Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 2015) quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội - Pdf 34

1


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của dự án
Đất đai là nguồn vốn, nguồn nội lực to lớn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội đất nƣớc. Hiến pháp nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hiện hành quy định "Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và
pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả".
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là cơ sở pháp lý cho công tác
quản lý Nhà nƣớc về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất…vv, đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đồng
thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà
nƣớc nhằm quản lý sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ môi trƣờng.
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và kế hoạch số 44/KH – UBND ngày 9
tháng 5 năm 2007 của UBND thành phố Hà Nội về việc triển khai quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của thành phố
Hà Nội và các quận, huyện, thành phố trực thuộc, UBND quận Thanh Xuân tiến
hành lập "Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011 - 2015) - quận Thanh Xuân - thành phố Hà Nội".
* Tổ chức thực hiện quy hoạch:
- Cơ quan xét duyệt: UBND thành phố Hà Nội
- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội
- Cơ quan chủ đầu tƣ: UBND quận Thanh Xuân.
- Cơ quan tƣ vấn: Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trƣờng Việt Hòa.
2. Căn cứ pháp lý
Phƣơng án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5
năm kỳ đầu (2011 - 2015) quận Thanh Xuân đƣợc xây dựng trên cơ sở:
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai;

dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
- Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của thành phố
Hà Nội;
- Quyết định 695/QĐ - UBND ngày 01/02/2013 của UBND thành phố Hà Nội
về việc phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội;
- Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ quận Thanh Xuân nhiệm kỳ
2011-2015;
- Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội quận Thanh Xuân đến năm
2020, định hƣớng đến năm 2030;
- Quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân (Phần Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật) tỷ
lệ 1/2000 đƣợc UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 112/1999/QĐUBND ngày 28/12/1999;

3


- Căn cứ Quyết định số 85/2006/QD-UBND ngày 01/6/2006 của UBND
Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phƣờng Nhân Chính quận
Thanh Xuân, tỷ lệ 1/500;
- Căn cứ Quyết định số 892, 890, 891/QĐ-UBND ngày 11/05/2010 của
UBND quận Thanh Xuân về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức
năng đô thị lô số 01, lô 02 và lô 03 phƣờng Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân,
thành phố Hà Nội;
- Căn cứ Quyết định số 1289, 1290, 1291/QĐ - UBND ngày 30/06/2010 của
UBND quận Thanh Xuân về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức
năng đô thị lô số 19, lô 20 và lô 22 phƣờng Phƣơng Liệt, quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội;
- Căn cứ Quyết định số 895, 896/QĐ-UBND ngày 12/05/2010 của UBND
quận Thanh Xuân về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đô thị

- Quy hoạch phải đƣợc xây dựng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về triển kinh tế xã hội, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa trên địa bàn quận Thanh Xuân và
thành phố Hà Nội, trên cơ sở phù hợp với các quy hoạch của thành phố (Quy
hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã
hội thành Phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) thành phố Hà Nội; …).
- Quy hoạch sử dụng đất quận Thanh Xuân làm cơ sở cho việc lập quy hoạch
xây dựng, quy hoạch giao thông, thủy lợi và các quy hoạch khác trên địa bàn quận..
Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận đƣợc duyệt, các phƣờng phải
triển khai các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cơ sở mình cùng kỳ.
- Nội dung dự án cần phải thể hiện rõ:
+ Xác định rõ diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế –
xã hội, quốc phòng, an ninh.
+ Xác định diện tích phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án.
+ Xác định diện tích đất chƣa sử dụng đƣa vào sử dụng, … từ đó có giải
pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất hiệu quả, bền vững.
4. Nhiệm vụ của dự án
- Điều tra, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự
nhiên, kinh tế – xã hội của quận Thanh Xuân.
- Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện liên quan tới công tác
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động
sử dụng đất của quận đối với giai đoạn 10 năm trƣớc.
- Đánh giá tiềm năng đất đai sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với
tiềm năng đất đai, so với xu hƣớng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ
của quận.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc giai
đoạn 2006 – 2010.
- Xác định mục tiêu, phƣơng hƣớng sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.
- Xây dựng phƣơng án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
- Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất.
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

