SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BÌNH THUẬN
TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
BÁO CÁO THUYẾT MINH ĐỒ ÁNQUY HOẠCH TỔNG THỂ CẤP NƯỚC
NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020
* CHỦ ĐẦU TƯ: TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN BÌNH THUẬN
* ĐƠN VỊ TƯ VẤN: TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN BÌNH THUẬN Bình Thuận, tháng 8/2013
2
CHỦ ĐẦU TƯ; ĐƠN VỊ TƯ VẤN-
TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ
SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
TỈNH BÌNH THUẬN:
CHỦ BIÊN:
Bình Thuận, tháng 8/2013
3DANH SÁCH VIÊN CHỨC THAM GIA LẬP ĐỒ ÁN
TT
6 Lê Nhật Nam Cử nhân Kinh tế P.QLCN
Trạm trưởng
CN KV2
7 Lương Thanh Châu
Kỹ sư Kỹ thuật
Công nghiệp
P.QLCN
Trạm trưởng
CN KV3
8 Nguyễn Văn Bàng Kỹ sư Thủy lợi P.QLCN
Tổ trưởng Tổ
GIS
9 Trần Minh Công Kỹ sư Xây dựng P.QLCN Chuyên viên
10 Trần Thị Hiền
CĐ Kỹ thuật Môi
trường
P.QLCN Chuyên viên
11
Tổ Công nghệ
thông tin –
Kỹ sư CNTT
Phòng TH-
TCNS
12 Các cá nhân khác 4
MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU
1.3. Nhiệt độ 19
1.4. Mưa 20
1.5. Nắng 20
1.6. Lượng bốc hơi và độ ẩm 20
1.7. Chế độ gió 20
1.8. Bão và áp thấp nhiệt đới 20
2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 20
3. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN 21
3.1. Về lưu lượng 21
3.2. Về chất lượng nước 23
4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 24
4.1. Đặc điểm tổng quát 24
4.2. Các tầng chứa nước 25
4.3. Trữ lượng khai thác 27
5
4.4. Chất lượng nguồn nước dưới đất 28
5. NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 29
CHƯƠNG II:
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI 30
1.1. Cơ cấu hành chính 30
1.2.Dân số 30
1.2.1. Dân số toàn tỉnh 30
1.2.2. Tỷ lệ hộ nghèo 31
1.2.3. Hiện trạng các khu dân cư nông thôn 31
2. HIỆN TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ 32
2.1. Tổng sản phẩm quốc nội 32
2.2. Cơ cấu kinh tế 32
2.3. Hiện trạng nông nghiệp 32
6
CHƯƠNG III:
HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN
1. HIỆN TRẠNG CÁC CTCN NÔNG THÔN (đến cuối năm 2011) 47
1.1. Công trình cấp nước phân tán 47
1.2. Công trình cấp nước tập trung 47
2. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆN TRẠNG CÁC CTCN NÔNG THÔN VÀ TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN CTMTQGNS VÀ VSMTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 49
2.1. Kết quả đạt được 49
2.2. Tồn tại, nhược điểm 51
2.3. Nguyên nhân 52
2.3.1. Đối với kết quả đạt được 52
2.3.2. Đối với tồn tại, nhược điểm 52
PHẦN II
QUY HOẠCH TỔNG THỂ CẤP NƯỚC NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020
CHƯƠNG IV:
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020
1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 55
1.1. Quan điểm phát triển 55
1.2. Mục tiêu phát triển 55
1.2.1. Mục tiêu tổng quát 55
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 55
2. CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN 57
2.1. Dự báo phát triển dân số 57
2.2. Định hướng sử dụng đất 58
2.3. Dự báo phát triển các khu, cụm công nghiệp 59
2.4. Nông - Lâm nghiệp 59
4. KHẢ NĂNG NGUỒN NƯỚC CẤP 73
4.1.Đối với nguồn nước dưới đất 73
4.2. Nguồn nước mặt 74
4.3. Các nguồn nước khác 75
4.3.1. Nước mưa 75
4.3.2. Nước biển 75
5. ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUY HOẠCH 76
5.1. Đối với việc thực hiện mục tiêu giải quyết nước hợp vệ sinh 76
5.2. Đối với việc thực hiện mục tiêu cấp nước sạch tứ CTCN phân tán 77
5.3. Đối với việc thực hiện mục tiêu cấp nước sạch từ các công trình
cấp nước tập trung 79
