báo cáo thực tập về trạm biến áp 220 kv thái nguyên - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 1
Mục lục
Tổng quan về trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên 2
I. Sơ đồ nhất thứ và các thiết bị nhất thứ của Trạm 220kV Thái Nguyên 3
1.1. Sơ đồ nhất thứ trạm 220kV Thái Nguyên. 3
1.2. Sơ đồ nối điện tự dùng của trạm. 4
1.3. Các thiết bị nhất thứ sử dụng trong trạm 6
1.4. Các lưu ý trong vận hành các thiết bị. 7
II. Hệ thống bù tĩnh SVC. 9
2.1. Khái quát 9
2.2. Cấu tạo, sơ đồ nối dây và nguyên lý hoạt động của hệ thống SVC trong trạm 9
2.2.1. Cấu tạo và sơ đồ nối dây. 9
2.2.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống bù SVC 13
2.3. Các thiết bị chính 14
2.3.1. Kháng điều chỉnh bằng Thyristor TCR (Thyristor Controlled Reactor) 14
2.3.2. Tụ đóng mở bằng Thyristor TSC (Thyristor Switched Capacitor). 16
2.4. Hệ điều khiển góc mở α của TCR 18
Lời kết 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 2
Tổng quan về trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên.
Trạm biến áp 220 kV Thái Nguyên trực thuộc truyền tải điện Thái Nguyên – Công ty
truyền tải điện I, đóng trên địa bàn phường Quan Triều – TP.Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên.
Trạm đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phân phối điện miền Bắc. trạm có tổng công suất
626 MVA trong đó có: 2 MBA 250 MVA – 220/110/22 kV; 2 MBA 63 MVA – 110/35/22 kV;
07 ngăn lộ 220 kV; 16 ngăn lộ 110 kV; 09 ngăn lộ 35 kV và 10 ngăn lộ 22 kV. Tụ bù gồm: 02 tụ
bù tĩnh 110kV/40 MVAr; 01 bộ tụ bù dọc FSC - 51 MVAr và 01 bộ tụ bù SVC – 108 MVAr.
Nhiệm vụ chính củtramj là cung cấp điện cho khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên, khu

-24
74
272-7
26
76
T202-2
T202-7
272-0
T202
TCR
TBN-403
KH401-2
Thyristor
KH401
CS4KH401
-28
-06
-24
471-76
444-48
474-76472-76
444
TD44
c 12
c 11
c 19
a t 1

TU-C44
-3
TU-C91
CS3T4
CS3T3
c 91
Núi Voi
c 43
c 44
333
312
412
931
131
172
sơ đồ nh ất t hứ t r ạ m 220/110 k v t há i nguyê n
433
VSIP 63/63/63MVA
115/35/22KV
Y0
a t 2
132
434
CS4T4
c 42
432
175
176
172 A60
Cao Ng?n

L?c b?c 3
C46
TD91
TU-C11
CSTU-C11
TU175
TU176
-76
-75
-15
-35
-38
-3
-2
-25
-1
-15
-3
-38
-35
-1
-15
-14
-25
-64
-65
-25
CSC22

PAUWELS250/250/85MVA

Lng c?m
Gang Thép
TU272A
CS274
TU-C42
Thnh ph?
Thnh ph?
Phỳ luong
-24
412-2
941-18
941-1
CS4SVC
TU C91-14
TU C43-14 TU C44-24
TU C31-14
273
274
231
275
232
271
TU275
TU274 TU273
TU272B
-1
-35
-3
-9
-98

-2 -1
-25
-2 -1
CSC21
-96
-76
-75
-7
-9
-98
-38
-35
-3
-9
-25
-15
-95
-96
-76
-75
-7
-9 -9
-96
-76
-75
-7
-96
-76
-75
-7

-75
-7
-76
-75
-7
-76
-7
-75
402
76
-28
CS4KH403
KH403-2
CS4KH405
-28
KH405-2
-28
CS4KH407
KH407-2
KH403
KH405
KH407
TBN-405
L?c b?c 5
TBN-407
L?c b?c 7
-38
-38
-1
-2