- Phía Đông giáp quận Hai Bà Trƣng
Quận Thanh Xuân đƣợc thành lập theo Nghị định số 74/NĐ-CP ngày
22/11/1996 của Chính phủ, quận gồm 11 đơn vị hành chính cấp phƣờng là: Thanh
Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Khƣơng Đình, Nhân Chính,
Phƣơng Liệt, Hạ Đình, Kim Giang, Khƣơng Mai, Khƣơng Trung, Thƣợng Đình
(có 3 phƣờng đƣợc thành lập từ các xã ngoại thành của 2 huyện Từ Liêm và Thanh
Trì, còn lại là các phƣờng cũ của quận Đống Đa chuyển sang).
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình của quận Thanh Xuân tƣơng đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ
5 - 6 mét so với mực nƣớc biển, phía Bắc độ cao tuyệt đối khoảng 5 - 5,6 m. Khu
vực phía Nam độ cao thấp hơn, khoảng 4,7 - 5,2 m, một số khu vực ao hồ, đầm
trũng có độ cao khoảng 3,0 - 3,5 m.
Điều kiện địa hình quận Thanh Xuân tƣơng đối thuận tiện cho việc xây dựng
cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế đô thị.
Trên địa bàn quận Thanh Xuân có quốc lộ số 6 chạy qua, bắt đầu từ Ngã Tƣ
Sở qua Thanh Xuân đến quận Hà Đông và đi các tỉnh miền Tây Bắc nhƣ Hòa
Bình, đi Phú Thọ theo Quốc lộ 21... Trên địa bàn quận có 5 tuyến đƣờng giao
thông chính đi qua nhƣ: đƣờng Giải phóng, đƣờng Nguyễn Trãi, đƣờng vành đai 3,
đƣờng Trƣờng Chinh, đƣờng Láng Hạ - Thanh Xuân. Ngoài ra trên địa bàn quận
còn có một mạng lƣới giao thông nội bộ nối liền giữa các trục giao thông chính và
các phƣờng trong toàn quận với các quận, huyện giáp ranh. Vị trí này rất thuận lợi
cho việc phát triển kinh tế - xã hội, phát triển kinh doanh - thƣơng mại - dịch vụ.
Quận Thanh Xuân có 2 con sông thoát nƣớc chính của Thành phố Hà Nội là
sông Tô Lịch và sông Lừ Sét. Bên cạnh đó còn có một số hồ ao tự nhiên tƣơng đối
7


lớn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiêu nƣớc cục bộ và gĩữ vai trò điều hòa nhƣ
Đầm Hồng, hồ Dẻ Quạt, hồ Rùa và dự án công viên hồ Điều Hòa Nhân Chính
đang đƣợc triển khai thực hiện theo chỉ đạo của Thành phố Hà Nội.

Đất phù sa trong đê do có hệ thống đê nên không đƣợc các sông bồi đắp thƣờng
xuyên. Nhóm đất bạc màu phát triển chủ yếu trên đất phù sa cổ là loại đất chua,
nghèo dinh dƣỡng, không kết cấu, thành phần cơ giới nhẹ, rời rạc khi khô hạn, kết
8


