GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ SẢN XUẤT GIỐNG MÃ SỐ: MĐ02 NGHỀ SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ - Pdf 10



GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN




 


T

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.



cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lãnh đạo Trường Trung học
thủy sản; chúng tôi đã tiến hành biên soạn giáo trình mô đun “Chuẩn bị sản
xuất giống” dùng cho học viên. Giáo trình đã được phản biện, nghiệm thu của
hội đồng nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập.
Chương trình dạy nghề “Sản xuất giống tôm sú” trình độ sơ cấp gồm các mô
đun:
MĐ01. Xây dựng trại sản xuất giống Thời gian đào tạo 64 giờ
MĐ02. Chuẩn bị sản xuất giống Thời gian đào tạo 60 giờ
MĐ03. Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục Thời gian đào tạo 64 giờ
MĐ04. Cho tôm đẻ Thời gian đào tạo 48 giờ
MĐ05. Ương nuôi ấu trùng Thời gian đào tạo 68 giờ
MĐ06. Phòng trị bệnh ấu trùng tôm Thời gian đào tạo 80 giờ
MĐ07. Thu hoạch và tiêu thụ tôm sú giống Thời gian đào tạo 80 giờ
Giáo trình “Chuẩn bị sản xuất giống” cung cấp cho học viên những kiến
thức cơ bản chuẩn bị cho một mùa vụ sản xuất mới như việc vệ sinh dụng cụ,
trang thiết bị, cấp nước vào bể lắng và xử lý nước thải của trại sản xuất giống;
có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong
thực tế sản xuất hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế
của địa phương.
Giáo trình Chuẩn bị sản xuất giốngđược biên soạn dựa trên chương
trình chi tiết mô đun chuẩn bị sản xuất giống tôm sú, giới thiệu về kiến thức và
kỹ năng cho các công đoạn chuẩn bị trang thiết bị cho trại sản xuất giống tôm
sú. Nội dung giáo trình gồm 4 bài:
Bài 1: Tìm hiểu tập tính sinh sản của tôm sú
2

Bài 2: Vệ sinh trại sản xuất giống
Bài 3: Lấy nước vào bể lắng
Bài 4: Xử lý nước
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, đi thực


3



 TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 3
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, TỪ VIẾT TẮT 5
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT GIỐNG 6
BÀI 1. TÌM HIỂU TẬP TÍNH SINH SẢN CỦA TÔM SÚ 7
1. Tìm hiểu tập tính sinh sản của tôm sú 7
1.1. Giao vĩ 7
1.2. Đẻ trứng 8
2. Các giai đoạn phát triển của ấu trùng tôm sú 9
2.1. Nauplius 9
2.2. Zoea 11
2.3. Mysis 12
2.4. Hậu ấu trùng (Post Larvae) 14
Bài 2: VỆ SINH TRẠI SẢN XUẤT GIỐNG 15
1. Xác định mùa vụ và thời gian ương nuôi 15
2. Vệ sinh nhà xưởng 17
3. Vệ sinh bể ương, nuôi 17
4. Vệ sinh hệ thống lắng, lọc 19

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 73
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM 80
HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 80

5

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, TỪ VIẾT TẮT Bể Composite Là loại bể được tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau
tạo nên
EDTA Hóa chất dùng để cô lập các ion kim loại, làm cho các ion
này không tác dụng được với các hợp chất khác. EDTA còn
dùng cho các trường hợp bị nhiễm độc chì, thủy ngân ở
người; cô lập canxi, magiê trong nước cứng, tránh để chúng
kết hợp với các thành phần trong bột giặt tạo thành những
cặn bẩn không tan bám dính vào quần áo
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam: do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt
Nam (thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng) và
các Bộ, Ngành tổ chức xây dựng, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
6

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ SẢN XUẤT GIỐNG
 02




7

M SÚ
-01


- Hiểu được tập tính sinh sản của tôm sú


1. 
Quá trình sinh sản của tôm sú theo trình tự lột xác → giao vĩ → trứng chín
→ đẻ.
1.1. Giao vĩ
- Giao vĩ là hoạt động kết cặp giữa tôm đực với tôm cái để chuyển tinh
nang từ tôm đực vào thelycum (túi chứa tinh) của tôm cái nhờ petasma.
- Tôm cái giao vĩ khi vừa lột xác xong, vỏ và nắp túi chứa tinh còn mềm
để tinh nang được đưa qua khe giữa 2 nắp vào trong túi chứa tinh.
- Tôm cái giữ tinh nang trong túi chứa tinh hàng tuần lễ hoặc lâu hơn chờ
đến khi trứng chín được đẻ ra để thụ tinh.
- Tinh nang được dùng trong các lần đẻ cho đến khi tôm cái lột xác.

- Hoạt động giao vĩ bắt đầu khi
một hoặc nhiều tôm đực phát hiện ra

đều vào nước và tinh trùng dễ tiếp
xúc với trứng để thụ tinh.

