Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất 2011 2020 huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
 NGUYỄN VĂN PHÁT
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT 2011-2020 HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

Nguyễn Văn Phát

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bản luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS. Trần Đình Thao đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề
tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo

DANH MỤC BẢNG viii
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3
2.1 Cơ sở lý luận về thực hiện quy hoạch sử dụng đất 3
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Đặc điểm của thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai 7
2.1.3 Nội dung thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai 9
2.1.4 Những nguyên tắc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai 12
2.2 Cơ sở thực tiễn về thực hiện quy hoạch sử dụng đất 17
2.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới 17
2.2.2 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 18
2.2.3 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Bình 20
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 25
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
3.1.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 28
3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 28
3.2 Phương pháp nghiên cứu 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v


5.1 Kết luận 83
5.2 Đề nghị 84

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 88

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật
CN Công nghiệp
CN – TTCN – XD Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp-xây dựng
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DT Diện tích
FAO Food Aricultural Organization (Tổ chức nông lương quốc tế)
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
GTSX Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
KCN Khu công nghiệp
KHSDĐ Kế hoạch sử dụng đất
KT – XH Kinh tế - xã hội
MNCD Mặt nước chuyên dùng
NTTS Nuôi trồng thủy sản
QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất

4.10. Kết quả thực các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp 50
4.11. Kết quả thực các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 51
4.12. Tổng hợp tình trạng các dự án quy hoạch khu công nghiệp trên địa
bàn huyện Quỳnh Phụ 53
4.13. Kết quả thực hiện một số công trình giao thông đến năm 2014 54
4.14. Kết quả thực các chỉ tiêu sử dụng đất chưa sử dụng 57
4.15. Diện tích và mục đích thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ quy
hoạch sử dụng đất 58
4.16. Diện tích đất đã thu hồi, giải phóng mặt bằng phục vụ quy hoạch sử
dụng đất ở Quỳnh Phụ qua các năm 59
4.17. Xác định một số tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên
địa bàn huyện Quỳnh Phụ 63
4.18. Tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong các nhóm hộ
khảo sát 64
4.19. Tổng hợp tình trạng các dự án đâu từ trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 73 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý và hiệu quả là một trong
những vấn đề được cả thế giới đặc biệt quan tâm. Bởi vì đất đai là tài nguyên vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được, là môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế,
văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Đất đai bao gồm các yếu tố tự nhiên và chịu
sự tác động của các yếu tố kinh tế, tâm lý xã hội và ý thức sử dụng đất của mỗi con

huyện Quỳnh Phụ.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quy hoạch sử dụng đất.
- Đánh giá thực trạng thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Quỳnh Phụ
- Phân tích những tồn tại và nguyên nhân yếu kém trong thực hiện quy
hoạch sử dụng đất huyện Quỳnh Phụ
- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất huyện
Quỳnh Phụ đến năm 2020.
1.2.3 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung nghiên cứu
- Tập trung đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả trong việc thực hiện các quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung đánh giá quy hoạch sử dụng đất từ 2011-2020, cụ thể
đến hết 2014.
*Phạm vi về không gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại huyện
Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình bao gồm 38 xã, thị trấn và các phòng liên quan. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1 Cơ sở lý luận về thực hiện quy hoạch sử dụng đất
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a. Đất đai và phân loại đất đai
* Đất

- Đất do tổ chức trong nước (tổ chức kinh tế, cơ quan đơn vị của Nhà nước,
tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức khác) sử dụng.
- Đất do tổ chức nước ngoài (Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ
chức ngoại giao) sử dụng.
- Đất do người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng
- Đất do cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng
* Phân loại theo đối tượng quản lý đất đai gồm 3 loại:
- Đất do UBND cấp xã quản lý
- Đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý
- Đất do cộng đồng dân cư và tổ chức khác quản lý
b. Vai trò của đất đai
Luật đất đai năm 2013 đã xác định rõ vai trò của đất đai: “Đất đai là tài
nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các
cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh và quốc phòng; trải qua nhiều thế hệ, nhân dân
ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất như ngày nay”.
Thực vậy đất đai tồn tại từ xa xưa, từ trước khi xuất hiện loài người, qua nhiều thiên
niên kỷ, con người sống và tồn tại vĩnh hằng cùng đất. Đất đai gắn bó với con người
một cách chặt chẽ cả về vật chất và tinh thần. Đất đai thì có hạn, không tăng mà còn
có nguy cơ bị giảm đi do xu hướng khí hậu nóng lên làm mực nước biển dâng cao.
Bên cạnh đó là việc sử dụng đất đai lãng phí, không hiệu quả, hủy hoại đất đai cũng
như tốc độ gia tăng về dân số khiến cho đất đai đã khan hiếm lại càng trở nên khan
hiếm hơn.
Đất đai là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của con người. Trong cuộc
sống đất đai là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người. Con người sống, sinh hoạt,
tiến hành sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội trực tiếp hoặc gián tiếp và vô số