5.3.1. Về quy mô đầu tư và phương án bố trí các nhà máy nước 79
5.3.2. Về lựa chọn nguồn nước thô, vị trí lấy nước và xây dựng nhà
máy nước 79
5.3.3. Về chất lượng nước 81
6. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030: 82
7. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH: 82
7.1. Đối với các CTCN phân tán 82
7.2. Đối với các CTCN tập trung 85
7.2.1. Tính toán nhu cầu sử dụng nước và nhu cầu đầu tư bổ sung 85
7.2.2. Phương án quy hoạch cấp nước sạch từ các HTN 86
7.2.3. Nhu cầu sử dụng đất 101
7.3. Kinh phí thực hiện quy hoạch 101
7.4. Nguồn vốn và phân kỳ đầu tư: 101
7.4.1. Nguồn vốn 101
7.4.2. Phân kỳ đầu tư 102
8. ĐỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN: 103
9. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC VÀ CTCN 104
9.1. Đối với khu vực khai thác nước 104
9.2. Đối với khu vực nhà máy nước 105
2. PHÂN CÔNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 120
2.1. UBND Tỉnh 120
2.2. Sở Nông nghiệp và PTNT – Cơ quan thường trực Ban điều hành
CTMTQG về Nước sạch và VSMTNT Sở KH và CN 120
2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư 121
2.4. Sở Tài chính 121
2.5. Sở Y tế 122
2.6. Sở Giáo dục và Đào tạo 122
2.7. Sở Tài nguyên và Môi trường 122
2.8. Ban Dân tộc 122
2.9. Ngân hàng Chính sách xã hội 122
2.10. Các đoàn thể có liên quan cấp Tỉnh và các cơ quan truyền thông 123
2.11. UBND các huyện, thị xã, thành phố 123
2.12. Các đơn vị quản lý đầu tư xây dựng và quản lý vận hành 123
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 124
A. KẾT LUẬN 125
B. KIẾN NGHỊ 125
Các tiêu chuẩn, quy phạm sử dụng trong đồ án quy hoạch cấp nước 127
Văn bản và tài liệu tham khảo 127
PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 130
CÁC BẢN ĐỒ 131 9
GIẢI THÍCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. BCKTKTXDCT Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình
2. BQLCTCC Ban quản lý công trình công cộng
3. CNH Công nghiệp hóa
GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ
1. Hoạt động cấp nước là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất,
cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây
dựng, quản lý vân hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước.
2. Dịch vụ cấp nước là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong
lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch.
3. Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các
hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch.
4. Đơn vị cấp nước bán buôn là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước
sạch cho một đơn vị cấp nước khác để phân phối, bán trực tiếp đến khách hàng sử
dụng.
5. Đơn vị cấp nước bán lẻ là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch
trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước.
6. Khách hàng sử dụng nước là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mua nước
sạch của đơn vị cấp nước.
7. Nước sạch là nước có các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh đạt Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT theo quy định của Bộ Y tế.
8. Nước hợp vệ sinh là nguồn nước trong, không bị vẩn đục, không màu,
không mùi, không vị; không có nguy cơ bị ô nhiễm và chứa các chất gây nguy hiểm
đến sức khỏe; khi sử dụng không gây ra dịch bệnh.
9. Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (CTCN/ HTN): là một hệ thống
bao gồm các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước
sạch đến khách hàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan.
10. Mạng lưới cấp nước là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các
công trình phụ trợ có liên quan.
