Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập cũng như thực tập đề tài cuối khóa “Báo cáo
thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã Đăk Drông huyện Cư
Jút tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010-2020”. Em đã nhận được sự chỉ dạy của các
thầy, cô giáo Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, cán bộ lãnh đạo
và nhân viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cư Jút, UBND xã Đăk
Drông. Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Quý Thầy, Cô Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội và Khoa
Quản Lý Đất Đai đã tận tình chỉ dạy và trang bị cho em những kiến thức cần thiết
và bổ ích trong suốt khóa học.
- Cô giáo TS.NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH người trực tiếp hướng dẫn, chỉ
dạy, dẫn dắt, góp ý và động viên em trong suốt thời gian hoàn thành đề tài tốt
nghiệp.
- Lãnh đạo và Cán bộ Phòng TN&MT huyện Cư Jút và UBND xã Đăk Drông
đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và nhiệt tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình
thực tập và cũng như cung cấp tài liệu để em hoàn thành đề tài này.
- Gia đình cũng như bạn bè người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện tốt
nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Vì thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên
đề tài thực tập tốt nghiệp mà em thực hiện không thể tránh khỏi những sai sót. Rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô, ban lãnh đạo UBND xã Đăk
Drông, huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông để báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được
hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Lâm Thị Thư
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
26
Các đặc trưng khí hậu thời tiết xã Đăk Drông
31
Các nhóm đất chính của xã Đăk Drông
32
Cơ cấu kinh tế xã Đăk Drông năm 2005-2010
35
Năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính
37
Sản lượng các vật nuôi chính của xã Đăk Drông
37
Hiện trạng giáo dục xã Đăk Drông
40
Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Đăk Drông
50
Hiện trạng sử dung đất nông nghiệp xã Đăk Drông
51
Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp xã Đăk Drông năm 2010
53
Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư nông thôn năm 2010
54
Biến động đất đai xã Đăk Drông giai đoạn 2001-2010
58
QHSD đất đai đến năm 2020 của xã Đăk Drông
65
Kế hoạch sử dụng đất qua các giai đoạn của xã Đăk Drông
68
Tình hình thực hiện kế hoạch SDĐ giai đoạn 2010-2015
74
Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Đăk Drông 2016-2020
6
7
Biến động đất đai giai đoạn 2001-2010
Quy hoạch sử dụng đất dến năm 2010 của xã Đăk Drông
Kế hoạch sử dụng đất của xã Đăk Drông qua các giai đoạn
59
66
8
2010-2015 và 2016-2020
66
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
FAO
Food and Agriculture Organization
(Tổ chức lương - nông thế giới)
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HTX
Hợp tác xã
Tài nguyên và Môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
UNESCO
United Nations Educational, Scientific
and Cultural
MỤC LỤC
Trang
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
4
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trải qua quá trình lịch sử phát triển lâu dài của loài người đã chứng
minh rằng: Đất đai có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống, không có đất thì
không thể có sự tồn tại của con người.
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển nhu cầu sử dụng đất càng
tăng, đất đai trở nên khan hiếm và sẽ không tránh khỏi những mâu thuẫn phát
động đất đai trên địa bàn.
Trước thực trạng đó xã Đăk Drông cần xây dựng phương án quy hoạch
sử dụng đất, nhằm sắp xếp, phân bổ sử dụng hợp lý đất đai và đưa công tác
quản lý đất đai theo pháp luật. Được sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài
Nguyên Và Môi trường, UBND huyện và phòng Tài Nguyên và Môi Trường
huyện CưJút. UBND xã Đăk Drông tiến hành lập “Phương án Quy hoạch sử
dụng đất đai xã Đăk Drông thời kỳ 2010- 2020”. Tuy nhiên các biến động,
thay đổi của các yếu tố chủ quan cũng như khách quan không phải lúc nào
cũng nằm trong tầm dự báo của chúng ta, nên trong quá trình thực hiện các
phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất rất cần có những đánh giá về
tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, để xem xét những gì đạt
được và chưa đạt được, tìm ra những khó khăn và thuận lợi ảnh hưởng đến
việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phát huy hiệu quả cao
nhất.