TU C31-18
TU C31-14
TU C31-18
TUC31-1
-25
-15
133-0
134-0

VSIP 63/63/63MVA
115

/35/22KV
Y0
DP
-1
-2
Bỏo cỏo thc tp tt nghip Hong Tin Tun TDH2 K51

Page 4
thanh cỏi chn, ng dõy th t l ni vo thanh cỏi l. õy l 2 thanh cỏi lm vic c lp,
khụng s dng mỏy ct liờn lc. in t 2 thanh cỏi ny c a ti mỏy bin ỏp AT1 v AT2,
ti õy ngun in c chuyn thnh cỏc cp 110 kV( a ti thanh cỏi C11, C12) v cp 22kV
(a ti khu vc bự SVC).
V phớa 110kV, hin ti, ngun ny c cp trc tip cho cỏc l: Súc Sn, Cao Bng,
Bc Kn, hai ng lờn nh mỏy xi mng. Phớa Cao Bng ch nhn in t ngun Trung Quc.
ng thi, ngun cũn cp ti cỏc mỏy bin ỏp T3, T4 cp cho tnh Thỏi Nguyờn qua ph
ti 35kV v 22kV. 2 bin ỏp T3 v T4 lm nhim v cp in cho khu vc thnh ph Thỏi
Nguyờn, cỏc khu cụng nghip nh Gang Thộp, Lng Cm, mt phn cho in t dựng ca trm
v cho cỏc thit b o lng, bo v.

Nguồn bộ nạp 2
AB17
Phòng thông tin
AB19 AB21
Chiếu sáng, sấy tủ
AB23
Chiếu sang, sấy tủ
AB25
Chiếu sáng, sấy tủ
AB27
Chiếu sáng, sấy tủ
AB29
Tủ điều khiển, BV
AB31
Tủ trung gian tụ bù dọc
AB33
Nguồn nhà ĐK
AB35
Nguồn nhà bơm cứu hỏa
AB4
Quạt mát T4
AB6
Đ iều áp T4
AB2
Chiếu sáng acquy
AB8
Tủ ĐK, CS trung tâm
AB10
Tủ Đ K máy cắt
AB12

CC
941
AB LL
630A
AB02
630A
TD 44
250 KVA 22/0.4kV
444
C44C91
PD 01 PD 02
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 5
Hình 1.2: Sơ đồ nối điện tự dùng xoay chiều.
Như trên sơ đồ, điện xoay chiều tự dùng được lấy từ C91 và C44 với mức điện áp 10 và
22kV, thông qua 1 máy biến áp TD91 và TD44 để hạ xuống mức điện áp 0.4 kV phù hợp với các
thiết bị dùng điện xoay chiều trong trạm.
Qua 2 thanh cái PĐ 01 và PĐ 02, hệ thống cấp điện trực tiếp tới các thiết bị tiêu thụ:
chiếu sáng, quạt mát, tủ điều khiển, …. Hai thanh cái này được nối với nhau bởi máy cắt liên lạc
ABLL 630A.
Sơ đồ nối điện tự dùng một chiều:
Hình 1.3: Sơ đồ nối điện tự dùng một chiều.
Điện tự dùng 1 chiều dùng cấp cho các thiết bị: hệ điều khiển, chiếu sáng sự cố, nguồn
cho thiết bị SVC, SCADA, báo động… Nguồn điện xoay chiều lấy từ 2 thanh cái PĐ 01 và PĐ
02 của sơ đồ điện tự dùng xoay chiều, thông qua 2 bộ nạp được biến thành điện áp 1 chiều cung
cấp cho bộ 2 bộ acquy phục vụ tích trữ. Khi xảy ra sự cố ở mạng xoay chiều tự dùng vẫn đảm
bảo cấp điện 1 chiều cho các thiết bị quan trọng. Các thiết bị tiêu thụ điện 1 chiều được cấp điện
thông qua hệ thống 4 thanh cái PĐ 01, PĐ 02, PĐ 03, PĐ 04 và được bảo vệ bởi 1 loạt các
aptomat như trên hình.