dính khi ngập nƣớc, nếu sản xuất nông nghiệp cho năng suất cây trồng thấp. Tuy
nhiên, phần lớn diện tích đất đai đã chuyển đổi sang các mục đích phi nông nghiệp.
1.2.2. Tài nguyên nước
1.2.2.1. Nguồn nước mặt
Nƣớc mặt chủ yếu là nguồn nƣớc của các sông, hồ: là 2 con sông chính là
sông Tô Lịch và sông Lừ Sét.
- Sông Tô Lịch chảy trong địa phận trung tâm thành phố Hà Nội. Dòng sông
chính chảy qua các quận của Thành Phố Hà Nội, trong đó có quận Thanh Xuân.
Sông Tô Lịch vốn là 1 phân lƣu của sông Hồng, đƣa nƣớc từ sông Hồng sang sông
Nhuệ. Tuy nhiên đoạn sông từ phố cầu Gỗ đến đƣờng Bƣởi nay đã bị lấp nên sông
Tô Lịch không còn thông với sông Hồng nữa. Hiện tại sông bắt nguồn từ Cầu Giấy
tới sông Nhuệ. Sông Tô Lịch là 1 sông cổ của Thăng Long. Từ khi sông bị lấp,
sông chỉ là 1 dòng thoát nƣớc thải và nƣớc mƣa của Thành phố nên bị ô nhiễm
nặng.
- Sông Lừ cổ là 1 phân lƣu của sông Kim Ngƣu, ngày nay dài khoảng 10km,
lòng sông rộng từ 10-20m, nhánh hội lƣu với sông Tô Lịch, càng gần đến chỗ hội
lƣu thì dòng chảy càng bị thu hẹp lại.
- Sông Sét cổ là 1 phân lƣu của sông Kim Ngƣu, sông Sét nhiều năm bị bùn
bồi lắng và bị các công trình xây dựng lấn bờ, nên bề rộng và độ sâu của sông đã
giảm đáng kể. Từ năm 2003, sông Sét đƣợc nạo vét và cống hóa với sự hỗ trợ của
Chính phủ Nhật Bản trong dự án thoát nƣớc, cải thiện môi trƣờng Hà Nội giai đoạn
1 (1997-2005).
Ngoài ra còn có một số hồ ao tự nhiên tƣơng đối lớn có ý nghĩa quan trọng
trong việc tiêu nƣớc cục bộ và giữ vai trò điều hòa.

Trên địa bàn quận có nhiều doanh nghiệp đã quan tâm đầu tƣ vào công nghệ
xử lý các loại chất thải hiện đại, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài. Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc đã từng bƣớc thay đổi công nghệ sản xuất
cũ, lạc hậu bằng những công nghệ sản suất mới, hiện đại đồng thời đầu tƣ cả công
nghệ xử lý môi trƣờng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. Tuy nhiên, một số
những doanh nghiệp trên địa bàn quận do nguồn vốn hạn chế hoặc những lý do
khác nên không thay đổi công nghệ sản xuất lạc hậu và chƣa quan tâm đầu tƣ hệ
thống xử lý các loại chất thải gây ô nhiễm môi trƣờng hoặc đầu tƣ chƣa hiệu quả.
Hàng ngày một lƣợng nhỏ các chất thải rắn khu công nghiệp và nƣớc thải khu công
nghiệp, khí thải công nghiệp chƣa đƣợc xử lý triệt để đã xả ra môi trƣờng xung
quanh gây ô nhiễm cục bộ, các hoạt động giao thông quá tải là các nguyên nhân
chính gây ô nhiễm môi trƣờng cục bộ (chất thải rắn, nƣớc thải, không khí, tiếng
ồn) một số điểm trên địa bàn quận.
Với tốc độ phát triển đô thị và gia tăng dân số nhƣ hiện nay, lƣợng chất thải
sinh hoạt trên địa bàn quận gia tăng rất nhanh. Về cơ bản chất thải rắn, rác thải
sinh hoạt không mang tính độc hại. Tuy nhiên, việc quản lý chất thải rắn này thực
hiện chƣa tốt nên có nhiều khu vực mất vệ sinh, ảnh hƣởng đến mỹ quan khu vực,
sức khỏe của nhân dân. Đời sống của ngƣời dân trong quận ngày một nâng cao,
lƣợng chất thải rắn sinh hoạt gia tăng, thành phần chất vô cơ, hữu cơ khó phân hủy
chiếm tỷ lệ ngày một tăng.