11. Mạng cấp I là hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển nước
tới các khu vực của vùng phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn.
rút ngắn dần khoảng cách giữa khu vực nông thôn và đô thị.
Tính đến cuốn năm 2011, theo số liệu điều tra của Bộ chỉ số theo dõi-đánh giá
về nước sạch và vệ sinh môi trường (Bộ chỉ số), toàn Tỉnh đã có 89,27% dân số nông
thôn sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, có 42,74% dân số nông thôn toàn
tỉnh có cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn nước đạt QCVN 02/BYT, trong đó có
khoảng 33% số hộ sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung. Toàn bộ
các CTCN sau khi đầu tư đã được giao cho các đơn vị chuyên ngành quản lý, vận
hành. Kết quả về công tác giải quyết nước sinh hoạt nông thôn tỉnh ta đạt được cao
hơn mục tiêu bình quân của cả nước, được Bộ nông nghiệp và PTNT, các nhà tài trợ
và các địa phương bạn đánh giá cao.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện Chương trình cũng còn thể hiện một số khó
khăn, tồn tại nhất định về nguồn lực đầu tư, quy mô công trình, chất lượng nước
cấp,…so với nhu cầu ngày càng cao của nhân dân các địa phương trong tỉnh nên cần
phải có những định hướng để chấn chỉnh, khắc phục trong thời gian tới, thể hiện:
- Tỷ lệ người dân khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch còn thấp. Số lượng
công trình cấp nước tập trung chưa nhiều, thiếu đồng bộ, hệ thống mạng đường ống
chưa bao phủ hết các khu vựcdân cư có nhu cầu sử dụng nước.
- Nguồn nước thô cung cấp cho các nhà máy nước hiện khai thác từ các hồ nhỏ
không ổn định; nguồn nước dưới đất ngày càng bị suy kiệt, nhiều CTCN vận hành
vượt công suất thiết kế.
- Việc thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn theo quy định của Bộ Xây dựng
mới được triển khai; trình độ áp dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ tiên tiến; số
lượng, chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực cấp nước nông thôn còn hạn chế
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước, vấn đề tam nông, phát triển nông nghiệp-nông thôn-nông dân và góp
phần thực hiện CTMTQG xây dựng nông thôn mới hiện nay, trong đó việc đáp ứng
nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển đời sống và kinh tế - xã hội khu vực
nông thôn là rất bức xúc nhằm phục vụ cho chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế
theo yêu cầu phát triển chung của toàn nền kinh tế trong giai đoạn sắp đến.
Để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên nước và bảo vệ môi
2.2. Nhiệm vụ
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của người dân nông thôn, yêu cầu phát triển
bền vững, phù hợp với Chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn đến
năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt, góp phần thực hiện CTMTQG xây dựng
nông thôn mới đến năm 2020.
- Rà soát đánh giá lại các nguồn nước trong tỉnh, khả năng phát triển nhằm
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn vùng nghiên
cứu.
- Đề xuất các giải pháp bổ sung nguồn nước, nâng cao năng lực khai thác các
CTCN hiện có.
- Đề xuất các giải pháp và lộ trình đầu tư xây dựng CTCN trên từng địa bàn
đến năm 2020 và các dự án ưu tiên.
2.3. Phạm vi
- Theo đề cương đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1086/QĐ-
UBND ngày 20/5/2010, phạm vi thực hiện Quy hoạch cấp nước nông thôn đến năm
2020 gồm: địa bàn nông thôn toàn tỉnh Bình Thuận bao gồm các xã, thị trấn của 10
huyện, thị xã, thành phố nhưng không bao gồm các phường, thị trấn và khu dân cư,
13
khu du lịch thuộc phạm vi quản lý của Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Thuận
cụ thể như sau:
+ Huyện Tuy Phong: thị trấn Phan Rí cửa;
+ Huyên Bắc Bình: xã Hải Ninh, Phan Hiệp, Hòa Thắng và thị trấn Chợ Lầu;
+ Thành phố Phan Thiết: các phường và xã Phong Nẫm, Tiến Thành;
+ Huyện Hàm Thuận Nam: xã Thuận Quý, Tân Thành;
+ Thị xã La Gi: các phường và xã Tân Bình, Tân Phước.