Xuất phát từ tầm quan trọng của giá trị đất đai mang lại và sự cần thiết
của công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất trong những năm qua, đồng
thời được sự đồng ý của Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường, Khoa
Quản Lý Đất Đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện CưJút, và UBND
xã Đăk Drông, tôi thực hiện đề tài “Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Đăk Drông, huyện CưJút, tỉnh Đắk Nông
giai đoạn 2010 – 2020”.
1.2. Mục đích
Căn cứ vào tình hình thực hiện quy hoạch của địa phương và tình hình
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, đề tài nhằm mục đích sau:
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
6
2.1.1.1. Khái niệm đất đai của FAO:
Theo định nghĩa của FAO: “ Đất đai là một tổng thể vật chất bao gồm
cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của tổng thể vật chất đó”.
2.1.2.2. Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Trên thế giới:
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, bởi vậy
trong bất kỳ một dự án phát triển kinh tế nào thì việc đầu tiên là vấn đề quy
hoạch sử dụng đất, dựa trên kết quả của quá trình này mà người ta có thể lên
phương án, kế hoạch tiếp theo cho các hành động khác của mình. Nhưng
dường như mỗi quốc gia lại có một khái niệm khác nhau về quy hoạch sử
dụng đất.
+ Cộng hoà liên bang Nga: Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa liên
bang Nga được định nghĩa như sau: “ Quy hoạch sử dụng đất là tổ chức sử
dụng đất một cách hợp lý và bảo vệ đất, thiết kế, tổ chức lãnh thổ và sản xuất
trong điều kiện phù hợp với các mối quan hệ với đất đai”.
+ Hà Lan: Bắt đầu quy hoạch đô thị và nông thôn từ rất sớm, thuật ngữ
quy hoạch sử dụng đất được hiểu là “ Quy hoạch việc sử dụng một khu đất
đai cụ thể nào đó tuân theo các chức năng đã được xây dựng trong khi quy
hoạch tự nhiên và lập kế hoạch phát triển”.
- Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Việt Nam:
Quy hoạch sử dụng đất là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, kinh tế vừa
mang tính pháp chế.
+ Biểu hiện qua tính kỹ thuật là ở chỗ, đất đai được đo đạc, vẽ thành
bản đồ, tính toán và thống kê diện tích, thiết kế phân chia khoảnh thửa để
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
8
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
9
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
Do sự tác động của nhiều yếu tố khó dự đoán trước theo nhiều phương
diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp
nhằm biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái thích hợp hơn so với
việc phát triển kinh tế trong một giai đoạn nhất định. Khi xã hội càng phát
triển, khoa học kỹ thuật càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi,
các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất sẽ trở nên không còn phù hợp nữa.
Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực
hiện là cần thiết. Điều đó thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử
dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp đi lặp lại theo chu kỳ
(Quy hoạch - thực hiện - Quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - Tiếp tục thực hiện)
với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng cao hơn.
* Từ các phân tích trên có thể đi đến khái niệm QHSDĐ như sau:
“QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của
Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua
việc phân phối và tái phân phối quỹ đất ( cả nước hoặc trong một phạm vi
đơn vị, đối tuợng sử dụng đất cụ thể ), tổ chức sử dụng đất như một tư liệu
sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và
bảo vệ môi trường”.
* Khái niệm kế hoạch sử dụng đất:
Các nội dung của quy hoạch được bố trí thực hiện theo trình tự thời gian nhất
định được gọi là kế hoạch sử dụng đất. Do vậy kế hoạch sử dụng đất luôn gắn
liền với quy hoạch sử dụng đất.
- Tại khoản 1 và 2 điều 24 luật đất đai năm 2003 quy định:
dụng đất xây dựng và phát triển, vừa phù hợp với nhiệm vụ chung vừa không
chồng chéo ảnh hưởng lẫn nhau, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, đầy đủ, có hiệu
quả cao nhất mọi tài nguyên đất đai cả trong giai đoạn trước mắt và tương lai.
+ Giúp chính phủ và UBND các cấp thực hiện việc thống nhất quản lý
đối với đất đai, trước hết và trực tiếp là UBND xã.