CB28
CB27 CB26 CB25 CB1 CB2 CB3 CB4 CB5 CB6 CB7 CB8
CB9
CB10 CB11
CB12 CB13 CB14 CB15 CB16 CB17 CB18 CB19 CB20 CB21 CB22 CB23 CB24 CB36 CB37
CB38 CB39 CB40 CB41
CB42
CB43
CB44
CB45 CB46
Nguån SVC1
Dù phßng
ChiÕu s¸ng sù cè
Dù phßng
§ K,TH,BV,LQ 177,178
Dù phßng
Dù phßng
Dù phßng
Dù phßng
11L 110KV
12L 110KV
14L 110KV
15L 110KV
E00(15l+14L)
12L 220KV
11L 220KV
§ K,BV,Th 274, BV 7SA52
15L 220KV
14L 220KV
ALARM 110KV


Page 6
1.3.Cỏc thit b nht th s dng trong trm.
Thit b nht th trong trm bao gm cỏc mỏy bin ỏp, mỏy ct, dao cỏch ly, TU, TI,
Bng 1.1: Mỏy bin ỏp.
Tên thiết
bị
Kiểu Thông số chính
N-ớc
sản
xuất
Năm
đ-a
vào
vận
hành
vị
trí
đặt
L-u ý
trong
vận
hành
MáY BIếN
áP
MBA AT1
MBA t ngu
(APEX-N
)
220/121/22KV

250/250KVA
VIệT
NAM -
LD
2005
Ngoài
TrờI
TD44 BAD
23/0,4KV
250/250KVA
VIệT
NAM
2005
Hai bin ỏp AT1 v AT2 l nhng bin ỏp chớnh, T3,T4 l bin ỏp phõn phi cũn TD41
v TD44 l cỏc mỏy bin ỏp t dựng. Cỏc mỏy bin ỏp ny c lm mỏt cng bc bng qut
giú v du. h thng lm mỏt c iu khin t ng tựy theo mc lm vic ca mỏy bin ỏp
ha cú th trc tip iu khin th cụng.
Bng 1.2: T bự.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 7
Tô Bï
NGANG
Ngoµi
Trêi
TBN 403
Tụ dầu
(TALA)
22KV-26MVAR
TRUNG

N
=6,125KV,
I
N
=116,7A)
NOKIAN-
PHẦN
LAN
Tụ bù có 2 loại: tụ bù ngang và tụ bù dọc. Tụ bù ngang dùng để bù công suất, được dùng trong
hệ thống SVC. Tụ bù dọc bù điện áp cuối đường dây dài.
Bảng 1.3: Điện kháng.
KH¸NG
§IÖN
KH 401 KH 401 26,45KV-1645A
Ngoµi
Trêi
KH 403 KH 403 23KV-725A
TRUNG
QUỐC
KH 405 KH 405 23KV-580A
TRUNG
QUỐC
KH 407 KH 407 23KV-445A
TRUNG
QUỐC
KH 202 KH 202 220KV-700A
TRUNG
QUỐC
Ngoài ra còn có các thiết bị đo lường bảo vệ như TU, TI, máy cắt, dao cách ly và chống
sét van. Mỗi loại thiết bị được phân loại theo cấp điện áp, đặt tên theo máy biến áp, thanh cái mà

