8 BÀI ĐỌC THÊM VỀ DỊCH BỆNH THỦY SẢN
Bài 1.Khái quát về quản lý dịch bệnh thuỷ sản
D ch b nh th y s n (th ng g i là b nh cá tôm) là khó khăn đ u tiên, gây trị ệ ủ ả ườ ọ ệ ầ ở
ng i l n đ i v i s phát tri n c v m t kinh t và xã h i c a nhi u n c trên th gi i. ạ ớ ố ớ ự ể ả ề ặ ế ộ ủ ề ướ ế ớ
T ch c D ch t đ ng v t Th gi i (Office International des Epizooties, vi t t tổ ứ ị ễ ộ ậ ế ớ ế ắ
OIE) đ c thành l p năm 1923, có tr s t i s 12, đ ng Prony, F-75017 – Paris (Pháp)ượ ậ ụ ở ạ ố ườ
hi n có 164 qu c gia là thành viên. Vi t Nam đã (tái) gia nh p OIE vào năm 1991, vì v yệ ố ệ ậ ậ
các b lu t (code) c a OIE có hi u l c thi hành n c ta. B Nông nghi p và Phát tri nộ ậ ủ ệ ự ở ướ ộ ệ ể
nông thôn là c quan đ i di n c a Vi t Nam t i T ch c OIE.ơ ạ ệ ủ ệ ạ ổ ứ
T ch c OIE trong ổ ứ Aquatic Animal Health Code 2008 g i t t là ọ ắ Aquatic code
2008 đã nêu danh sách 37 lo i b nh c a cá (17), nhuy n th (8), giáp xác (10),ạ ệ ủ ễ ể
l ng thê (2)ưỡ có ý nghĩa quan tr ng v kinh t v i yêu c u ph i khai báo v i t ch c nàyọ ề ế ớ ầ ả ớ ổ ứ
(xem ph l c). Nh ng tiêu chu n khai báo là: ụ ụ ữ ẩ Nh ng b nh ph i khai báo v i OIE làữ ệ ả ớ
nh ng b nh có th lây lan, có nh h ng l n đ n kinh t -xã h i, s c kh e conữ ệ ể ả ưở ớ ế ế ộ ứ ỏ
ng i và có ý nghĩa l n trong th ng m i qu c t v đ ng v t thu sinh và s nườ ớ ươ ạ ố ế ề ộ ậ ỷ ả
ph m đ ng v t thu sinh.ẩ ộ ậ ỷ Báo cáo ph i đ c đ trình m i năm m t l n, nh ng cóả ượ ệ ỗ ộ ầ ư
nh ng tr ng h p ph i đ c báo cáo th ng xuyên h n theo quy đ nh t i các đi uữ ườ ợ ả ượ ườ ơ ị ạ ề
kho n 1.2.1.2, 1.2.1.2., 1.2.1.3 và 1.2.1.4ả . Nh ng thông tin ng n g n v các tác nhân gâyữ ắ ọ ề
nên các b nh trong danh m c b nh ph i báo cáo v i OIE cũng nh nh ng b nh đáng kệ ụ ệ ả ớ ư ữ ệ ể
khác đ u đ c OIE gi i thi u. Nh ng b nh đáng k khác đ c hi u là nh ng b nh nguyề ượ ớ ệ ữ ệ ể ượ ể ữ ệ
hi m ho c có nguy c ti m n l n cho ngh NTTS nh ng không có trong Danh m cể ặ ơ ề ẩ ớ ề ư ụ
b nh ph i báo cáo v i OIE ho c là vì chúng ít nguy hi m h n, ho c vì chúng ch gi i h nệ ả ớ ặ ể ơ ặ ỉ ớ ạ
trong m t s đ a ph ng h p, ho c là ch a đ c xác đ nh đ y đ , nguyên nhân gâyộ ố ị ươ ẹ ặ ư ượ ị ầ ủ
b nh, ho c ch a có ph ng pháp ch n đoán b nh. Các báo cáo và h s v nh ngệ ặ ư ươ ẩ ệ ồ ơ ề ữ
b nh này đ c Văn phòng trung tâm (Central Bureau) trong đó có b ph n Veterinaryệ ượ ộ ậ
Administration) OIE cung c p đ c p nh t tình hình phân b c a b nh. Trong quá kh đãấ ể ậ ậ ố ủ ệ ứ
có nh ng b nh ch a đ a vào danh m c c a OIE v n gây tác h i l n cho s phát tri nữ ệ ư ư ụ ủ ẫ ạ ớ ự ể