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã chi tiết tới từng đơn vị sử dụng đất
làm cơ sở cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Quy hoạch sử dụng đất cần đáp ứng nhu nhu cầu phân bổ sử dụng
đất đai hiện tại và tương lai của các ngành trên địa bàn một cách tiết kiệm,
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
11
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
hợp lý, có hiệu quả.
2.1.3. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế, xã hội.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội là tài liệu mang tính chiến
lược được luận chứng bằng nhiều phương án về phát triển kinh tế - xã hội và
phân bố lực lượng sản xuất theo không gian. Có tính đến chuyên môn hóa và
phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp dưới.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài
liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có thể đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở
mức độ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu.
Trong khi đó đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là tài
nguyên đất. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế
sử dụng tài nguyên đất với mục tiêu cơ bản và xác định tiềm năng để mở
rộng diện tích và cải tạo đất nông - Lâm nghiệp. Xác định định hướng sử
dụng đất cho các nhu cầu chuyên dùng khác phải được xem xét một cách
tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, về dân số, xã
hội trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế, xã hội
của cả nước.
Quy hoạch sử dụng đất không làm thay đổi các quy hoạch chuyên
ngành. Trong phương án quy hoạch sử dụng đất, các công trình liên quan tới
đất (như hệ thống giao thông, thủy lợi, điểm dân cư…) được thể hiện dưới
dạng sơ đồ phân bố và xử lý số liệu theo các chỉ tiêu tổng quát. Trên cơ sở sơ
đồ phân bố, khi có nhu cầu sẽ xây dựng dự án quy hoạch chuyên ngành theo
từng công trình riêng biệt (thiết kế hệ thống tưới tiêu, các trạm bơm, hệ thống
giao thông, quy hoạch các điểm dân cư…)
Định hướng sử dụng đất đai được đề cập trong nhiều tài liệu dự báo
khoa học kỹ thuật thuộc các cấp và các lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, việc
xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,
mang tính chất tổng hợp, dựa trên cơ sở các tài liệu khảo sát chuyên ngành,
đưa ra định hướng phân bố và tạo điều kiện thuận lợi về mặt không gian để
thực hiện các quyết định về sử dụng đất trong giai đoạn trước mắt, hoàn
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
13
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
thiện các chỉ tiêu kỹ thuật và cải tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng đất.
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông
nghiệp.
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh
đất xây dựng trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụng
đất. Quy hoạch sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển
đô thị.
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành là quan
hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau. Quy hoạch các ngành là cơ
sở và bộ phận hợp thành quy hoạch sử dụng đất nhưng lại chịu sự chỉ đạo và
khống chế của quy hoạch sử dụng đất. Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể
và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không
gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể. Tuy nhiên, chúng có sự khác
nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung. Một bên là sự sắp xếp chiến
thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành). Một bên là sự định hướng chiến lược
có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất).
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất của cả nước với quy hoạch sử
dụng đất của các địa phương
Quy hoạch sử dụng đất của cả nước và quy hoạch sử dụng đất của các
địa phương hợp thành một hệ thống quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh. Quy
hoạch sử dụng đất của cả nước là căn cứ định hướng xây dựng sử dụng đất
cấp tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là khâu cuối cùng của hệ thống
quy hoạch sử dụng đất, được xây dựng dựa vào quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện. Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là nền tảng để bổ sung toàn
diện quy hoạch sử dụng đất cấp trên.
2.2. Cơ sở pháp lý
2.2.1. Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
- Qui định Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch
và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả (Điều 18
Luật Đất đai).
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
- Cả nước: Ở nước ta công tác quy hoạch sử dụng đất được thực hiện
theo ngành và theo lãnh thổ ở tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương,
các vùng chuyên canh, nông lâm trường và xí nghiệp.
