà - tỉnh Thái Bình;
- Phía Nam giáp huyện Đông Hưng và huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình;
- Phía Bắc giáp huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương với ranh giới là sông Luộc.
Phía Tây Bắc, dọc theo đường ĐT.396B, qua Cầu Hiệp là tỉnh Hải
Dương. Phía Đông Bắc, theo Quốc lộ 10, qua cầu Nghìn là huyện Vĩnh Bảo,
thành phố Hải Phòng. Riêng thị trấn Quỳnh Côi là nơi giao nhau của 3 trục tỉnh
lộ, đó là ĐT.455, ĐT.396B, ĐT.452 tạo thuận lợi cho việc luân chuyển hàng
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm từ 1.400 – 1.600 giờ. Tháng có
số giờ nắng cao nhất đạt 220 giờ thường vào tháng 7, tháng có số giờ nắng thấp
nhất thường vào tháng 1, 2 hoặc tháng 3 có khoảng 30 giờ, số giờ nắng thuộc
loại khá cao thích hợp với sản xuất 2 đến 3 vụ trong năm.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 85%, cao nhất vào các tháng 6,
7, 8, 9 từ 87 – 90% thấp nhất là 82 – 84% vào các tháng 12 và tháng 1 năm sau.
Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn không có sự chênh lệch nhiều giữa
các tháng trong năm.
- Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi nước trung bình hàng năm khoảng
950mm, tháng thấp nhất 90 mm và cao nhất 110 mm.
- Chế độ gió: Gió thổi theo 2 mùa rõ rệt, gió Đông Bắc mang theo không
khí lạnh về mùa đông và gió Đông Nam mang theo không khí nóng, mưa nhiều
8
về mùa hè. Chế độ gió không ổn định trong năm kéo theo các điều kiện thời tiết
khác đã gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của nhân dân.
1.1.1.4. Thuỷ văn
Trên địa bàn huyện có mạng lưới sông dày đặc, phân bố thích hợp cho
tưới tiêu tự chảy với các sông chính:
- Hệ thống sông Luộc, sông Hoá dài 36 km chảy qua phía Bắc và phía
Đông của huyện dẫn nước và các sông nhánh;
- Sông Yên Lộng, tưới cho khoảng 8.300 ha;
- Sông Sành, sông Diêm Hộ, sông Cô với tổng chiều dài 83 km.
Ngoài ra trên địa bàn còn nhiều sông ngòi nhỏ khác với mật độ tương đối
dày đặc và đồng đều trên toàn địa bàn.
- Đặc điểm chung của sông là chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, có
độ dốc nhỏ, tiêu, thoát nước chậm, do đó về mùa mưa, mực nước trên các sông
lớn, không đáp ứng tiêu thoát nước kịp thời nên gây ngập úng cục bộ một số
vùng trong huyện.
mùn ở mức trung bình.
Theo thống kê đất đai tính đến ngày 01/01/2011 tổng diện tích đất tự nhiên
của toàn huyện là 20.961,46 ha, trong đó đất nông nghiệp là 14.894,54 ha, đất phi
nông nghiệp 5.998,60 ha còn lại là đất chưa sử dụng với diện tích 68,32 ha
1.1.2.2. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Huyện Quỳnh Phụ có 2 con sông lớn là sông Hoá và
sông Luộc cùng hệ thống sông, kênh mương và rất nhiều ao hồ, đầm chứa nước
với mật độ tương đối lớn, cung cấp đầy đủ cho sản xuất và sinh hoạt cho dân cư
trong huyện.
- Nguồn nước ngầm: Theo những khảo sát trước đây cho thấy: Nguồn
nước ngầm của huyện có mực nước nông, chất lượng nước không đồng đều,
khối lượng lớn được chứa ở hai tầng Holoxen và Pleitoxen đều có khả năng khai
thác và đưa vào sử dụng song hiện nay mức độ khai thác sử dụng còn ít, trong
tương lai có nhiều tiềm năng mở rộng khai thác trên diện rộng để phục vụ nhu
cầu nước sạch của người dân ngày một tăng.
1.1.2.3. Tài nguyên nhân văn
10
Quỳnh Phụ là huyện hợp nhất của 2 huyện Phụ Dực và Quỳnh Côi, là
vùng đất cổ truyền của tỉnh Thái Bình nên huyện mang tính đặc trưng của nền
văn hoá khu vực truyền thống nhân văn giàu tình làng nghĩa xóm đậm đà bản
sắc dân tộc từ lâu đời của người Việt.
Huyện Quỳnh Phụ là nơi có nhiều địa danh gắn liền với các cuộc chiến
tranh anh dũng chống giặc ngoại xâm phương Bắc từ thời bà Trưng đến thời Lý,
Trần... và sau này là chống Pháp, Mỹ. Cho đến nay trên địa bàn huyện vẫn còn
lưu giữ được nhiều lễ hội truyền thống giàu tính nhân văn như lễ hội làng La
Vân – Quỳnh Hồng, hội đền Đồng Bằng – An Lễ, hội làng Vọng Lỗ – An Vũ,
hội làng Đông Linh – An Bài....