nuôi tr ng th y s n m t s khu v c. Ví d , trong Aquatic Code 2000 ch a đ c p đ nồ ủ ả ở ộ ố ự ụ ư ề ậ ế
m t s b nh x y ra nghiêm tr ng châu Á nh tình tr ng cá v c (ộ ố ệ ả ọ ư ạ ượ Dicentrarchus labrax
and Lates spp.) và cá song (Epinephelus spp.) ch t hàng lo t vì m t s b nh do vius gâyế ạ ộ ố ệ
nên; B nh đ m đ cũng đã gây nh h ng nghiêm tr ng đ n vi c nuôi cá tr m cệ ố ỏ ả ưở ọ ế ệ ắ ỏ
trong đ ng v t th y sinh có v , gây suy thoái ch t l ng n c, gây hi n t ng n hoaộ ậ ủ ỏ ấ ượ ướ ệ ượ ở
c a t o đ c và vi khu n coliform; nh ng đ c cá nóc, th t cóc, ủ ả ộ ẩ ư ộ ộ ị S phát tri n c a nghự ể ủ ề
nuôi th ng nhanh h n t c đ phát tri n, nghiên c u và k năng qu n lý s c kh e v tườ ơ ố ộ ể ứ ỹ ả ứ ỏ ậ
nuôi c a nh ng ng i tham gia NTTS; ví d nh s thi u hi u bi t trình đ qu n lý kém,ủ ữ ườ ụ ư ự ế ể ế ộ ả
k thu t nuôi l c h u v.v đã d n đ n r t khó v t qua các thách th c trên, d n đ n sỹ ậ ạ ậ ẫ ế ấ ượ ứ ẫ ế ự
thi t h i trong NTTS và nh h ng t i môi tr ng sinh thái nói chung.ệ ạ ả ưở ớ ườ
Tóm l i, trong th p k qua, ngành NTTS đã phát tri n r t m nh, đ i t ng nuôiạ ậ ỷ ể ấ ạ ố ượ
đ c m r ng, hình th c nuôi ngày càng đa d ng, phong phú, k thu t nuôi ngày càngượ ở ộ ứ ạ ỹ ậ
hi n đ i và năng su t nuôi ngày càng cao. Xu h ng này đã đ c kh i đ u b i tình hìnhệ ạ ấ ướ ượ ở ầ ở
kinh t xã h i nói chung, và đ c bi t là xu h ng t do hoá th ng m i toàn c u. Tuyế ộ ặ ệ ướ ự ươ ạ ầ
nhiên, m t trái c a nh ng quan đi m và ph ng h ng m i này, cũng đã t o đi u ki nặ ủ ữ ể ươ ướ ớ ạ ề ệ
thu n l i cho s xâm nh p ng u nhiên c a b nh vào các qu n th đ ng v t th y sinh vàậ ợ ự ậ ẫ ủ ệ ầ ể ộ ậ ủ
vùng đ a lý m i, ví d , thông qua vi c l u thông con gi ng s n xu t nhân t o và các đ iị ớ ụ ệ ư ố ả ấ ạ ố
t ng nuôi m i cũng nh thông qua s phát tri n kinh doanh cá c nh. Nh ng ti n bượ ớ ư ự ể ả ữ ế ộ
trong vi c kinh doanh đ ng v t th y sinh t i s ng cùng v i vi c s d ng các ph ngệ ộ ậ ủ ươ ố ớ ệ ử ụ ươ
ti n v n chuy n hi n đ i …. đã góp ph n trong vi c du nh p và phát tán m m b nh vàệ ậ ể ệ ạ ầ ệ ậ ầ ệ
lây lan nhanh b nh vào nhi u h th ng nuôi tr ng th y s n. Vì v y, h n lúc nào h t, vi cệ ề ệ ố ồ ủ ả ậ ơ ế ệ
qu n lý d ch b nh th y s n càng tr nên c p thi t, c n đ c quan tâm đúng m c c aả ị ệ ủ ả ở ấ ế ầ ượ ứ ủ
c ng đ ng, đ c bi t c a các đ i ngũ qu n lý, các chuyên viên thú y ho t đ ng trong lĩnhộ ồ ặ ệ ủ ộ ả ạ ộ
v c nuôi tr ng th y s n!ự ồ ủ ả
Bài 2.Tác động của ngành thuỷ sản tới
môi trường sinh thái và tài nguyên thuỷ sản
Tác đ ng chính c a ngành Thu s n t i môi tr ng sinh thái và tài nguyên thu s nộ ủ ỷ ả ớ ườ ỷ ả