- Kiểm tra bề mặt sứ cách điện và các trụ đỡ.
- Kiểm tra độ tiếp xúc các hàng kẹp mạch dòng của tủ trung gian, tủ điều khiển, tủ
rơ-le, tủ công tơ đo đếm.
- Kiểm tra phụ tải máy biến dòng có bị quá tải không.
 Với dao cách ly:
- Kiểm tra bề mặt các trụ cực dao cách ly.
- Kiểm tra phát nhiệt, tiếp xúc tại các trụ cực và tiếp điểm má dao cách ly.
- Kiểm tra độ chắc chắn độ kín của các tủ truyền động dao cách ly.
- Kiểm tra các khóa chế độ có tương ứng với trạng thái đang vận hành.
 Van chống sét:
- Không gây hở mạch các điểm nối đất của chống sét.
- Không chạm vào mạch nối đất của chống sét.
- Kiểm tra đồng hồ đếm sét và vòng quân bình điện áp.
- Kiểm tra tiếng kêu bất thường của chống sét.
 Với rơ-le điều khiển và bảo vệ:
- Cần thường xuyên kiểm tra tình trạng làm việc các rơ-le, trạng thái các đèn chỉ thị
tương ứng.
- Nghiêm cấm tự ý thay đổi thông số chỉnh định của rơ-le, cắt nguồn nuôi rơ-le khi
ngăn lộ đó đang vận hành.
- Khi xảy ra sự cố, cần chú ý các đèn chỉ thị có báo đúng logic, trùng với thông số
logic và đúng theo phiếu chỉnh định bảo vệ không.
- Khi khai thác sự cố tại rơ-le, cần tiến hành kiểm tra sự cố liền kề để tránh khai
thác thiếu thông tin sự cố.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 9
Trên đây là phần cơ bản về trạm 220kV Thái Nguyên bao gồm sơ đồ tổng thể trạm, sơ đồ
nối điện tự dùng trong trạm, sơ đồ cấp điện cho các phụ tải và các thiết bị nhất thứ của trạm.
II. Hệ thống bù tĩnh SVC.
2.1.Khái quát.

năng điều khiển liên tục dòng công suất phản kháng.
- TSR ( Thyristor Switched Reactor) : kháng điện đóng mở bằng Thyristor có chức năng
đóng cắt nhanh dòng công suất phản kháng tiêu thụ.
- TSC (Thyristor Switched Capacitor) : tụ điện đóng mở bằng Thyristor có chức năng đóng
cắt nhanh công suất phản kháng phát lên lưới.
Ngoài các phần tử cơ bản trên còn phải kể đến các phần tử khác của SVC như hệ thống
điều khiển các Thyristor, các bộ lọc cao tần, máy biến áp với điện áp thứ cấp phù hợp với các
cấp điện áp của SVC. Các bộ lọc cao tần làm nhiệm vụ khử các thành phần sóng hài bậc cao đặc
biệt là các thành phần bậc 3,5,7 phát sinh trong quá trình hoạt động của SVC.
Có 2 dạng sơ đồ cấu tạo thông dụng của SVC:
a) SVC là kết hợp của TCR và TSC.
b) SVC là kết hợp của TCR và tụ điện cố định FC.
Sơ đồ 2 dạng cấu tạo của SVC được mô tả trong hình (2.1):

(a) TCR và TSC (b) TCR và tụ cố định FC
Hình 2.1: Mô hình SVC
Trong thực tế, hệ thống bù SVC của trạm 220 kV Thái Nguyên được thiết kế theo mô
hình (a) tức bao gồm TCR và các TSC. Trong có 3 bộ TCR mắc theo kiểu tam giác và 3 bộ TSC
tương ứng với các bộ lọc sóng hài bậc 3, bậc 5 và bậc 7.
khèi ®iÒu
khiÓn
§ iÖn ¸p thanh c¸i
M¸y biÕn
¸p
TCR TSC TSC
khèi ®iÒu
khiÓn
§ iÖn ¸p thanh c¸i
M¸y biÕn
¸p

CS1AT2
a t 2
c 42
432
CS2AT2
CS4AT2
L?c b?c 3
C46
PAUWELS250/250/85MVA
225

/115/23

KV
 t? ng?u
-38
TU-C42
CS4SVC
402
-28
CS4KH403
KH403-2
CS4KH405
-28
KH405-2
-28
CS4KH407
KH407-2
KH403
KH405

áP
MBT AT2
PAUWELS
220/121/22KV
250/250/80MVA
B
2006
Ngoài
TrờI
Tụ Bù
NGANG
Ngoài
Trời
TBN 403
T du
(TALA)
22KV-26MVAR TRUNG
QUC
2009
Ngoài
Trời
TBN 405
T du
(TALA)
22KV-26MVAR TRUNG
QUC
2009
Ngoài
Trời
TBN 407