10


Hiện nay chƣa có hệ thống thoát nƣớc bẩn riêng, nƣớc thải chủ yếu trong các
khu dân cƣ thoát trực tiếp ra hệ thống sông, mƣơng, hồ ao không qua xử lý. Trên địa
bàn quận việc thu gom rác thải do Công ty môi trƣờng đô thị Hà Nội thực hiện.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Kinh tế của quận đƣợc duy trì và phát triển theo đúng định hƣớng cơ cấu
trong 5 - 10 năm gần đây với xu hƣớng giảm dần tỷ trọng công nghiệp và tăng dần


Chỉ tiêu

Đơn
vị

Thực
hiện
năm
2005

2007

2008

2009

2010

5,689

7,243

8,257

8,835

9,542

7


16,958

26,159

31,081

35,484

40,907

Chỉ tiêu kinh tế

1

Giá trị sản xuất theo giá cố định năm 1994

Tốc độ tăng
Trong đó: Công nghiệp
ngoài quốc doanh
Tốc độ tăng
2

3

5,312

%
tỷ
đồng

3,181

GTSX ngành xây dựng

"

5,166

6,483

12,188

15,235

18,282

22,121

20062010

12.6

13

Tốc độ tăng giá trị sản xuất theo các ngành (theo giá hiện hành)
Ngành công nghiệp

%

9.07

28.32

21.77

16.99

15

14

25.51

87.99

25

20

21

36

Ngành dịch vụ, thƣơng
mại
Ngành xây dựng
4

tỷ
đồng



40

38

Dịch vụ thƣơng mại

%

12

10

8

8

9

9

Xây dựng

%

34

38

46


%

8.27

14.75

8.15

8.00

7.00

7.00

%

28.12

30.48

37.00

38.00

40.00

41.00

%


880.05

1,126.4
6

1,464.3
9

7

Tổng thu ngân sách trên
địa bàn quận

tỷ
đồng

132

238

401

583

595

680

Trong đó : Thuế CTNDịch vụ NQD

161

238

245

320

80.50

68.48

45.38

2.05

14.28

%

42.00

Nguồn: Cục Thống kê Hà Nội

2.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng giảm dần tỷ trọng giá trị sản xuất các
ngành công nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ, trong đó
chủ yếu là các dịch vụ cao cấp gia tăng nhanh.
- Các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn có xu hƣớng chuyển hƣớng
sang sản xuất những sản phẩm không ô nhiễm môi trƣờng, khai thác nhiều chất

39,0
28,4
32,6

Năm 2020
100
29,8
27,3
42,9
100,0
32,6
29,3
38,1

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Cục Thống kê Hà Nội, 2010

2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Trong những năm qua, kinh tế trên địa bàn quận đƣợc duy trì theo đúng định
hƣớng cơ cấu: công nghiệp - dịch vụ với xu hƣớng giảm dần tỷ trọng công nghiệp,
tăng tỷ trọng dịch vụ. Trong giai đoạn 2006-2008, kinh tế trên địa bàn quận tiếp
tục tăng trƣởng, đạt và vƣợt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra; bên cạnh đó phát triển
kinh tế trên địa bàn quận còn nhiều hạn chế nhƣ chƣa xây dựng đƣợc loại hình dịch
vụ mũi nhọn. Quá trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ, việc hình thành các trung
13


tâm thƣơng mại còn chậm so với tiến độ đề ra. Quản lý nhà nƣớc về kinh tế, quản
lý hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp chƣa đồng bộ và thƣờng xuyên.
Trong giai đoạn 2006-2008, thu ngân sách trên địa bàn quận hoàn thành
vƣợt mức dự toán thu Thành phố giao, bình quân hàng năm tăng trên 60%. Hai

Trong những năm qua ngành dịch vụ - thƣơng mại có bƣớc phát triển sâu và
rộng trên địa bàn quận đáp ứng nhu cầu dân sinh. Nhiều dịch vụ chất lƣợng cao,
14