thông qua ho t đ ng c a ba ngành s n xu t khai thác h i s n, nuôi tr ng thu s n, chạ ộ ủ ả ấ ả ả ồ ỷ ả ế
2
bi n thu s n. Trong khuôn kh đ tài ch a có kh năng l ng hoá đ y đ đ c các tácế ỷ ả ổ ề ư ả ượ ầ ủ ượ
đ ng này, đ tài đánh giá tác đ ng c a ba lĩnh v c s n xu t này thông qua m t s tiêuộ ề ộ ủ ự ả ấ ộ ố
chí nh sau.ư
1. Tác đ ng t ho t đ ng khai thác h i s n ộ ừ ạ ộ ả ả
a) Xu h ng bi n đ ng c a ngu n l i h i s nướ ế ộ ủ ồ ợ ả ả : Trong giai đo n 1991 - 2001 t c đạ ố ộ
tr ng thu s n làm thu h p di n tích r ng ng p m n. Năm 1943 c n c có g n 400.000ồ ỷ ả ẹ ệ ừ ậ ặ ả ướ ầ
ha r ng ng p m n, trong đó r ng ng p m n ven bi n Nam B chi m t i 250.000 ha. Doừ ậ ặ ừ ậ ặ ể ộ ế ớ
chi n tranh và do con ng i tàn phá, bao g m c vi c phá r ng ng p m n đ làm đ mế ườ ồ ả ệ ừ ậ ặ ể ầ
nuôi tôm, đ n năm 2001 c n c ch còn ch a t i 150.000 ha r ng ng p m n, trong đóế ả ướ ỉ ư ớ ừ ậ ặ
70% là r ng tr ng, ch t l ng r ng m c nghèo ki t. ừ ồ ấ ượ ừ ở ứ ệ M t r ng ng p m n đi đôi v i m tấ ừ ậ ặ ớ ấ
cái nôi sinh tr ng c a tôm, cá nh không nh ng nh h ng t i môi tr ng mà còn d nưở ủ ỏ ữ ả ưở ớ ườ ẫ
đ n tình tr ng suy gi m ngu n l i h i s n.ế ạ ả ồ ợ ả ả
3
b) Ô nhi m và nhi m m n ngu n n cễ ễ ặ ồ ướ : Theo đi u tra, h u h t các h gia đình nuôiề ầ ế ộ
tr ng thu s n đ u không ti n hành x lý n c th i tr c khi th i ra môi tr ng, trong khiồ ỷ ả ề ế ử ướ ả ướ ả ườ
ph n l n h đ u s d ng các hoá ch t trong quá trình nuôi. Th m chí ngay c khi khôngầ ớ ọ ề ử ụ ấ ậ ả
s d ng hoá ch t thì các ch t th c ăn d th a, các ch t h u c cũng có th là nguy cử ụ ấ ấ ứ ư ừ ấ ữ ơ ể ơ
gây ô nhi m ngu n n c. ễ ồ ướ Các lo i phân bón, th c ăn nhân t o s d ng trong nuôiạ ứ ạ ử ụ
tr ng th y s n, đ c bi t là trong nuôi l ng bè các vùng v i m t đ l ng cao đã làm choồ ủ ả ặ ệ ồ ở ớ ậ ộ ồ
môi tr ng n c nuôi đây b ô nhi m, gây ra d ch b nh không nh ng cho thu s nườ ướ ở ị ễ ị ệ ữ ỷ ả
nuôi mà còn cho c con ng i s d ng ngu n n c ô nhi m này trong sinh ho t.ả ườ ử ụ ồ ướ ễ ạ
Hi n nay nuôi tôm trên cát đang là m t h ng m m i cho ngành nuôi tr ng thuệ ộ ướ ở ớ ồ ỷ
s n, tuy nhiên do phát tri n ch a có quy ho ch nên m i trong m t th i gian ng n đã cóả ể ư ạ ớ ộ ờ ắ
hi n t ng suy gi m và nhi m m n ngu n n c ng m t i các vùng s d ng n c ng mệ ượ ả ễ ặ ồ ướ ầ ạ ử ụ ướ ầ
cho nuôi tôm. Có t i 41% s h gia đình nuôi tôm đ c đi u tra t i Ninh Thu n cho r ngớ ố ộ ượ ề ạ ậ ằ
ch t l ng ngu n n c b x u đi và hi n t ng nhi m m n ngu n n c ng t tr nên kháấ ượ ồ ướ ị ấ ệ ượ ễ ặ ồ ướ ọ ở
ph bi n (có nh ng ao nuôi tôm có ngu n n c ng t có đ m n lên t i 16-17).ổ ế ữ ồ ướ ọ ộ ặ ớ