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử
dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của
xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường (Lương Văn Hinh và cs, 2003).
Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng, là cơ sở để Nhà nước thống
nhất quản lý đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Nó được xây dựng dựa trên
định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, yêu cầu bảo vệ
môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cản; Hiện trạng quỹ đất
và nhu cầu sử dụng đất; Định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước.
Như vậy có thể hiểu “Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp
kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai
đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất
đai (khoanh định cho các mục đích và các nghành) và tổ chức sử dụng đất như tư
liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của
xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường’’ (Lương Văn Hinh và cs, 2003).
d. Khái niệm về thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai
Hiện nay, chưa có khái niệm cụ thể về thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai.
Xét về mục đích thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai có thể thấy, đây là hoạt động
nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo
gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút
nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp (đặc biệt là diện tích đất lúa và đất có rừng);
ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ sự
cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm
sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn
định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn
chuyển sang nền kinh tế thị trường (Lương Văn Hinh và cs, 2003).

đai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDĐ đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa
học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai,
sản xuất nông – công nghiệp, môi trường sinh thái (Lương Văn Hinh và cs, 2003).
2.1.2.3 Tính dài hạn
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã
hội quan trọng, xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các
phương hướng, chính sách và biện pháp nhằm thực hiện quy hoạch có tính chiến
lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng
bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến. Thời hạn của quy
hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc xa hơn (Lê Quang
Trí, 2010).
2.1.2.4 Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDĐ chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi
phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự
kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi). Vì vậy, QHSDĐ
mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính
phương hướng và khái lược về sử dụng đất (Lương Văn Hinh và cs, 2003).
2.1.2.5 Tính chính sách
Thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và
chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy
định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên
mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế
hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất
đai và môi trường sinh thái (Viện Điều tra quy hoạch, 2000).

2.1.3.1 Tuyên truyền, phổ biến công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo Luật đất đai năm 2013, quy định về nội dung công bố công khai quy
hoạch nhằm tuyên truyền, phổ biến cho các cấp, các ngành, các đơn vị và nhân dân
được nắm rõ để thực hiện quy hoạch. Đây là nội dung bắt buộc trong việc thực hiện
quy hoạch sử dụng đất. Theo đó, Luật đất đai 2013 quy định:
Thứ nhất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện
sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được
công bố công khai.
Thứ hai, về trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở cơ quan và trên
cổng thông tin điện tử của Bộ; Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch tại trụ sở cơ quan và
trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Đối với quy hoạch sử

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Thứ ba, về thời điểm, thời hạn công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất được quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt và được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
2.1.3.2 Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai đặc biệt cần
thiết nhằm hướng việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai theo đúng nội dung, kế

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất
đai; định giá đất;
+ Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất.
- Hình thức giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai:
+ Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến
nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;
+ Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các
tổ chức này thực hiện việc giám sát.
- Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được ý kiến của
công dân và tổ chức đại diện cho người dân:
+ Kiểm tra, xử lý, trả lời bằng văn bản theo thẩm quyền;
+ Chuyển đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong trường
hợp không thuộc thẩm quyền;
+ Thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đã phản ánh. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

2.1.3.3 Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất là căn cứ để các cấp có thẩm
quyền tiến hành điều chỉnh các hoạt động nhằm thực thi tốt hơn quy hoạch sử dụng
đất đai. Bên cạnh đó, đây cũng la cơ sở để tiến hành điều chỉnh các chỉ tiêu quy
hoạch không phù hợp hoặc có phát sinh mới trong quá trình thực hiện.
Công tác báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai cũng được quy
định rõ trong Luật đất đai năm 2013. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, về trách nhiệm báo cáo: i) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện có
trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy

Nhà nước. Trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa to lớn,
giúp cho quản lý đất đai chặt chẽ và sử dụng hiệu quả các chỉ tiêu, chủ trương của
cả Nhà nước được thực hiện tốt (Lê Quang Trí, 2010).
Hai là, sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền với
hoạt động của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước, có
vai trò quan trọng đối với con người và khác mọi tư liệu sản xuất khác là không bị
phá hủy theo thời gian, hơn nữa nếu được sử dụng đúng và hợp lý thì chất lượng
ngày càng tốt lên. Mặt khác, chúng ta đều biết, đất đai có hạn về diện tích, trong khi
đó dân số không ngừng tăng lên, gây áp lực lớn đối với đất đai. Điều này đòi hỏi
việc sử dụng phải tiết kiệm và hiệu quả. Sử dụng đất tiết kiệm tức là phải bố trí hài
hòa giữa nhu cầu sử dụng của ngành, hạn chế tối đa việc sử dụng đất canh tác hiệu
quả sang các mục đích phi nông nghiệp, đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, thỏa
mãn nhu cầu nông sản cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, đồng thời
cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
nâng cao chất lượng đất và mở rộng diện tích. Điều này khẳng định tầm quan trọng
của quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp Việt Nam, 1988).
Ba là, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Sự phát triển của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,
xây dựng, thủy điện đều đòi hỏi phải có đất. Việc bố trí công trình của các ngành
trên thường được dự kiến trước trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân dài hạn
với tiêu chí: Những khoanh đất giao cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ đất
không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả trong nông nghiệp. Với trường hợp giao

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

đất cho nhu cầu khai thác khoáng sản, người ta thường phải lường trước mọi hậu
quả có thể xẩy ra cho các đơn vị mất đất và đề xuất biện pháp khắc phục hậu quả

Page 15

năng suất cây trồng phải xác định cơ cấu sử dụng đất thích hợp và cơ cấu luân canh
hợp lý trên địa bàn lãnh thổ đó. Vì vậy, khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất cần
phải tính toán và lựa chọn phương án sao cho chúng sử dụng có hiệu quả nhất cả về
hiện tại và tương lai.
Theo nghiên cứu của Đào Châu Thu và Nguyễn Ích Tân về hệ thống thích hợp
cho thấy: Những khoanh đất có địa hình vàn, độ phì và khả năng tiêu ở mức trung
bình và điều kiện tưới tốt thì rất thích hợp với việc canh tác 2 vụ lúa – 1 vụ đông. Từ
những điều kiện đất đai, tưới tiêu và khả năng đầu tư cũng như tập quán của từng
vùng để xác định hệ thống cây trồng phù hợp vừa mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội và môi trường, đảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy hoạch sử dụng đất
a. Chất lượng quy hoạch
Chất lượng quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc vào hai quá trình: Lập quy
hoạch phù hợp với điều kiện sinh thái tự nhiên, nhu cầu của thị trường và tiến
hành sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững
(Lương Văn Hinh và cs, 2003).
Chất lượng quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn
thiện các tác nghiệp trong lập quy hoạch sử dụng đất nhằm tạo ra tính phù hợp
cao nhất giữa phướng án sử dụng của quy hoạch với thực tiễn khai thác sử dụng
đất và tạo ra tính hiệu lực cao của quy hoạch trong thực hiện, thúc đẩy người sử
dụng tự giác thực hiện đúng quy hoạch. Quy hoạch sử dụng dất là sản phẩm của
tư duy, là kết quả nghiên cứu khoa học về sử dụng đất theo các điều kiện nguồn
lực, xu thế phát triển nông nghiệp tại một địa bàn lãnh thổ trong khoảng thời gian
nhất định (Lương Văn Hinh và cs, 2003).
Quy hoạch được coi là công cụ giúp cho quá trình thực hiện sử dụng đất được
diễn ra theo đúng kế hoạch, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương
cũng như với các chỉ tiêu sử dụng đất được giao theo quy định. Chất lượng quy
hoạch có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

cạnh: i) chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện quy hoạch và ii) số lượng cán bộ thực
hiện quy hoạch. Trong đó, chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện có thể được phản
ánh bằng các chỉ tiêu như: trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác,
tuổi, giới tính….


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status