2009
CHốNG
SéT MBA
CS2-AT2 PEXLIM
Q192-
XH245
U
đm
=192KV-
I
Pđm
=10KA
THụY
ĐIểN
2005
CS1-AT2 PEXLIM
Q096-
XH123
U
đm
=96KV-
I
Pđm
=10KA
THụY
ĐIểN
2005
CS4-AT2 PEXLIM
Q030-
U

chưa đầy 10 ms.
Thông thường, SVC bao gồm TCR và các FC, TSC. SVC được mô hình bởi các điện dẫn
biến thiên : điện dẫn tương đương của TCR thay đổi liên tục, điện dẫn của FC là cố định. Do đó,
SVC cũng được mô hình như một điện dẫn tương đương B
SVC
thay đổi liên tục như hình (2.2).
Khi SVC phát hiện sự thay đổi điện áp tại nút mà nó mắc vào, bộ điều chỉnh sẽ thay đổi điện áp
tại nút mà nó mắc vào, bộ điều chỉnh sẽ thay đổi góc mở α của các thyristor trong bộ TCR. Giá
trị này phụ thuộc vào đặc tính tĩnh của SVC. Trong thực tế, SVC có thể hoạt động ở 2 chế độ :
c) Chế độ điều chỉnh công suất phản kháng: trong trường hợp này, SVC tương đương
với tải phản kháng tĩnh. Công suất phản kháng trao đỏi với hệ thống không đổi. Chế
độ này được sử dụng để đạt được các chỉ tiêu kinh tế tối ưu trong những điều kiện
hoạt động bình thường và ổn định của hệ thống điện.
d) Chế độ điều chỉnh điện áp: đây là chế độ hoạt động cơ bản nhất của SVC. Nó duy trì
điện áp của nút mà SVC mắc vào nằm trong một giới hạn cho phép để đảm bảo sự
hoạt động tin cậy của hệ thống điện.
Sơ đồ nguyên lý của SVC được thể hiện trên hình (2.2):
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 14
Hình 2.3: Sơ đồ thay thế tương đương của SVC.
2.3.Các thiết bị chính.
2.3.1. Kháng điều chỉnh bằng Thyristor TCR (Thyristor Controlled
Reactor)
Kháng điện điều chỉnh nhanh bằng Thyristor (TCR) được cấu tạo dựa tren nguyên lý hoạt
động và điều khiển của cặp Thyristor mắc song song ngược. Nhờ khả năng có thể khống chế
được trị số hiệu dụng của dòng điện đi qua thyristor liên tục thông qua việc thay đổi góc mở α
bằng thời điểm phát xung điều khiển cho các thyristor mà TCR có khả năng điều chỉnh tiêu thụ
công suất phản kháng rất nhanh.
TCR thực chất là cuộn kháng được điều khiển bằng 2 thyristor mắc song song ngược. Khi

TCR có nhiều ưu điểm khi tham gia vào các thiết bị bù dọc và bù ngang trong hệ thống
điện :
g) Điều chỉnh liên tục được dòng điện I qua cuộn cảm L. Do đó, giá trị điện kháng X
L

hay chính là trị số công suất phản kháng tiêu thụ của TCR được điều chỉnh liên tục.
h) Có khả năng làm cân bằng lại phụ tải vì TCR có thể điều khiển độc lập trên từng pha.
i) Khả năng điều khiển, điều chỉnh các thông số rất nhanh, không có giai đoạn quá độ
nhờ van bán dẫn thyristor.
TCR có khả năng điều chỉnh các thông số rất nhanh nhờ thay đổi góc mở α bằng các tín
hiệu xung điều khiển tác động vào các thyristor. Việc thay đổi giá trị góc mở này sẽ làm thay đổi
giá trị dòng điện chạy qua TCR.
Dòng điện I chạy qua TCR thay đổi từ I
dd
giảm dần cho đến 0 khi góc mở α thay đổi từ 90
0