Ô nhi m và nhi m m n ngu n n c là m t v n đ h t s c nghiêm tr ng vì nó v aễ ễ ặ ồ ướ ộ ấ ề ế ứ ọ ừ
nh h ng đ n s n xu t l i v a nh h ng tr c ti p đ n sinh ho t và s c kho c a conả ưở ế ả ấ ạ ừ ả ưở ự ế ế ạ ứ ẻ ủ
ng i.ườ
c) Xu h ng thay đ i môi tr ngướ ổ ườ : Qua k t qu đi u tra 116 h nuôi tr ng thu s n, cóế ả ề ộ ồ ỷ ả
t i ớ 73,8% cho r ng nuôi tr ng thu s n có làm thay đ i môi tr ng và đi u đáng nói ằ ồ ỷ ả ổ ườ ề ở
đây là các thay đ i đó l i là thay đ i không t tổ ạ ổ ố . Ðây là đi u r t đáng lo ng i cho ch tề ấ ạ ấ
l ng môi tr ng sinh thái cũng nh vi c phát tri n nuôi tr ng thu s n m t cách b nượ ườ ư ệ ể ồ ỷ ả ộ ề
v ng.ữ
gây bệnh có nguồn gốc thủy sản.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Lương nông Thế giới (FAO) năm 2004 ước tính rằng ký
sinh trùng gây bệnh có nguồn gốc thủy sản(FZPs) đã lây nhiễm trên 18 triệu người, hơn nửa tỉ
người đứng trước nguy cơ lây nhiễm đặc biệt là dân cư các nước khu vực Đông Nam Á. FZPs
cũng rất phổ biến tại Việt Nam, được coi như một mối nguy đối với sức khỏe cộng đồng và an
toàn thực phẩm trong các sản phẩm thủy sản. Sự tăng trưởng nhanh chóng trong nuôi trồng thủy
sản tại các nước Đông Nam Á (trong đó sản lượng thủy sản nước ngọt của Việt Nam tăng 9.3 lần
trong vài thập kỷ qua) đã làm tăng sự liên quan về vai trò của nuôi trồng thủy sản trong sự lây
nhiễm FZPs.
Năm 2004 pha I của dự án nghiên cứu và xây dựng năng lực (FIBOZOPA) đã được khởi động
nhằm xây dựng năng lực đánh giá hiện trạng và nguy cơ của FZPs trong ngành nuôi trồng thủy
sản Việt Nam. Thực hiện dự án bao gồm các cơ quan của Việt Nam và Đan Mạch, chú trọng vào
3 trở ngại chính trong vấn đề kiểm soát bền vững FZPs tại Việt Nam.
1) Hạn chế về năng lực trong việc xác định FZPs
2) Thiếu thông tin về sự lan truyền và phân bố của FZPs;
3) Sự phối hợp giữa các cơ quan nghiên cứu có liên quan còn hạn chế.
Sau hai năm rưỡi tiến hành, dự án FIBOZOPA đã thực hiện hầu hết các noi dung đặt ra nhằm
hoàn tất mục tiêu trước mắt là “Mô tả những yếu tố chính của quá trình nhiễm FZPs cho con
người và thủy sản, đề xuất các biện pháp phòng ngừa và phổ biến đến các bên liên quan trực
tiếp”.
Các hoạt động xây dựng năng lực và nghiên cứu đa ngành đã và đang được thực hiện bởi 12 cơ
quan đối tác trực thuộc 5 Bộ khác nhau tại Việt Nam. Thông qua các kết quả đào tạo và nghiên
cứu, dự án FIBOZOPA đã thể hiện vai trò quan trọng trong việc thiết lập nhận thức tầm quốc gia
về sự xuất hiện, các mối nguy của sự lây nhiễm FZPs trong người và cá, tầm quan trọng của việc
quản lý các vấn đề trên ở mức quốc gia và địa phương.