đặc biệt là dịch vụ ngân hàng tài chính phát triển. Trong đó kinh tế Nhà nƣớc
chiếm tỷ trọng lớn, các thành phần kinh tế ngoài Nhà nƣớc tăng trƣởng cả về số
lƣợng, quy mô và hiệu quả (năm 2006 số doanh nghiệp thực tế quản lý thu thuế là
2.456 doanh nghiệp và số hộ kinh doanh thu thuế là 3.806 thì năm 2009 ƣớc số
doanh nghiệp thực tế quản lý thu thuế là 4.970 doanh nghiệp và số hộ kinh doanh
thu thuế là 5.700 hộ). Giá trị thƣơng mại dịch vụ tăng bình quân 13%.
Chính quyền các cấp trên địa bàn quận đã tạo môi trƣờng thuận lợi cho các thành
phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
công tác quản lý thị trƣờng, phòng chống buôn lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả, gian
lận thƣơng mại trên địa bàn.; tiếp tục rà soát, kiểm tra các hộ cá thể sau đăng ký kinh
doanh tại địa bàn các phƣờng và thực hiện các bƣớc kế hoạch chuyển đổi mô hình quản
lý chợ. Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động của Ban Chỉ đạo 127, tăng cƣờng công tác quản lý
thị trƣờng, quản lý chợ.
Một số công tác trọng tâm của chính quyền các cấp trên địa bàn quận có thể
kể đến nhƣ việc xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện đề án về phát triển
mạng lƣới dịch vụ thƣơng mại quận giai đoạn 2005-2010, tổ chức đấu thầu lựa
chọn Nhà đầu tƣ xây dựng Trung tâm thƣơng mại - dịch vụ Khƣơng Đình, tổ chức
bàn giao chợ Thƣợng Đình về Tổng công ty Thƣơng mại Hà Nội để đầu tƣ xây
dựng Trung tâm thƣơng mại - dịch vụ Thƣợng Đình, bàn giao chợ tạm Nhân Chính
cho HTX Dịch vụ tổng hợp Nhân Chính tổ chức kinh doanh khai thác chợ từ
tháng 2/2007, chuẩn bị tổ chức đấu thầu lựa chọn Nhà đầu tƣ xây dựng Trung tâm
thƣơng mại - dịch vụ Hạ Đình góp phần vào phát triển mạng lƣới thƣơng mại dịch vụ của quận.
2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
Năm 2010, dân số của quận là 235.791 ngƣời (cuối năm 2010), trong đó nữ
giới là 117.836 ngƣời chiếm 49,97%, nam chiếm 50,03%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

Giải phóng, đƣờng Nguyễn Trãi, đƣờng Vành đai 3, đƣờng Trƣờng trinh, đƣờng
Láng Hạ - Thanh Xuân. Ngoài ra trên địa bàn quận còn có một mạng lƣới giao
thông nối liền giữa các trục giao thông chính, giữa các phƣờng trong toàn quận và
các quận, huyện giáp gianh.
Trong những năm qua, hệ thống đƣờng giao thông của quận Thanh Xuân đã
đƣợc đầu tƣ nâng cấp mạnh nhƣ đổ atphan hoặc bê tông xi măng hoặc cấp phối.
Các tuyến đƣờng do phƣờng quản lý hầu hết đã đƣợc bê tông hóa.
2.5.2. Cấp - Thoát nước
Nƣớc sạch luôn là một trong những sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh
hoạt, sản xuất và dịch vụ của mọi tầng lớp dân cƣ sinh sống trên địa bàn Hà Nội
nói chung và quận Thanh Xuân nói riêng. Khả năng cung cấp nƣớc sạch trên địa
bàn quận vẫn chƣa đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Trong giai
đoạn tới, hệ thống cấp nƣớc sạch trên địa bàn quận cần đƣợc đầu tƣ nâng cấp nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của cá nhân và các tổ chức.
Thanh Xuân có hệ thống tiêu thoát nƣớc đƣợc phân bố đều trên địa bàn các
phƣờng, tuy nhiên do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh trong những năm gần đây,
khi xuất hiện những trận mƣa lớn và tập trung, do hệ thống tiêu thoát nƣớc chƣa
đƣợc đầu tƣ đồng bộ nên vẫn còn nhiều điểm ngập úng cục bộ, đây là vấn đề cần
phải đầu tƣ nhằm khắc phục hạn chế này trong giai đoạn tới.
16