- Ngoài ra, đối với các thị trấn thuộc các huyện và khu dân cư trung tâm huyện
Phú Quý, tuy thuộc địa bàn của Đồ án Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt nông
thôn nhưng do nhu cầu sử dụng nước sạch, quy mô công trình và nguồn vốn đầu tư
đã được tính toán trong Quy hoạch cấp nước đô thị đã được UBND Tỉnh phê duyệt
14
- Phương pháp điều tra thực tế: Triển khai trên địa bàn hầu hết các huyện, xã
trong tỉnh. Thông qua việc khảo sát, đo đạc, lấy và phân tích mẫu các loại ngoài hiện
trường, kết hợp với việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân, chính quyền địa
phương và các đơn vị đang trực tiếp quản lý vận hành các CTCN đã cập nhật được
lượng thông tin lớn và sát thực. Từ đó làm cơ sở khoa học để tiến hành phân tích,
đánh giá các yếu tố tác động đến cấp nước nông thôn, đánh giá tài nguyên nước, hiện
trạng khai thác, sử dụng nước, vệ sinh môi trường, giá thành xây dựng các công trình
cấp nước
- Phương pháp phân tích thí nghiệm: Được áp dụng trong việc phân tích các
mẫu nước ở trong phòng và ngoài trời phục vụ công tác đánh giá chất lượng nước
phục vụ cho cấp nước sạch nông thôn trong tỉnh
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng trong suốt quá trình cập nhật, thống
kê hiện trạng khai thác, sử dụng nước ở nông thôn thông qua các phiếu mẫu điều tra
thực tế và các tài liệu, thông tin thu thập được.
- Phương pháp chồng chập các loại bản đồ: Áp dụng trong việc phân tích
chồng chập các loại bản đồ có liên quan (địa hình, hành chính, địa chất, thuỷ văn, thổ
nhưỡng, sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế ) để thành lập ra các sản phẩm
chính của Dự án là: Bản đồ địa chất thuỷ văn, bản đồ hiện trạng sử dụng nước sạch,
bản đồ Quy hoạch cấp nước sạch.
- Phương pháp sử dụng Hệ thống thông tin địa lý thông tin (GIS): áp dụng
trong suốt quá trình lập và số hoá các loại sản phẩm dạng bản đồ và đồ thị đã được xây
dựng trong quá trình xử lý và cập nhật thông tin.
- Phương pháp đánh giá nhanh: Thông qua việc khảo sát, đo đạc thực tế
ngoài hiện trường, tập thể tác giả đã đánh giá tổng quan và chi tiết các nhân tố tác
động đến việc khai thác sử dụng nước sạch nông thôn trong tỉnh.
- Phương pháp chuyên gia: Tận dụng và tranh thủ tối đa các ý kiến trao đổi,
đóng góp của chuyên gia các ngành liên quan ở trong và ngoài tỉnh để tiến hành phân
tích các phương án cấp nước, tính toán chi phí, các nguồn vốn đầu tư cho việc thực hiện
4.1. Các văn bản của Trung ương
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Luật Tài nguyên nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch
xây dựng
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 và Nghị định số
124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ
nước sạch (xem Phụ lục M.1);
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07/09/2009 và Nghị định số
04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình
cấp nước sạch nông thôn;
- Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/03/2012 V/v: phê duyệt Chương
trình mục tiêu Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn
2012-2015 (xem Phụ lục M.2)
- Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/04/2004 về tín dụng thực hiện
Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Quyết định số 120/2009/QĐ-TTg ngày 06/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ
v/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ
đến năm 2020 ;
- Quyết định số 104/2000/QĐ - TTg ngày 25/8/2000 V/v: phê duyệt chiến lược
quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020;
- Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày
16/01/2013 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch
và Đầu tư về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi
cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai
đoạn 2012-2015.