Dự án đã có các tài liệu cụ thể chứng minh sự lây lan của FZPs trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam, đặc
biệt tại các hệ thống nuôi quảng canh/kết hợp và tại các trại giống (có liên quan đặc biệt tới việc kiểm
soát). 7 loại ký sinh trùng mới có nguồn gốc thủy sản tại Việt Nam đã được phát hiện và các bằng chứng
thuyết phục cho thấy vai trò quan trọng của các động vật lưu trữ trong việc duy trì sự lây truyền FZPs
trong tự nhiên, cho dù chưa thấy xuất hiện sự lây nhiễm ở con người. Các nghiên cứu đang tiến hành xác
Giai đoan III tâp trung chu yêu vao: Cac nghiên cưu vê đa dang sinh hoc, hê sinh thai, đôc hoc vệ ̣ ̉ ́ ̀ ́ ́ ̀ ̣ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ̀
cac loai vi khuân cyano va sinh vât đay hinh roi co hai ơ vung nươc măn va nươc lơ; sư khac nhaú ̣ ̉ ̀ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̉ ̀ ́ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ́
theo không gian va thơi gian ngăn hoăc trung han cua cac công đông phiêu sinh vât phyto đề ̀ ́ ̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̀ ̣ ̉
hiêu hơn vê cơ chê sinh sôi phat triên; va tiêp tuc xây dưng giao trinh giang day tai Đai hoc Huê.̉ ̀ ́ ́ ̉ ̀ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ̉ ̣ ̣ ̣ ̣ ́
HBAViet phôi hơp vơi Chương trinh Hô trơ Nganh Thuy san do Danida tai trơ va vơi SEAQIP, Dứ ̣ ́ ̀ ̃ ̣ ̀ ̉ ̉ ̀ ̣ ̀ ́ ̣
an Cai thiên Chât lương Xuât khâu Thuy san thuôc Trung tâm Giam đinh va Đam bao Chât lươnǵ ̉ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ̉ ̣ ́ ̣ ̀ ̉ ̉ ́ ̣
Thuy san Quôc gia (NAFIQCEN) cua Bô Thuy san Viêt Nam.̉ ̉ ́ ̉ ̣ ̉ ̉ ̣
Thông tin liên hê: Henrik Enevoldsen (PRP), Trung tâm Khoa hoc va Truyên thông vê Taọ ̣ ̀ ̀ ̀ ̉
Co hai IOC, Đai hoc Copenhaghen, Øster Farimagsgade 2D, 1353 Copenhagen Ḱ ̣ ̣ ̣
6
Đan Mach, Điên thoai: +45 33134446, Fax: +45 33134447, ̣ ̣ ̣
Đôi tac : Viên Hai d ng hoc Hai Phong va Viên Sinh vât hoc Nhiêt đ i Thanh́ ́ ̣ ̉ ươ ̣ ̉ ̀ ̀ ̣ ̣ ̣ ̣ ớ ̀
phô Hô Chi Minh.́ ̀ ́
Bài 5. Bệnh nấm thủy my ở động vật thủy sản nước ngọt
Tác nhân gây bệnh Gây bệnh là một số loài thuộc các giống: Leptolegnia,
Saprolegnia và Achlya; Họ Saprolegniaceae; Bộ Saprolegniales.
Đây là các nấm dạng sợi, thuộc nhóm nấm bậc thấp, cấu tạo sợi nấm đa bào nhưng
không có các vách ngăn. Sợi nấm có chiều dài từ 3-5mm, đường kính sợi nấm khoảng 20-
42µm, có phân nhánh và chia làm 2 phần, một phần gốc bám chắc vào cơ thể cá, phần
ngọn tự do ngoài môi trường nước. Nấm có khả năng sinh sản bằng nhiều hình thức khác
nhau: Sinh sản dinh dưỡng bào tử, sinh sản vô tính bằng túi bào tử kín, sinh sản hữu tính
bằng tiếp hợp. Bào tử nấm có tiên mao, có thể vận động trong nước nên khả năng lây lan
bệnh rất cao.
Dấu hiệu bệnh lý
Khi cá bị bệnh nhẹ rất khó phát hiện bằng mắt thường, khi phát hiện được bằng mắt
thường thì bệnh đã nặng. Đầu tiên, trên da cá xuất hiện các vùng trắng xám, sau vài ngày
tại đó mọc lên các sợi nấm mảnh và phát triển lên thành từng búi nấm trắng như bông, 1
đầu sợi nấm bám vào da của cá, đầu kia tự do ngoài môi trường nước. Nấm thủy mi có thể
tiết ra chất làm tan rã protein của tế bào tổ chức cơ thể cá, kích thích tế bào tổ chức tiết ra
Bệnh phát triển thuận lợi trong các ao nuôi có mật độ cao, nước tù bẩn, hàm lượng chất
hữu cơ cao và trong các bể ấp có nhiều trứng bị ung. Nấm thường phát triển đầu tiên ở
các trứng bị ung, sau lây lan nhanh sang các trứng khỏe và gây chết hàng loạt.