Trong thời kỳ đổi mới bên cạnh việc giữ gìn bản sắc dân tộc, nhân dân
huyện, các tỉnh lân cận thuận lợi. Bên cạnh đó huyện còn có hệ thống các sông
lớn bao quanh thuận lợi cho giao thông đường thủy phát triển thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội.
- Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng kết cấu cơ sở hạ
tầng giao thương với các xã trong huyện cũng như ngoài huyện.
- Lực lượng lao động của huyện đông đảo cần cù sẽ là một yếu tố thúc
đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế của huyện trong những năm tới.
1.1.4.2. Những hạn chế
Với vị trí địa lý của huyện Quỳnh Phụ, bên cạnh những thuận lợi thì cũng
có những khó khăn nhất định cho sự phát triển kinh tế của huyện:
- Hệ thống giao thông dày đặc với nhiều tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ
chạy qua tuy nhiên hiện nay mặt đường nhỏ, đang xuống cấp gây hạn chế nhất
định đến phát triển kinh tế xã hội.
- Khí hậu trong những năm gần đây biến động bất thường, vấn đề ô
nhiễm, dịch bệnh đã và đang ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, cơ
cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện có những chuyển biến tích cực,
ngày càng tăng, đáp ứng những mục tiêu kinh tế – xã hội đề ra.
12
Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một số năm
2001
STT
Chỉ tiêu
Giá trị
(%)
đồng)
1.170
623,0
298,0
249,0
100
53,25
25,47
21,28
Giá trị sản
xuất (tỷ
đồng)
3.576,435
816,148
2.296,0
464,287
BQ
Cơ cấu 2005(%)
2010
100
22,82
64,20
12,98
(%)
tế cao cho ngành nông nghiệp. Để đạt được kết quả đó là do sản xuất lương thực
đã được chú trọng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các giống mới có năng
suất chất lượng cao đưa vào sản xuất.
1.2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp xây dựng
Trong những năm qua sản xuất Công nghiệp xây dựng của huyện Quỳnh
Phụ có sự phát triển khá mạnh.
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2010 đạt 1.842,33 tỷ đồng, tăng
821,82 tỷ đồng so với năm 2009. Trong đó, công nghiệp tư nhân 156,5 tỷ đồng,
công nghiệp vốn đầu tư nước ngoài là 1.140 tỷ đồng.
Nhìn chung kinh tế ngoài quốc doanh có tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu
công nghiệp theo khu vực kinh tế và ngày càng gia tăng, kinh tế có vốn Nhà
nước có tỷ trọng nhỏ.
1.2.2.3. Khu vực kinh tế thương mại – du lịch
Quỳnh Phụ là huyện nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình, tiếp
giáp với Ninh Giang (Hải Dương), huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng); có quốc lộ 10
chạy qua tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và buôn bán hàng hóa
với các vùng trong và ngoài tỉnh. Những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế
xã hội của địa phương, các hoạt động kinh doanh dịch vụ cũng có sự chuyển
biến tích cực, phát triển mạnh mẽ ở tất cả các thành phần kinh tế, thị trường
ngày càng mở rộng, lưu thông hàng hóa thông suốt, đa dạng, phong phú, chất
lượng hàng hóa ngày một tăng, mẫu mã đẹp, giá cả ổn định đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân.
- Cơ sở vật chất các ngành dịch vụ
+ Cơ sở vật chất ngành thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn huyện phát triển mạnh mẽ
với sự tham gia của nhiều loại hình kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế:
doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và
hộ kinh doanh cá thể. Đặc biệt từ khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị
trường, các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể phát triển ngày càng
14
quan và tìm hiểu cơ hội đầu tư.
1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
15
1.2.3.1. Dân số
Theo số liệu thống kê, dân số huyện Quỳnh Phụ tính đến hết ngày
31/12/2010 là 235.017 người, chiếm 13,03% dân số toàn tỉnh, được phân bố ở
38 xã, thị trấn. Mật độ dân số trung bình 1.121 người/km2.
Dân số tập trung không đều, đông nhất là xã Quỳnh Hồng với 11.381
người; đơn vị có số dân số thấp nhất là xã Quỳnh Châu với 3.093 người.
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0,8%.
1.2.3.2. Lao động, việc làm
Toàn huyện có số lao động trong độ tuổi 125.628 người; số người lao
động thực tế 141.010 người. Phân theo ngành, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ
lớn nhất với 54,2%, công nghiệp xây dựng chiếm 32,7%, lao động thương mại
dịch vụ chiếm 13,1%.
1.2.3.3. Thu nhập và mức sống
Trong những năm qua đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện và
ổn định. Cụ thể
- Thu nhập bình quân đạt 15,22 triệu/người/năm
- Sản lượng lương thực đạt 172,9 nghìn tấn.