- Thông tư số 54/201/TT-BTC ngày 04/05/2013 của Bộ Tài chính Quy định về
5. CHỦ ĐẦU TƯ, ĐƠN VỊ TƯ VẤN, PHẢN BIỆN, THẨM ĐỊNH
5.1. Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn
- Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình
Thuận là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Bình Thuận
- Đơn vị tư vấn: Chủ đầu tư tự thực hiện.
Địa chỉ: 61 Cao Thắng – Phan Thiết
Điện thoại: 0623.821775 Fax: 0623.827819
5.2. Đơn vị phản biện: Liên hiệp các Hội Khoa học – Kỹ thuật Bình Thuận
Địa chỉ: 08 Nguyễn tất Thành, thành phố Phan Thiết
Điện thoại: 0623.829084 Fax: 0623.829084
5.3. Đơn vị thẩm định: Sở Xây dựng Bình Thuận
Địa chỉ: 03 Đại lộ Nguyễn Tất Thành
Điện thoại: 0623.827411 Fax: 0623.827058
17
6. THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Từ tháng 10/2010: Tổ chức đi thực địa, khảo sát và thu thập số liệu Lựa
chọn phân tích phương án, vị trí xây dựng. Đối chiếu, cập nhật số liệu ban đầu. Công
tác nội nghiệp biên tập, hiệu chỉnh.
- Tháng 10/2012: Hội thảo lấy ý kiến các ngành và địa phương liên quan (xem
Phụ lục M.4: Thông báo kết quả cuộc họp tổ chức lấy ý kiến các ngành và địa
phương về dự thảo Đồ án Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch nông thôn);
- Tháng 12/2012: Rà soát, đề nghị điều chỉnh mục tiêu Quy hoạch;
- Tháng 01/2013: UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung mục tiêu Quy
hoạch;
- Tháng 05/2013: Hoàn chỉnh Đồ án theo mục tiêu điều chỉnh và tổ chức lấy ý
kiến phản biện.
- Tháng 7/2013: Thực hiện công tác phản biện (xem Phụ lục M.5: Báo cáo
phản biện của Liên hiệp các Hội KH-KT tỉnh và Phụ lục M.6: Công văn giải trình
PHẦN I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ
HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
19
CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN VÀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN (nguồn Niên giám Thống kê Bình Thuận)
1.1. Vị trí, diện tích tự nhiên
Tỉnh Bình Thuận có tọa độ địa lý từ 10
o
33’42’’ đến 11
o
33’18’’ vĩ độ Bắc và
từ 107
o
23’41’’ đến 108
o
52’42’’ kinh độ Đông, với tứ cận như sau:
- Phía Đông - Đông Nam : giáp biển Đông.
- Phía Tây : giáp tỉnh Đồng Nai.
- Phía Tây Nam : giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phía Bắc : giáp tỉnh Lâm Đồng – Ninh Thuận.
Tổng diện tích tự nhiên 781.360 ha
o
C, trung bình năm thấp nhất 22
o
C - 23
o
C, biên độ nhiệt ngày và đêm 8-9%. Tổng
nhiệt độ năm 6.800
o
C – 9.900
o
C.
20
1.4. Mưa
Mùa mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, chiếm 85% lượng
mưa cả năm. Lượng mưa hàng năm thay đổi theo hướng tăng dần về phía Nam,
lượng mưa trung bình từ 800 – 1.600 mm/năm, thấp hơn trung bình cả nước (1.900
mm/năm).
1.5. Nắng
Vùng ven biển 2.900-3.000 giờ/năm, trung du 2.500-2.600 giờ/năm. Số giờ
nắng bình quân trong ngày 9-10 giờ vào mùa khô và 7-8 giờ vào mùa mưa.