Hình 2.1.3. Tôm sú cái đang đẻ
9

- Tôm mẹ yếu hoặc bị sốc do tiếng động hay ánh sáng mạnh, gặp vật lạ đột
ngột sẽ không bơi trên mặt nước mà đẻ dưới đáy, trứng không phân tán được và
bị dính vào nhau (vón) hoặc không đẻ.
- Tôm sú thường đẻ trứng từ khoảng 22-2 giờ. Ở 28-29
o
C, sau 13-15 giờ
thì trứng nở.
- Số lượng trứng đẻ của tôm phụ thuộc vào chất lượng buồng trứng và
trọng lượng cá thể. Tôm cái thành thục ngoài tự nhiên có trọng lượng từ 100-
300g cho 300.000 -1.200.000 trứng. Tôm cắt mắt nuôi vỗ trong bể xi măng cho
số lượng trứng từ 200.000- 600.000 trứng.
- Tôm sú đẻ quanh năm, nhưng tập trung vào hai thời kỳ chính là tháng 3-
4 và tháng 7-10.
2. 
Ấu trùng tôm sú trải qua 3 giai đoạn trong khoảng 10-12 ngày là Nauplius,
Zoea và Mysis. Các giai đoạn ấu trùng có những đặc điểm hình dạng khác nhau
qua các lần lột xác.
2.1. Nauplius
- Ấu trùng Nauplius có dạng hình quả lê, kích thước 0,43-0,58mm, một
điểm mắt, các đôi phụ bộ râu và hàm có nhiều lông cứng.
- Tự dinh dưỡng bằng noãn hoàng.
- Bơi không liên tục từng quãng ngắn bằng các phụ bộ.
- Có tính hướng quang.
- Gồm 6 giai đoạn phụ kéo dài 36-60 giờ tùy theo nhiệt độ môi trường.

Hình 2.1.6. Nauplius 3

- Nauplius 4 có thân lớn và
kéo dài hơn Nauplius 3.
Có 4 đôi gai đuôi (4+4)
(theo mũi tên), phần giữa các
đôi gai đuôi lõm vào nhiều hơn. Hình 2.1.7. Nauplius 4
11 - Nauplius 5 có phần thân
sau nhỏ và hẹp hơn phần đầu rõ
rệt.
Có 6 đôi gai đuôi (6+6)
(theo mũi tên).

Hình 2.1.8. Nauplius 5
- Nauplius 6 có 7 đôi gai
đuôi (7+7) (theo mũi tên).
Cuối giai đoạn này, hệ tiêu
hóa bắt đầu hoạt động.

Hình
2.1.9. Gai đuôi của Nauplius 6
2.2. Zoea
- Cơ thể phát triển dài ra. Phần đầu tròn. Phần bụng dài và hẹp.
- Các phụ bộ dinh dưỡng và hệ thống tiêu hóa phát triển và hoạt động.

Hình 2.1.12. Zoea 3
2.3. Mysis
- Ấu trùng có cơ thể chia làm 2 phần là phần đầu ngực và phần thân.
- Phần đầu ngực có năm đôi chân bò phát triển.
- Chân bơi hình thành và phát triển ở mặt bụng của phần thân.
- Có khuynh hướng sống sâu hơn. Bơi ngược về phía sau.
- Ăn động và thực vật phiêu sinh.
- Có 3 giai đoạn phụ. Mỗi giai đoạn phụ kéo dài khoảng 24 giờ.
13 - Mysis 1 dài khoảng 3,5mm.
Năm chân bụng (chân bơi) bắt
đầu xuất hiện dưới dạng mầm.

Hình 2.1.13. Mysis 1

- Mysis 2 dài khoảng 3,9-
4,4mm.
Chân bụng có 2 nhánh.

Hình 2.1.14. Mysis 2

- Mysis 3 dài khoảng 3,9-
4,7mm.
Chân bụng phát triển, có 2 đốt.
Đốt 2 dài hơn đốt 1 và có lông tơ.

C. Nauplius  Zoea  Mysis  Post larvae
D. Mysis  Post larvae  Nauplius  Zoe
Câu hỏi 2.1.4. Giai đoạn nào ở ấu trùng tôm sú giống tôm trưởng thành nhất?
A. Nauplius B. Mysis C. Post larvae
D. Zoe
C. 
- Tôm sú thường đẻ trứng từ khoảng 22-2 giờ. Ở 28-29
o
C, sau 13-15 giờ
thì trứng nở.
- Tôm sú đẻ quanh năm, nhưng tập trung vào hai thời kỳ chính là tháng 3-
4 và tháng 7-10.
- Ấu trùng tôm sú trải qua 04 giai đoạn: Nauplius  Zoea  Mysis 
Post larvae
15 Bài 2: 
-02