Về mạng lƣới thủy văn: trên địa bàn quận có 2 con sông thoát nƣớc chính
của Thành phố chảy qua từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây là sông Tô Lịch
và sông Lừ Sét. Bên cạnh đó còn có một số hồ ao tự nhiên tƣơng đối lớn có ý
nghĩa quan trọng trong việc tiêu nƣớc cục bộ và giữ vai trò điều hòa nhƣ Đầm
Hồng, hồ Dẻ Quạt, hồ Rùa và dự án công viên hồ điều hòa Nhân Chính.
2.5.3. Giáo dục - Đào tạo
Trên địa bàn quận có trên 20 trƣờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp. Mạng lƣới các cơ sở giáo dục - đào tạo đƣợc phân bố ở các phƣờng trong


Triển khai thực hiện tốt các kế hoạch, các chƣơng trình y tế hàng năm. Giám
sát, phát hiện, triển khai kịp thời các biện pháp phòng dịch, không để dịch bệnh
bùng phát, lan rộng, phối hợp với Sở Y tế tổ chức diễn tập phƣơng án phòng chốn
dịch cúm A-H1N1 tại phƣờng Nhân Chính. Tăng cƣờng công tác kiểm tra vệ sinh
an toàn thực phẩm, kiểm tra các cơ sở hành nghề y dƣợc tƣ nhân và trực cấp cứu,
không để xảy ra phát dịch và ngộ độc thực phẩm trên địa bàn. Tổ chức chiến dịch
cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi uống Vitamin A đạt 99,9%, tiêm chủng đầy đủ cho
các trẻ em dƣới 1 tuổi đạt 64,4%. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dƣỡng xuống còn 9,33%
vƣợt 0,02% so với kế hoạch. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm cho học
sinh các trƣờng tiểu học và THCS trong quận đạt kết quả tốt.
Trung tâm y tế và các trạm Y tế phƣờng: toàn quận có 11 trạm y tế các
phƣờng:
Trên địa bàn quận có bệnh viện quận, trung tâm y tế quận và mạng lƣới các
trạm y tế phƣờng. Tuy nhiên, đội ngũ y, bác sĩ còn thiếu nhiều (đặc biệt các bác sĩ
chuyên khoa sâu) và không đƣợc đào tạo bồi dƣỡng chuyên môn thƣờng xuyên; cơ
sở vật chất nhìn chung khó khăn. Về cơ bản địa điểm làm việc của các cơ sở y tế
chƣa có hoặc chƣa ổn định, đặc biệt hệ thống các trạm y tế phƣờng với cơ sở vật
chất chắp vá. Thiết bị dụng cụ y tế thiếu. Sự phát triển lực lƣợng y tế tƣ nhân chƣa
mạnh nên chƣa hỗ trợ tích cực cho lực lƣợng y tế chính thức.
Về cán bộ y tế: Tại trung tâm y tế Thanh Xuân có 177 ngƣời, biên chế và
hợp đồng dài hạn là 130 ngƣời, cán bộ hợp đồng ngắn hạn là 47 ngƣời. Trong đó
bác sỹ là 34 ngƣời (4 thạc sỹ, 4 bác sỹ chuyên khoa I, 2 bác sỹ chuyên khoa II).
Các bác sỹ và cán bộ chuyên môn từng bƣớc đƣợc chuẩn hóa về đào tạo và nâng
cao năng lực công tác và nghiệp vụ chuyên môn.
2.5.5. Văn hóa
Các phong trào xây dựng đời sống văn hoá mới đƣợc triển khai tích cực và sôi
động, đạt kết quả tốt và bƣớc đầu đi vào nền nếp. Các hoạt động văn hoá, thể dục
thể thao đƣợc tổ chức sâu rộng, thiết thực, góp phần khơi dậy và phát triển nhiều
nét văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Nhiều cơ sở vật chất đƣợc xây dựng.