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
16
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
- Từ năm 1945 đến năm 1957: Đảng và Nhà nước đã từng bước thực
hiện cải cách ruộng đất, cuối cùng đã đem lại ruộng đất cho nông dân, ước
mơ ngàn đời của nhân dân ta có ruộng đã thực hiện được. Sau 3 năm (1957 1959) khôi phục kinh tế, miền Bắc bước vào thập kỷ 60 với kế hoạch 05 năm
lần thứ nhất. Phong trào hợp tác hóa ở nông thôn, phong trào đưa dân đi xây
dựng kinh tế mới, văn hóa ở miền Nam, phong trào thâm canh tăng vụ
làm thủy lợi, xây dựng ruộng đồng… đã đưa công tác quản lý và sử dụng đất
phục vụ phát triển kinh tế tạo đà cho công cuộc giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước.
- Trước năm 1975 nước ta còn chia cắt thành 02 miền Nam - Bắc.
Miền Bắc: đã thiết lập Bộ Nông Trường chỉ đạo cho các nông trường quốc
doanh lập quy hoạch bố trí sản xuất. Trong đó có đề cập đến nội dung quy
hoạch sử dụng đất đai đối với đất Nông - Lâm nghiệp. Kết quả không được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, do đó quy hoạch không mang tính pháp lý
mà chỉ đáp ứng phần nào cho nhu cầu sản xuất.
Miền Nam: Năm 1972 chế độ cũ đã liên kết với chuyên gia trong nước
và nước ngoài tiến hành lập dự án quy hoạch thời hậu chiến, gọi tắt “Dự án
hậu chiến” với ý đồ chủ quan sẽ xây dựng và phát triển miền Nam sau chiến
tranh. Dự án này là dự án tiền khả thi đã được phê duyệt và có độ tin cậy cao,
trong đó đề cập đến vấn đề phân bố quỹ đất.
- Từ 1975 - 1980: Đất nước thống nhất đòi hỏi phải thiết lập công tác
diện, công tác kế hoạch hóa chưa thật chính xác. Nội dung quy hoạch đất ở
chưa sâu.
- Năm 1988: Khi Luật đất đai sửa đổi ra đời, công tác quản lý đất đai
được chú trọng hơn. Bộ máy quản lý và hệ thống tổ chức được chú ý từ
Trung ương đến cơ sở, các nội dung quản lý được triển khai thực hiện. Trong
đó nội dung quy hoạch, kế hoạch ở cấp xã được pháp chế hóa cụ thể. Kết quả
cả nước có 300 xã được lập quy hoạch sử dụng đất nhằm giải quyết một số
vấn đề cấp bách trong công tác giao đất, mua bán, chuyển nhượng, chia đất,
sử dụng đất nông nghiệp không theo quy hoạch đang diễn ra phổ biến ở nhiều
địa phương, nhiều ngành có xu hướng ngày càng phát triển.
Sau gần 05 năm thực hiện Luật đất đai năm 1988, nhiều quy định của
Luật đã không còn phù hợp, vì vậy Luật đất đai 1993 đã ra đời thay thế
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
18
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
Luật đất đai năm 1988. Nhiều vấn đề trong nội dung quản lý đã thay
đổi, công tác quy hoạch được cụ thể hơn Luật đất đai năm 1988. Công tác
quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính được thực hiện ở 04 cấp (cả
nước, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). Trình tự tiến hành từ trên xuống dưới và
xử lý tổng hợp từ dưới lên. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế
giới vào công tác quy hoạch bắt đầu được triển khai không ngừng nâng cao
chất lượng và hiệu quả, đặc biệt là áp dụng quy trình quy hoạch sử dụng đất
theo FAO - UNESCO. Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế như: Quy trình mới
đưa ra tổng quát, định mức dự báo quy hoạch chưa thống nhất, tính khoa học
và thực tiễn còn hạn chế, thời gian lập quy hoạch kéo dài phụ thuộc vào kinh
phí của từng địa phương. Qua 10 năm thi hành và sửa đổi Luật đất đai năm
dựng nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng bắt đầu phát triển tương đối
đồng bộ, đưa nền kinh tế vượt qua khó khăn phát triển với nhịp độ khá và
ổn định; Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và hiệu
quả, nâng cao sức cạnh tranh và hội nhập; Cải thiện rõ đời sống nhân dân,
xoá bỏ cơ bản tình trạng nghèo, thực hiện từng bước tiến bộ và công bằng xã
hội; đảm bảo quốc phòng an ninh vững chắc.