1.6. Lượng bốc hơi và độ ẩm
Lượng bốc hơi trung bình 1.250 - 1.450 mm/năm, lượng bốc hơi > 4 mm/ngày
vào mùa khô và 1,5 – 2 mm/ngày vào mùa mưa.
Độ ẩm trung bình 75-85%.
Bảng 1.1: Đặc trưng khí hậu
TT Đặc trưng khí hậu Đơn
vị
C 25.3
24.7
24.6
5 Biên độ năm của nhiệt độ
0
C
2.7
4.0
3.6
6 Tổng lượng mưa năm mm 709.8
1069.5
1695.5
Nguồn: Đề án QH-KH Thuỷ lợi 2010-2015 và tầm nhìn 2020
1.7. Chế độ gió
Hàng năm có 2 loại gió chính có ảnh hưởng đến khí hậu tỉnh là:
- Gió mùa Tây Nam: Từ tháng 5 đến tháng 10;
- Gió mùa Đông Bắc: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Cường độ gió lớn ở các vùng ven biển gần như quanh năm có thể gây ra
những khó khăn cho sản xuất, đời sống, nhưng lại là nguồn năng lượng sạch, tái sinh
Đặc điểm địa hình trên tạo điều kiện cho tỉnh phát triển kinh tế đa dạng.
Sơ đồ phân tích địa hình
3. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN:
3.1. Về lưu lượng:
Hệ thống sông suối của tỉnh Bình Thuận hầu hết xuất phát từ phía Tây, nơi có
các dãy núi của dãi Trường Sơn Nam, tiếp giáp với lưu vực thượng nguồn sông Đồng
Nai và đổ ra biển Đông theo hướng Bắc - Nam hoặc Tây Bắc - Đông Nam, ngoại trừ
sông La Ngà đổ vào sông chính là sông Đồng Nai. Đa số các sông, suối có lưu vực
hẹp, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa, nhiều sông suối bị
cạn kiệt hoàn toàn vào mùa khô, riêng sông La Ngà có dòng chảy dồi dào hơn do
lượng mưa nhiều, lưu vực rộng và bắt nguồn từ Lâm Đồng. Tỉnh có 7 lưu vực sông
chính là: sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái Phan Thiết, sông Cà Ty, sông Phan,
sông Dinh và sông La Ngà. 22
- Sông Lòng Sông: bắt nguồn từ núi cao phía Tây huyện Tuy Phong đổ ra vũng
Long Hương, chiều dài 50 km, diện tích lưu vực 520 km
- Sông Dinh bắt nguồn từ núi Ông (Tánh Linh), chiều dài 55 km, diện tích lưu
vực 835 km
2
, lưu lượng bình quân 18,3 m
3
/s
- Sông La Ngà bắt nguồn từ tỉnh Lâm Đồng đổ ra sông Đồng Nai, chiều dài
270 km. Lưu lượng trung bình về mùa mưa là 65,2 – 190 m
3
/s, lưu lượng mùa kiệt là
7,37 m
3
/s. Về mùa mưa thường gây ngập úng ở các vùng thấp huyện Đức Linh, đặc
biệt năm 1999 xảy ra lũ lớn trên sông La Ngà đạt cao trình 122,12 m
.
Bảng 1.2: Các đặc trưng của 07 sông chínhĐặc trưng thủy lý sông
Đơn vị
Sông
Lòng
Sông
Sông
Lũy
Sông
Cái
Ông
Núi
Ông
Bảo
Lộc
Cửa sông
Liên
Hương
Phan
Rí
Phan
Thiết
Phan
Thiết
Tân
Hải
La Gi
S Đồng
Nai
Chiều dài sông km 50 98 71 56 58 58 272 663
Chiều dài lưu vực km 45 61.5 88 45 55 61.5 160
Diện tích lưu vực km
2
511 1910 1050 753 582 904 4170 9.880
Cao dộ bình quân lưu vực m 531 371 190 159 121 371 468
/s)
Wo
(10
6
m
3
)
Ghi chú
Th
ủ
y Văn Phú Hi
ệ
p
3
.