Phương pháp chẩn đoán
Khi cá nhiễm nấm, các dấu hiệu bên ngoài thể hiện khá rõ ràng. Tuy vậy, để chẩn đoán
chính xác cần lấy bệnh phẩm từ cá bệnh, kiểm tra dưới kính hiển vi để phát hiện các sợi
nấm dài 5-6mm, phân nhánh nhiều. Nếu muốn xác định tên giống loài của nấm, cần nuôi
cấy trên các môi trường nấm và quan sát quá trình hình thành cơ quan sinh sản và và tạo
bào tử của nấm để phân loại.
8
Hình ảnh cá và trứng cá bị nhiễm nấm thủy my
A- Các hình thức sinh sản dinh dưỡng, sinh sản vô tính bằng động bào tử và sinh sản hữu
tính của giống nấm Saprolegnia; B- Các hình thức sinh sản dinh dưỡng, sinh sản vô tính
bằng động bào tử và sinh sản hữu tính của giống nấm Achlya; C- Cá trê giống bị nhiễm
bệnh nấm thủy my; D-Trứng cá bị nhiễm nấm thủy my; E- Cá mè trắng bị bệnh nấm thủy
my.
Phương pháp phòng và trị bệnh
- Phòng bệnh cho cá:
+ Thực hiện kỹ thuuật tẩy dọn ao trước mỗi vụ nuôi: vét bớt bùn đáy, phơi nắng đáy ao,
dùng vôi bột để sát trùng, diệt tạp và cải thiện độ pH.
+ Nuôi cá với mật độ thích hợp và tránh những tác động cơ học hoặc do ký sinh trùng làm
cá bị thương tổn, tạo điều kiện cho bào tử nấm xâm nhập và gây bệnh.
+ Về mùa đông cần quan tâm tới vấn đề dinh dưỡng đầy đủ để cá chống rét và duy trì sức
9
đề kháng. Ngoài ra cần áp dụng các biện pháp để duy trì và ổn định nhiệt độ trong ao
bằng nhiều cách: chuyển cá vào ao có độ sâu lớn, phủ bèo tây trên 2/3 mặt ao.
+ Định kỳ phun xuống ao thuốc phòng nấm cho cá: không dùng malachite green (MG)
0,1-0,2ppm (vì MG bị cấm sử dụng bởi Liên minh châu Âu từ tháng 10 năm 2003 và MG
sẽ được thay thế bằng loại thuốc khác không nằm trong danh mục cấm- LĐ )
+ Với đàn cá bố mẹ, kết hợp trong các lần kiểm tra cá, để dùng các loại thuốc sát trùng
C, trong thời gian 60phút, H
2
O
2
ở nồng độ d" 1000 µg/ml không gây
hại cho trứng cá hồi. Đặc biệt khi dùng H
2
O
2
ở nồng độ 250-1000 µg/ ml có khả năng ức
chế, kìm hãm và tiêu diệt sự phát triển của nấm Saprolegnia và Achlya và hạn chế gần
như hoàn toàn sự nẩy mầm của các bào tử nấm. Khi dùng để trị bệnh nấm thủy my trên
10
trứng cá hồi ở nhiệt độ 13
0
C, sau thời gian 60 phút cho kết quả rất khả quan, tỷ lệ nở của
các lô thí nghiệm có dùng thuốc với nồng độ 250, 500 và 1000 µg/ml có tỷ lệ nở tương ứng
là 37,4%, 46,6% và 67,6%, trong khi ở lô đối chứng, là 7,8%. Như vậy, H
2
O
2
là một loại
thuốc có tác dụng diệt nấm ở động vật thủy sản, tuy vậy, tùy theo điều kiện nhiệt độ nước
mà lựa chọn nồng độ cho thích hợp.
Bài 6.Bảy biện pháp phòng bệnh cho cá
Cá là loài động vật sống ở dưới nước, do vậy người nuôi cá muốn kiểm tra
tốc độ sinh trưởng cũng như sức khoẻ của cá để phát hiện bệnh dịch là rất
khó khăn.