- Các chỉ tiêu chủ yếu:
+ Chỉ tiêu kinh tế: Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm giai
đoạn 2006 – 2010 đạt 16% trong đó công nghiệp - xây dựng 20 – 21%, nông
lâm nghiệp 10 – 15%, dịch vụ 19 – 20%. Cơ cấu kinh tế đến năm 2010 có tỷ
trọng công nghiệp xây dựng chiếm 38,5%, dịch vụ 25% và nông lâm nghiệp
chiếm 36,5% giá trị sản xuất.
+ Chỉ tiêu xã hội:
* Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,18% đến năm 2010, đảm bảo quy
mô dân số của huyện đến năm 2010 là 102000 người.
* Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 11% vào năm 2010.
* Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 16 triệu đồng/năm.
* Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập xong trung học cơ sở và 30% dân số
trong độ tuổi được phổ cập trung học phổ thông, mỗi xã, thị trấn có 1- 2
trường chuẩn quốc gia.
* Phấn đấu đến năm 2010 có 80% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
20
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
* Hoàn thành định canh định cư đối với đồng bào dân tộc tại chỗ và cơ
bản ổn định dân di cư tự do,….
Mã
Năm 2006
Năm
Tăng(+),
2010
giảm(-)
Tổng diện tích đất tự
719889,37 00
71989,37
nhiên
Đất nông nghiệp
NNP 64500,68
1283,21 65783,89
Đất sản xuất nông
SXN 24,293,6
311,45
24605,01
nghiệp
Đất trồng cây hàng
CHN 18,357,3
-1515,68 16841,35
năm
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
21
Cơ
cấu(
%)
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
LUA
2,702,19
LUC
15,654,4
0,00
HNC
5,936,53
-1717,02 13937,82 103
CLN
LNP
RSX
RPH
40,024,3
30,769,5
4219,19
30,88
4,48428
2903,53
7763,66
40937,50
36561,60
1470
210,50
55,70
104
89,31
105
197,6
8
106
30,88
753,69
187,22
4671,50
OTC
2.2.2
CQA 262,47
80,42
ninh
Đất SX kinh doanh phi CSK
2.2.3
1969,20
4,02
266,49
NN
Đất có mục đích công
2.2.4
1969,20
10,00
1979,20
cộng
CCC
Đất tôn giáo, tín TTN
2.3
4,48
4,48
ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa
2.4
81,38
81,38
địa
NTD
Đất sông suối và
2.5
22
0,00
107
15127
,91
108
90,02
109
2870,
12
110
505,4
7
111
742,6
9
112
1816,
52
113
1,41
114
2,24
115
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
2.3.3. Sơ lược về công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất ở địa
3,17
(Nguồn: Báo cáo quy hoạch tổng thể huyện Cư Jút năm 2001- 2010)
- Xã Đăk Drông
Được sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài Nguyên Và Môi Trường,
UBND huyện và phòng Tài nguyên và môi Trường Huyện CưJút. UBND xã
Đăk Drông tiến hành xây dựng “ Phương án quy hoạch sử dụng đất đai xã
Đăk Drông thời kỳ 2010– 2020”.
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
23
Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội - Khoa quản lý đất đai
NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng
Nghiên cứu tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại xã
Đăk Drông huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông thời kỳ 2010 – 2020.
3.1.2. Địa điểm
Xã Đăk Drông, huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông.
3.1.3. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 15 tháng 03 năm 2010 đến ngày 18 tháng 06 năm 2010
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đăk
Drông liên quan đến sử dụng đất
- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Đăk Drông
- Phân tích so sánh: Từ các số liệu đã tổng hợp sẽ được phân tích so
sánh, đối chiếu và rút ra kết luận.
- Dự báo, dự đoán: Dựa vào kết quả điều tra và thu thập số liệu, dựa
vào tình hình thực tế của địa phương đưa ra một số dự báo liên quan đến tình
hình quản lý và sử dụng đất trong tương lai.
Lâm Thị Thư – Báo cáo chuyên đề quy hoạch và sử dụng đất xã Đăk Drông
25