tạo và phát huy tác dụng. Cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt cộng đồng ở cụm dân
cƣ đƣợc quan tâm, toàn quận đã xây dựng hoàn thành đƣa vào sử dụng phát huy
hiệu quả các nhà văn hoá tổ dân phố. Chỉ đạo các phƣờng tổ chức các lễ hội đảm
bảo văn minh, an toàn, lành mạnh, tiết kiệm. Công tác quản lý nhà nƣớc trong kinh
doanh các dịch vụ văn hoá, quảng cáo đƣợc tăng cƣờng.
Đài truyền thanh quận duy trì đều đặn các chƣơng trình phát thanh hàng
ngày, chất lƣợng tin bài có tiến bộ; cơ sở vật chất kỹ thuật của đài truyền thanh từ
quận đến phƣờng đƣợc đầu tƣ đồng bộ, đảm bảo phủ sóng ổn định ở 100% số
phƣờng trong quận, đáp ứng yêu cầu phục vụ các nhiệm vụ chính trị của quận. Đã
phối hợp chỉ đạo triển khai mạng Truyền hình cáp Hà Nội tại các phƣờng.
Tuy nhiên, hiện tại các thiết chế văn hóa - thể thao của quận và cơ sở còn
thiếu và yếu. Công tác quản lý, tu bổ, tôn tạo cơ sở thể thao - văn hóa chƣa đƣợc
quan tâm đúng mức. Đội ngũ cán bộ chuyên trách còn thiếu về số lƣợng, hạn chế
về chuyên môn từ đó ảnh hƣởng trực tiếp đến phong trào chung của toàn quận.
Việc quy hoạch đất cho các thiết chế văn hóa, thể thao ở nhiều nơi vẫn chƣa thực
hiện đƣợc.
19


2.5.9. Quốc phòng và an ninh:
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận đƣợc giữ vững.
Bảo vệ an toàn các mục tiêu, địa bàn trọng điểm, duy trì tốt trật tự an toàn giao
thông, trật tự công cộng. Duy trì thực hiện nghiêm túc chế độ trực sẵn sàng chiến
đấu. Bảo đảm an toàn các sự kiện chính trị diễn ra trên địa bàn Thành phố và quận.
Đảm bảo công tác quốc phòng, quân sự địa phƣơng, chủ động phòng ngừa, không
để xảy ra các đột biến, khủng bố, phá hoại, bạo loạn; phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của quận.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ
MÔI TRƢỜNG
3.1. Các lợi thế cơ bản

Cần phải thấy rằng những lợi thế so sánh, những hạn chế cho việc phát triển
chỉ là tƣơng đối. Có nghĩa là lợi thế so sánh nếu không biết khai thác tận dụng,
hoặc khai thác tận dụng thiếu khoa học sẽ biến thành những bất lợi. Ngƣợc lại,
những hạn chế không phải là vĩnh viễn, nếu biết khắc phục nó sẽ trở thành lợi thế
cho phát triển.

21


Phần II
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- Khái quát tình hình quản lý đất đai liên quan tới công tác lập quy hoạch sử
dụng đất:
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp trên địa bàn quận
đƣợc tổ chức và thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai.
Đƣợc sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, công tác lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận đã đƣợc thực hiện theo đúng Luật
Đất đai. Năm 1999, lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết tỷ lệ 1:2000 quận Thanh
Xuân đƣợc UBND thành phố Hà Nội phê duyệt.
Năm 2001, UBND quận Thanh Xuân giao cho các Phòng, ban có liên quan
phối hợp với đơn vị tƣ vấn lập quy hoạch chi tiết 3 phƣờng tỉ lệ 1/500 là phƣờng
Khƣơng Đình, Hạ Đình và Nhân Chính. Hiện tại UBND thành phố đã phê duyệt
quy hoạch chi tiết 1/500 phƣờng Nhân Chính và 2 phƣờng còn lại là Hạ đình và
Khƣơng đình đang trình UBND thành phố phê duyệt, sau khi đƣợc phê duyệt sẽ tổ
chức cắm mốc giới ngoài thực địa để quản lý đất đai, xây dựng theo quy hoạch.
Trong giai đoạn từ năm 2001 đến 2010, tình hình thực hiện công tác quản lý
nhà nƣớc về đất đai có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc thực
hiện khá tốt, quy hoạch sử dụng đất đƣợc duyệt là cơ sở để UBND các cấp tiến
hành công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử


ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

1.1.1

Hiện trạng năm 2010
Diện tích
Cơ cấu
(ha)
(%)
908,32
100

NNP

54,20

5,97

SXN

15,36

1,69

Đất trồng cây hàng năm

29,69
9,15

1,66
3,27
1,01

2.1.2. Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất dùng cho các mục đích phi nông nghiệp năm 2010 là 848,81 ha,
chiếm 93,45% tổng diện tích đất tự nhiên.
2.1.2.1. Đất ở
Đất ở đô thị 325,1321 ha chiếm 35,79% diện tích đất phi nông nghiệp.
2.1.2.2. Đất chuyên dùng
Diện tích đất chuyên dùng năm 2010 là 484,8497 ha, chiếm 57,60% diện
tích đất phi nông nghiệp.

1

Bảng 2.1: Diện tích cơ cấu sử dụng đất chuyên dùng năm 2010
Hiện trạng năm 2010
Chỉ tiêu

Diện
Cơ cấu (%)
tích (ha)
Tổng diện tích đất tự nhiện
908,32
100

1.1

2,62
9,39
1,35
13,4
26,61

a. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 23,81 ha, chiếm 2,62% diện tích đất tự
nhiên.
23


b. Đất quốc phòng, an ninh:
Đất quốc phòng 85,33 ha chiếm 17,60% diện tích đất chuyên dùng, chiếm
9,39% đất tự nhiên.
Đất an ninh 12,29 ha chiếm 2,53% diện tích đất chuyên dùng, chiếm 1,35%
diện tích tự nhiên của quận.
c. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
Tổng diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 121,75 ha, chiếm
25,11 % diện tích đất chuyên dùng, 13,4% tổng diện tích đất tự nhiên.
d. Đất có mục đích công cộng:
Diện tích đất có mục dích công cộng là 241,68 ha, chiếm 49,84% diện tích
đất chuyên dùng, chiếm 26,61% diện tích tự nhiên.
2.1.2.3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng.
Hiện trạng năm 2010, Thanh Xuân có 4,93 ha đất tôn giáo, tín ngƣỡng,
chiếm 0,54% diện tích đất tự nhiên.
2.1.2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa.
Toàn quận hiện có 4,75 ha đất nghĩa trang - nghĩa địa, chiếm 0,52% diện
tích đất tự nhiên.
2.1.2.5. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Trên địa bàn quận hiện có 28,93 ha, chiếm 3,18% diện tích đất tự nhiên.


Tổng diện tích tự nhiên

So với năm 2000

Diện tích

Tăng(+)

Diện tích

Tăng(+)

năm 2005

giảm(-)

năm 2000

giảm(-)

908,32

908,4

-0,08

906,71

1,61


-65,56

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

CHN

15,36

28,11

-12,75

78,18

-62,82

1.1.1.1

Đất trồng lúa

LUA

0,31

27,99

-27,68

CLN

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

29,69

33,84

-4,15

41,19

-11,5

1.4

Đất nông nghiệp khác

NKH

9,15

1,77

7,38


9,76

337,55

-12,42

2.1.1

Đất ở tại đô thị

ODT

325,13

315,38

9,76

337,55

-12,42

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

484,85



85,33

93,29

-7,97

93,93

-8,6

2.2.3

Đất an ninh

CAN

12,29

12,18

0,11

9,14

3,14

CSK

121,75


20,75

8,18

0,63

-0,42

2.2.4
2.2.5

Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp
Đất có mục đích công
cộng

2.3

Đất tôn giáo, tín ngƣỡng

TTN

4,93

4,9

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

3

Đất chƣa sử dụng

CSD

5,32

8,53

-3,22

10,88

-5,56

3.1

Đất bằng chƣa sử dụng

BCS

5,32

8,53

-3,22

10,88


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status