V y đ nuôi cá đ t hi u qu t t, ngoài vi c th c hi n đúng k thu t nuôi, ng iậ ể ạ ệ ả ố ệ ự ệ ỹ ậ ườ
DO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
NHIỄM BẨN NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN DO CÁC CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG VÀ CÁC
CHẤT PHÒNG CHỮA BỆNH
Do môi trường ngày càng bị ô nhiễm, nên trong quá trình chăn nuôi và trồng trọt
trong những năm gần đây, người ta thường cho thêm các hocmon kích thích sinh trưởng,
các chất kháng sinh và các chất hóa học chống vi khuẩn, chống các ký sinh đơn bào có
khả năng gây bệnh cho động thực vật nuôi. Những chất này, khi mới sử dụng có tác dụng
phòng và chữa bệnh cũng như kích thích sinh trưởng cho động thực vật nuôi, cải thiện tác
động của sự ô nhiễm môi trường.
Tuy nhiên, khi đã sử dụng nhiều trong môi trường, thì sẽ gây nên hiệu ứng không
có lợi. Một mặt, chúng có những tác dụng không đặc hiệu kích thích sinh trưởng, mặt khác
chúng tạo ra các loại vi khuẩn nhờn với các chất kháng sinh và các vi khuẩn kháng thuốc
này sẽ chuyển từ đông thực vật nuôi và môi trường sang người. Nhiều chất kích thích sinh
trưởng và chất kháng sinh được sử dụng đã theo dây chuyền thực phẩm cũng như nhiều
con đường khác xâm nhập vào cơ thể con người, gây hại cho con người.
Quá trình nuôi trồng các động thực vật thủy sản, người ta cũng sử dụng vô số các
chất kích thích sinh trưởng và chất kháng sinh để phòng và trị bệnh cho các đối tượng
nuôi trồng. Ở những ao nuôi tôm thâm canh, nhiều loại hóa chất, dược liệu khác nhau để
sát trùng, phòng trị bệnh, quản lý môi trường hoặc chuyển đổi giới tính động vật thủy sản,
được sử dụng phổ biến.
Bao gồm: thuốc sát trùng (Disinfectants), thuốc trừ dịch hại (Pesticides), thuốc diệt
tảo (Algicides), thuốc diệt ký sinh trùng (Parasiticides), thuốc kháng sinh (Antibiotic). Các
chất diệt tạp thường được sử dụng là: Rotense, Saponin, Nicotine, Calcium hypochlorite.
Ngoài ra, còn dùng DDT, Endrin, Aldrin là những chất có độc tính cao để tiêu diệt các loài
thân mềm. Các chất diệt khuẩn như Formalin, Malachite lục được dùng rộng rãi. Tuy
nhiên, hàm lượng các chất nầy, nếu dư quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến tôm và chất lượng
hàng hóa cũng như gây độc cho người, cho động vật theo dây chuyền thực phẩm.
Hiện nay, hàng xuất khẩu thủy sản Việt Nam đã có mặt trên 30 nước và theo Trần
Thị Dung (Bộ Thủy Sản, 10/05/2002) thì trong năm 2001, giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy
sản đạt 1,76 tỉ USD. Trong năm 2002, chỉ tiêu về kim ngạch xuất khẩu hàng chế biến thủy
• Tetrodotoxin (Puffer Fish Poisoning) là m t lo i ộ ạ đ c tộ ố th n kinhầ sinh ra do sự
c ng sinh gi a ộ ữ vi sinh v tậ lên c th cá nóc. ơ ể
• Ngu n g c: tetrodotoxin tìm th y trong da, gan, c th t m t s loài nh : ồ ố ấ ơ ị ộ ố ư cá nóc,
b ch tu cạ ộ . Ngu n g c sinh ra tetrodotoxin hi n nay còn ch a bi t rõ. Ng i taồ ố ệ ư ế ườ
cho r ng, tetrodotoxin sinh ra do s ký sinh c a m t s loài phiêu sinh đ ng v tằ ự ủ ộ ố ộ ậ
lên c th ơ ể th y s nủ ả .
• C u trúc Octahydro-12-(hydroxymethyl)-2-imino-5,9:7,10a-dimethano- 10aH-ấ
[1,3]dioxocino[6,5-d]pyrimidine-4,7,10,11,12-pentol
• LD_50 8-20 mg/kg l ng s d ngượ ử ụ
• Tri u ch ng: Tê, ng a môi và phía trong mi ng, y u, li t ệ ứ ứ ệ ế ệ c hoànhơ và c ng cơ ự , hạ
huy t ápế , tri u ch ng x y ra sau 10 phút và d n đ n ệ ứ ả ẫ ế t vongử sau 30 phút.