180
0
.
Giả thiết điện áp đặt lên TCR có dạng hình sin. Ta có biểu thức sau :
v = Vm.sin(ωt) =
2
.V.sin(ωt)
Xét các khoảng góc mở α khác nhau:
j) Trong khoảng ωt = (90
0
, α): điện áp v > 0, điện áp đặt vào thyristor T
2
(V

ngược hướng
v
. Do đó, V
T2
vẫn dương và T
2
tiếp tục dẫn.
m) Trong khoảng ωt = (360
0
– α, 360
0
): đó là thời điểm khi bề mặt A
1
= A
2
hay e
L
=
v
.
Điện áp V
T2
qua điểm không, T
2
khóa và dòng I
L
= 0.
TCR có tác dụng lớn trong điều chỉnh công suất phản kháng tuy nhiên nó cũng sinh ra các thành
phần sóng hài bậc cao do quá trình đóng mở chậm của các thyristor mắc song song ngược ở từng
nhánh tam giác. Do đó cần có biện pháp loại bỏ các thành phần sóng hài bậc cao này.

Hình 2.5: Sơ đồ cấu tạo của TSC.
L
i
v
C
Vc
V
L
V
SW
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 17
TSC thực chất là bộ tụ điện được đóng mở bằng 2 Thyristor đấu song song ngược. Việc tác động
tín hiệu xung sẽ làm thay đổi giá trị điện kháng XC của TSC. Từ đó, dẫn đến thay đổi lượng
công suất phán kháng phát lên lưới.
Hình 2.6: Sơ đồ kết nối của TSC.
Trong bộ SVC có thể có nhiều TSC. Tại một thời điểm, càng có nhiều TSC dẫn thì lượng
công suất phản kháng phát lên lưới càng nhiều. Mối quan hệ giữa số lượng TSC và điện dẫn
B
TSC
được mô tả trên hình (2.7):
Hình 2.7: Mối quan hệ giữa B
TSC
và số lượng các TSC.
TSC ngoài vai trò là thiết bị phát công suất phản kháng còn đóng vai trò là các bộ lọc
thành phần sóng hài bậc cao mà cụ thể ở đây là sóng hài bậc 3, bậc 5 và bậc 7. Sóng hài bậc 3
xuất hiện nhiều nhất trên lưới do đó số bộ tụ của bộ lọc sóng hài bậc 3 cũng là lớn nhất : 56 bộ.
Cao ¸p
M¸y biÕn

Page 19
Hỡnh 2.9: S khi thit b iu khin gúc m thyristor.
H thng SVC ti trm 220kV Thỏi Nguyờn hot ng da trờn nguyờn lý iu chnh
phỏt linh hot cụng sut phn khỏng lờn li nhm m bo n nh in ỏp trờn AT2 n nh
xung quanh 110kV. Nh vy, h thng cn cú cỏc thit b o lng v dũng v ỏp trc khi bự
ly thụng tin, so sỏnh vi giỏ tr t sau ú iu chnh gúc m thyristor cho phự hp, ng
thi cng phi cú cỏc thit b o dũng v ỏp sau bự phn hi, iu chnh kp thi sao cho bỏm
sỏt giỏ tr t. õy, ta s dng cỏc TI o dũng v TU o lng ỏp cng nh bo v. Trờn
hỡnh khi iu khin SVC cú TU o in trờn thanh cỏi 22kV ng thi cú cỏc TI o dũng
tng trờn nhỏnh TCR ni vi li v cỏc TI o dũng ti tng nhỏnh tam giỏc ca cm TCR. in
ỏp mu 110kV v 220kV cng c a ti khi iu khin SVC theo cỏc ng nh trờn
hỡnh(2.8 ). Hỡnh (2.9) th hin cỏc khi cú trong b iu khin gúc m ca thyristor :
Khi vn hnh úng vai trũ ch o, tt c cỏc thụng tin v h thng, thụng tin phn
hi cng nh cỏc giao tip vi ngi dựng, lu tr u c x lý ti õy. Khi vn
hnh dựng GPS Clock ng b xung ra, a thụng tin ti trung tõm kim tra ca
RXPE- nh sn xut v 1 trung tõm giỏm sỏt thụng s; trao i d liu cng nh cp
nht cỏc lnh x lý ca ngi dựng ti h s SVC v trung tõm iu khin.
Khi iu khin: nhn thụng tin v li trc v sau bự cng nh cỏc yờu cu u ra
ó qua x lý ti khi vn hnh. Ti õy cú cỏc khõu : ng pha, so sỏnh, xỏc
nh gúc m cho phự hp vi yờu cu u ra.
Khi phỏt xung: cm TCR cú 3 nhỏnh, mi nhỏnh gm 18 cp thyristor song song
ngc nờn yờu cu tớn hiu iu khin phi mnh hn na phi chớnh xỏc do ú tớn
hiu iu khin gúc m phi qua khi phỏt xung khuch i hoc chuyn thnh
dng tớn hiu khỏc phự hp vi in ỏp rt cao trờn mi thyristor.
Dòng hệ thống
Đ iện áp hệ thống
Dòng kiểm tra
Đ ầu vào
Đ ầu ra
Đ ầu ra yêu cầu điều khiển