060
41,6
127,2
4.011,888
33 năm
Cửa sông Dinh 904 20,8 18,8 592,95
779,353Cửa sông Lòng Sông 511 12,02 6,25 197,125
Nguồn: Chi cục Thủy lợi Bình Thuận
3.2. Về chất lượng nước:
Quan trắc chất lượng nước mặt tại 12 địa điểm: sông La Ngà, sông Phan, sông
Dinh, sông Cà Ty, sông Cái, sông Lũy, sông Lòng Sông, hồ Phú Hội, đập Đá Dựng,
đập Xuân Quang, hồ Sông Quao và hồ Bàu Trắng. So với Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước mặt QCVN 08: 2008/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành, kết quả quan trắc cho thấy:
- Hầu hết các mẫu nước mặt đều có giá trị pH nằm trong giới hạn cho phép của
Quy chuẩn là từ 6 – 8,5;
- DO thay đổi theo từng năm có giá trị từ 3,04 - 8,29 mg/l. Giá trị DO thường
thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (5 mg/l) vào mùa khô. Tại thời điểm quan trắc tháng
05/2010, hầu hết các điểm quan trắc đều thấp hơn quy chuẩn cho phép từ 0,42 – 0,95
lần. Cụ thể: sông La Ngà 2,81 mg/l; sông Phan 2,12 mg/l; sông Dinh 3,56 mg/l; sông
Cà Ty 4,04 mg/l; sông Cái 4,06 mg/l; sông Luỹ 3,62 mg/l; sông Lòng Sông 4,13
mg/l; đập Đá Dựng 3,84 mg/l, hồ Phú Hội 4,12 mg/l, đập Xuân Quang 3,39 mg/l, hồ
Bàu Trắng 4,76 mg/l, đập sông Quao 4,67 mg/l. Nguyên nhân làm giá trị DO thấp là
do nguồn nước bị ô nhiễm hữu cơ hoặc nhiễm mặn;
- TSS tại các điểm quan trắc vượt chuẩn dao động trong khoảng 2,79-359
mg/l, một số vị trí vượt chuẩn cho phép (30 mg/l) từ 1-11,97 lần. Từ năm 2005 –
2009, giá trị TSS có chiều hướng tăng dân qua mỗi năm và đến năm 2009 hầu hết các
điểm quan trắc nước mặt đều bị vượt chuẩn (giới hạn cho phép là 30 mg/l) ở chỉ tiêu
này. Cao nhất tại: sông Dinh (326 mg/l), đập Xuân Quang (253 mg/l);
- Cl
-
QCVN 08: 2008/BTNMT;
- Coliform trong nước mặt tại sông lớn dao động từ 1,5 x 10
4
- 9,3 x 10
4
MPN/100 ml, vượt chuẩn từ 3 - 18,6 lần. Tại các hồ, Coliform hầu như nằm trong
giới hạn cho phép của QCVN 08: 2008/BTNMT cột A2. Riêng tại hồ Bàu Trắng, hồ
Sông Quao, hồ Phú Hội, coliform đột ngột cao vào năm 2007 với các giá trị lần lượt
là 11 x 10
4
, 11 x 10
3
và 24 x 10
3
MPN/100 ml; những năm khác tại các vị trí trên thì
nồng độ coliform không đáng kể và nằm trong giới hạn cho phép. Nhìn chung, mức
độ ô nhiễm vi sinh thay đổi theo từng vị trí và theo từng năm, hầu hết nước mặt bị ô
nhiễm coliform là do chất thải từ hoạt động sinh hoạt của con người gây nên.