13
• C ch tác đ ng: V n chuy n ion th n kinh; tetrodotoxin ngăn c n s tăng đi nơ ế ộ ậ ể ầ ả ự ệ
áp gây ra b i Na c a t bào th n kinh, s truy n d n xung th n kinh.ở ủ ế ầ ự ề ẫ ầ
Guanidinium c a đ c t làm ngh n m ch,vì gây ra s thay th Na trong vi c phátủ ộ ố ẽ ạ ự ế ệ
đi n khi màng t bào b kích thích, và v t còn l i c a phân t máu trong m ch. ệ ế ị ậ ạ ủ ử ạ
• Đ c tính: Tr ng l ng phân t : 319.27, Cặ ọ ượ ử
11
H
17
N
3
O
8
• Đ ng xâm nh p: Ăn ph i, hít ph i, dính trên da. ườ ậ ả ả
2.DSP (Diarrhetic Shellfish Poisoning)
Đ c t gây tiêu ch yộ ố ả là nhóm g m nhi u đ c t , sinh ra do ồ ề ộ ố nhuy n thễ ể ăn ph i t o đ cả ả ộ
thu c nhóm ộ dinoflagellates loài Dinophysis spp, Aurocentum, prorocentrumlima.
• LD_50: 192 µg.kg (i.p.) chu t. ở ộ
th y trong su t th i kỳ ấ ố ờ th y tri u đủ ề ỏ t cu i mùa hè cho đ n mùa thu hàng nămừ ố ế
ngoài kh i ơ Florida tiêu di t l ng l n cá và chim. ệ ượ ớ
• C u trúc Có các đ ng phân: ấ ồ Brevetoxins 1- 9 (PbTx1 -9). Trong đó: PbTx1 – 3 là
d ng chi m u th , PbTx1 có tác d ng m nh nh t ạ ế ư ế ụ ạ ấ
• LD_50 180ηg.kg chu t, 4ng.ml cá. ở ộ ở
• Tri u ch ng: Gi ng đ c t PSP ệ ứ ố ộ ố
• C ch tác đ ng: Gi i phóng Na+ trong quá trình v n chuy n ion vào trong tơ ế ộ ả ậ ể ế
bào. Không đi u ch nh đ c Na+ vào trong t bào. Thay đ i đ c tính c a t bào,ề ỉ ượ ế ổ ặ ủ ế
14
Brevetoxin có th n i v i ph n r i c ng h kênh Na+, gây ra s gi i phóng th nể ố ớ ầ ờ ở ổ ự ả ầ
kinh phá hu Acetylcholine gây co c . ỷ ơ
• Đ c tính: Tr ng l ng phân t : 900 ặ ọ ượ ử
• Đ ng xâm nh p: Đ ng mi ng ườ ậ ườ ệ
5.ASP (Amnestic Shellfish Poisoning)
Đ c t gây m t trí nhộ ố ấ ớ
• Ngu n g c ASP, ồ ố domoic acid sinh ra t t o đ Chondiria armuta, s n sinh t t oừ ả ỏ ả ừ ả
đ ỏ Digenea simplex, Pseudo – nitzschia pungren f. multiseries. Domoic acid thu cộ
nhóm protein g i là ọ kainoid, thu c nhóm kích thích th n kinh hay đ c t kích thích,ộ ầ ộ ố
gây tr ng i cho chu trình v n chuy n th n kinh não. ở ạ ậ ể ầ ở
• C u trúc ấ Domoic acid, kainic acid và các đ ng phân: ồ 5’ epi – DA,Isodomoic acid A
– H.
• LD_50 4 mg.kg chu t ở ộ
• Tri u ch ng: Gây bu n nôn và tiêu ch y sau 30 phút – 6 gi , tác đ ng d dày,ệ ứ ồ ả ờ ộ ạ
th n kinh gây hoa m t, choáng, ng t có th bình ph c sau vài ngày. N u n ng đầ ắ ấ ể ụ ế ồ ộ
cao có th phá hu t bào th n kinh t m th i ho c vĩnh vi n gây m t trí nh , cóể ỷ ế ầ ạ ờ ặ ễ ấ ớ
th d n đ n t vong. ể ẫ ế ử
• C ch tác đ ng: Ho t hóa ơ ế ộ ạ th quanụ Kainate Glutamate, k t qu làm tăng Ca^2+ế ả
n i bào. Liên k t v i ộ ế ớ NMDA và NMDA glutamate th c m, đi n áp ph thu c vàoụ ả ệ ụ ộ
kênh calcium. Đ c t th n kinh, DA làm tăng cao Ca^2+ và th ng t n ti p theoộ ố ầ ươ ổ ế
vùng não n i đ ng d n ơ ườ ẫ glutaminergic có n ng đ tăng cao, đ c bi t trong vùngồ ộ ặ ệ