khiển
Khối
phát
xung
Hệ thống
làm mát
bằng n- ớ c
Khối van
Nhóm van
DC 220V - 1
DC 220V - 2
AC 220V
DC 220V - 1
DC 220V - 2
AC 220V
DC 220V
AC 220V
Đ - ờng truyền điện thoại
Earthnet 2M
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 20
 Khối van: nhận tín hiệu điều khiển góc mở van, thực thi trên các nhóm van của từng
pha. Đồng thời tại khối van này cũng có các đầu đo đẻ ghi nhận nhiệt độ và độ ẩm
của van, cung cấp về khối vạn hành để điều khiển van sao cho van không rơi vào tình
trạng hoạt động quá nhiệt cũng như quá độ ẩm cho phép.
Hình 2.10: Sơ đồ điều khiển van TCR.
 Hệ thống làm mát bằng nước: làm mát các van trong quá trình hoạt động, nước đưa đi
làm mát là nước cất, thông qua hệ thống ống dẫn cao su đảm bảo cách điện.
Tất cả các khối trên được quản lý tại 2 điểm : phòng điều khiển trung tâm giám sát hoạt

LB2
LA2
Control cabinet
HÖ lµm m¸t
Light recieve board
Intergrative board
Drive distribution board
Drive distribution plate
Light-electric recieve group
Light emitting plate
Feedback signal
H¹n chÕ xung
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 21
Hình 2.11: Giao diện chương trình giám sát, điều khiển hệ thống bù SVC.
Hình 2.12: Giao diện giám sát hệ thống làm mát bằng nước.
Hệ thống làm mát cho các van Thyritor của bộ SVC được thiết kế là hệ thống làm mát
bằng nước. Phần tử đóng vai trò chính của hệ thống bù tĩnh SVC là các van Thyristor công suất.
Ở điện áp cao, các van này tỏa nhiệt rất lớn trong quá trình vận hành và có thể bị phá hủy nếu
như không được làm mát liên tục và phù hợp. Do vậy độ ổn định và an toàn của hệ thống làm
mát là điều kiện tiên quyết và cơ bản cho việc khai thác hiệu quả hệ thống SVC.
Nước làm mát với áp lực và lưu tốc không đổi được bơm bằng bơm tuần hoàn liên tục
chạy qua các van Thyristor và đưa nhiệt lượng ra ngoài. Nước nóng sẽ thực hiện việc trao đổi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – Hoàng Tiến Tuấn – TDH2 – K51

Page 22
nhiệt với không khí bên ngoại, đặc biệt khi nhiệt độ bên ngoài cao, nước với nhiệt độ cao này sẽ
được làm mát bằng hệ thống quạt gió. Sau khi tỏa nhiệt, nước làm mát được đưa trở lại đầu vào
của bơm tuần hoàn chính, như vậy hẹ thống làm mát tạo thành một chu trình kín. Khối kiểm soát

của trạm với từng cấp điện áp.
Do thời gian thực tạp có hạn, vốn kiến thức còn nhiều hạn chế nên bản báo cáo còn nhiều
thiếu sót, rất mong được sự góp ý của các thầy cô để bản báo cáo được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn Trần Trọng Minh
cùng thầy giáo Ngô Đức Minh đã giúp đỡ em có điều kiện thực tạp và hoàn thành tốt đợt thực
tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status