- Trong các năm gần đây qua thực tế theo dõi nguồn nước thô từ các sông suối
và các công trình thủy lợi cho thấy chất lượng có chiều hướng bị suy giảm, độ đục
biến động khá mạnh, đặc biệt là vào thời điểm giao mùa, vào thời gian đầu mùa mưa
độ đục tăng đột biến rất cao, có trường hợp vượt trên 1.000 NTU (NMN Hàm Thuận
Bắc, Thuận Nam, Sông Phan ), đồng thời tăng, giảm bất thường gây rất nhiều khó
khăn cho công tác xử lý của Nhà máy. Mặt khác, do ý thức về bảo vệ môi trường của
phần lớn dân cư còn rất hạn chế nên việc xả rác thải, nước thải và các hóa chất bảo
vệ thực vật vào nguồn nước còn tùy tiện làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
nguồn nước thô cung cấp cho các nhà máy nước. Do vậy, trong thời gian tới cần tăng
cường công tác truyền thông, vận động nhằm nâng cao nhận thức và làm thay đổi
hành vi của cộng đồng dân cư, đồng thời có các biện pháp bảo vệ rừng đầu nguồn và
Theo kết quả nghiên cứu của Đoàn Điều tra – Quy hoạch Địa chất thủy văn
705, trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có các tầng chứa nước sau:
1) Tầng chứa nước trong các trầm tích Đệ tứ không phân chia (Q):
Tầng chứa nước phân bố rải rác ở các dải viền quanh khối nhô dưới dạng các
thềm sông gặp phổ biến ở khu vực Đông Bắc và Tây Nam Phan Thiết.
Thành phần thạch học gồm cuội, sỏi lẫn sét, cát hoặc sét pha, cát thạch anh hạt
mịn đến trung. Bề dày tầng chứa nước thường < 5m, có nơi 5 – 15m. Hệ số thấm của
sét pha thay đổi từ 0,1 đến 0,5 m/ng; Cát, cát pha 5 - 8 m/ng. Độ giàu nước kém, lưu
lượng các mạch nước dao động trong khoảng 0,1 đến 0,2l/s.
Nước trong các trầm tích này thuộc loại nước dưới đất có mặt thoáng tự do. Về
chất lượng nước chủ yếu là nước lợ với độ tổng khoáng hoá thường gặp từ 0,1 - 1g/l,
nước thuộc loại nhạt.
Động thái của nước biển đổi theo mùa, nguồn cung cấp cho tầng chứa nước là
nước mưa, nước từ các đới chứa nước trong vỏ phong hoá của granit.
2) Tầng chứa nước Holocen (QIV):
Các trầm tích Holocen phân bố ven các thung lũng sông và trên đồng bằng sông
Bắc Ruộng, Tánh Linh, Phan Rí và cửa sông Phan. Tầng chứa nước phân bố rộng ở
vùng Lương Sơn, chúng trải dài dọc theo hai bờ sông Lũy trên diện tích 70km2, bề
dầy có xu hướng tăng dần từ thượng lưu (2m) xuống hạ lưu (28m), trung bình 15m.
Ở vùng Phan Thiết các trầm tích Holocen phân bố dọc quốc lộ 1 từ xã Hàm Kiệm
đến thị trấn Phú Long và theo tỉnh lộ 8 từ xã Hàm Trí đến thành phố Phan Thiết với
diện tích 130km2, bề dày nhỏ hơn 15m.
Đất đá chứa nước hình thành từ nhiều nguồn gốc bao gồm sông - đầm lầy
(abQIV), biển (mQIV), biển - gió (mvQIV) và sông biển đầm lầy (ambQIV), trong
đó nước ngọt trong các trầm tích biển tồn tại dưới dạng thấu kính. Thành phần thạch
học đất đá chứa nước gồm các lớp cát mỏng, cuội sỏi, bột sét xen kẽ nhau. Bề dày
tầng chứa nước thay đổi trong phạm vi rộng từ 2 đến 25 m. Hệ số thấm cũng biến đổi
rất mạnh theo không gian với khoảng giá trị thường gặp từ 0,4 đến 10 m/ng, với
thành phần đất đá chứa nước là cát lẫn sạn có nguồn gốc sông - biển - đầm lầy.
Về chất lượng, nước trong các trầm tích Holocen có độ khoáng hoá tăng dần từ