- Lương thực bình quân 735kg/người/năm.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 24,5% năm 2005 xuống còn 18,5%
năm 2010.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí năm 2005) còn 10,2% giảm 5,45% so với
năm 2010.
- 23/38 trạm y tế xã có bác sỹ tổng số là 25 bác sỹ, số thôn có cán bộ y tế
là 215 người.
xã Quỳnh Giao) đến Km26 (Ngã Ba Đợi)
+ Đường ĐT.451 (đường trục phố cũ thị trấn Quỳnh Côi) dài 1,2 km từ Ngã
Tư Bạt qua ngã tư cầu Tây đến Ngã Ba cống ông Sắt giao vào đường tỉnh 396B.
+ Đường ĐT.452 ( tên cũ là đường 224) dài 9 km từ Km0 thị trấn Quỳnh
Côi đến Km9, xã Quỳnh Ngọc.
+ Đường ĐT.455 (tên cũ đường 216) dài 26 km từ Km9 (xã Quỳnh
Nguyên) đến Km35 (xã Đồng Tiến)
17
- Đường huyện lộ: tổng số đường huyện gồm 17 tuyến được đánh số từ
ĐH.72 đến ĐH.84, tổng chiều dài 78,6 km toàn bộ đã được rải đá láng nhựa.
Đường tương đương tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng: 2,6 km có mặt đường rộng
6m, nền đường rộng 8 – 9 m còn lại 74 km chỉ gần tương đương với đường cấp
V đồng bằng có mặt đường 3 – 4m, nền đường 4 – 5m.
- Đường đô thị: Tổng chiều dài 8,7 km trong nội 2 thị trấn Quỳnh Côi và
An Bài (bao gồm cả đường quốc lộ và đường tỉnh)
- Đường xã: Tổng chiều dài 216 km trong đó phân ra đá nhựa 138 km, bê
tông 3 km còn lại là các loại khác.
- Đường giao thông nông thôn đường nội thị dài khoảng 1.262 km.
Trong đó chủ yếu các tuyến đường đã được cứng hoá (trải nhựa, đổ bê
tông, lát gạch) còn ít đường đất và đường rải đá cấp phối.
Tuy nhiên, cùng với quá trình sử dụng sự gia tăng các phương tiện tham
gia giao thông chất lượng nhiều tuyến đường đã, đang xuống cấp gây ra nhiều
khó khăn trong quá trình lưu thông.
Trong giai đoạn tới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của
huyện, cần thiết phải mở rộng nâng cấp nhiều tuyến đường.
Giao thông đường thuỷ: huyện Quỳnh Phụ có 2 con sông lớn là sông Hoá
và sông Luộc, trên cả hai con sông này đều phát triển giao thông đường thuỷ
thuận lợi bên cạnh còn tuyến đường thuỷ trên sông Yên Lộng, sông Cô, sông
hoá xã.
1.1.5.4. Hạ tầng cấp thoát nước
* Cấp nước
Là huyện có địa hình bằng phẳng, dân cư phân bố tập trung, nguồn nước
chủ yếu sử dụng là nguồn nước ngầm, khai thác giếng đào hoặc giếng khoan và
lấy nước từ các sông, suối, nước mưa. Trong những năm gần đây, nhiều công
trình cấp nước tập trung cho các thôn, các xóm đã được đầu tư xây dựng nên tỷ
lệ các hộ được sử dụng nước sạch tăng lên. Hiện tại thị trấn An Bài, Thị trấn
Quỳnh Côi đã có hệ thống nước máy, đảm bảo nguồn nước sạch đến nhân dân.
Còn 3 trạm cấp nước sạch tại An Đồng, Quỳnh Xá và An Lễ chuẩn bị được vận
hành đưa vào sử dụng.
* Thoát nước
Hiện tại trên địa bàn huyện đã xây dựng hệ thống thoát nước thải tại thị
trấn Quỳnh Côi, thị trấn An Bài. Riêng đối với các xã nước thải sinh hoạt ở mỗi
hộ gia đình chủ yếu được thoát xuống các khu vực ruộng sâu trũng, ao hồ, kênh
19
mương rãnh hiện có.
* Giáo dục - Đào tạo
Ngành giáo dục trong những năm qua luôn được sự quan tâm chỉ đạo của
các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp và sự nỗ lực cố gắng của toàn ngành, vì
vậy sự nghiệp giáo dục đã được phát triển cả về quy mô, số lượng và chất lượng,
thực hiện có kết quả các chương trình như: Phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, xây
dựng trường đạt chuẩn Quốc gia và phổ cập trung học cơ sở. Thực hiện đúng
chế độ luân chuyển, điều động cán bộ quản lý và giáo viên để từng bước đảm
bảo cơ cấu hợp lý, đồng bộ trong nhà trường. Giáo viên giỏi, học sinh giỏi luôn
được chú trọng quan tâm bồi dưỡng.
Theo số liệu thống kê, năm học 2010 toàn huyện có 39 trường mầm non,
40 trường tiểu học, 37 trường trung học cơ sở, 5 trường trung học phổ thông