Trong quá trình hoạt động của một trại sản xuất giống tôm sú có nhiều
mầm bệnh mà người sản xuất không thể lường trước được. Đối với những trại
mới xây dựng còn ít mầm gây bệnh, nhưng với những trại đã sử dụng qua nhiều
vụ thì mầm bệnh sẽ gia tăng theo thời gian. Chính vì thế điều này sẽ làm giảm
năng suất ở các trại sản xuất.
Vì vậy, việc vệ sinh và khử trùng trại sau mỗi mùa vụ là một trong
những khâu kỹ thuật quan trọng nhằm làm giảm mầm bệnh cho trại, giúp môi
trường trại sạch sẽ, nhờ đó sức khỏe con giống và ấu trùng tốt hơn, tăng trưởng
tốt hơn, ít bệnh, ít tốn thuốc điều trị, năng suất tăng cao, lợi nhuận cao hơn.
Có nhiều công đoạn cần phải sát trùng, thông thường cần thực hiện tốt

Huế)

(Từ Đà Nẵng đến
Bình Thuận)

(Từ Bà Rịa –
Vũng Tàu đến
Kiên Giang)
Vụ nuôi chính
Tháng 5 – 9
Tháng 2 – 10
Quanh năm,
không phân biệt
vụ chính và vụ
phụ
Vụ nuôi phụ
Tháng 9 – 11
Tháng 11 – 1
-
Số vụ nuôi/năm
1 – 2
2
2
Thời gian nuôi/vụ
4 – 5 tháng
4 tháng
3 – 5 tháng

- Qua bảng 2.2.1 về thời gian nuôi tôm theo vùng miền thì thời điểm
chuẩn bị sản xuất giống phụ thuộc vào mùa vụ và thời gian thả giống theo vùng

 Sắp xếp thu dọn các vật dụng trong trại đặt đúng nơi qui định. Các
thiết bị hay vật dụng bị hư hỏng thì phải lập kế hoạch mua mới hoặc sửa chữa
ngay trước khi tiến hành sản xuất.
 Nếu nhà xưởng đã lâu không sửa chữa thì sẽ tiến hành quét vôi/sơn
chống thấm lại nhà xưởng. Các nơi tường hay nền bị nứt, vỡ thì tiến hành tô,
trát lại.
 Tiến hành chà rửa sàn, đường đi trong trại… bằng xà phòng sau đó
rửa lại bằng nước sạch.

3. , nuôi
Việc vệ sinh bể ương nuôi thực hiện theo các bước sau:
Đem hết các vật liệu như ống sục khí, đá bọt, viên sủi ra khỏi bể
rửa sạch sau đó ngâm Chlorine nồng độ 500ppm ít nhất 24 giờ. Hình 2.2.2. Ống dẫn khí
Hình 2.2.3. Viên sủi (đá bọt)
18

Bể ương sau khi chà rửa
bằng xà phòng sẽ tiến hành quét
Chlorine toàn bộ mặt trong và
ngoài các bể, các đường đi trong
trại, nồng độ dung dịch Chlorine
500ppm Hình 2.2.4. Vệ sinh khử trùng hệ thống bể chuẩn bị sản xuất tôm giống
Xả hết nước Chlorine, khử
Chlorine còn lại bằng Thiosunfat,

Bước 3: Phơi khô bể
5. Vệ sinh dụng cụ
- Khử trùng dụng cụ sản xuất:
ngâm trong dung dịch Formol 500
ppm trong 24-30 giờ.
- Rửa sạch phơi nắng thật
khô, để chuẩn bị cho sản xuất. Hình 2.2.8. Các dụng cụ cần vệ sinh

20

B. 
1. Các c:
Câu hỏi 2.2.1. Mùa vụ thả giống tại các ao nuôi thương phẩm khu vực miền
Bắc thông thường vào khoảng tháng mấy?
A. Tháng 4 – 5 B. Tháng 3 – 5 C. Tháng 10 – 12 D. Quanh năm

Câu hỏi 2.2.2. Nguồn cung cấp tôm bố mẹ thường được mua từ đâu?
A. Từ chợ nông thủy sản
B. Từ các tàu đánh cá sau khi đánh bắt ngoài khơi chuyển vào bờ.

Câu hỏi 2.2.3. Trước khi vào mùa vụ người sản xuất cần phải?
A. Bơm nước vào bể lắng B. Vệ sinh trại
C. Cắt mắt tôm C. Làm hợp đồng bán tôm

Câu hỏi 2.2.4. Hệ thống bể ương sau khi khử trùng Chlorine cần phải làm gì?
A. Bơm nước vào để sản xuất B. Lau khô bể, phủ bạt đậy lại
C. Ngâm phèn chua D. Xả lại bằng nước biển đã được xử lý

- Nguồn lực: Bàn chải, xà bông, xô, chậu, Chlorine, Formol, Thiosunfat,
bể ương (Mỗi thứ 3 bộ)
- Cách thức : Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 10 học viên phân công
thực hiện công việc.
- Nhiệm vụ của mỗi nhóm khi thực hiện bài tập:
Bước 1: Vệ sinh hệ thống sục khí
Bước 2: Chà rửa bể ương
Bước 3: Khử Chlorine
Bước 4: Xả nước
Bước 5: Bơm nước vào bể
- Thời gian hoàn thành: 50 phút/lần thực hiện (1 nhóm/1 lần thực hiện), 10
phút đánh giá. Tổng thời gian hoàn thành 3 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được: Người học thực hiện
đúng, đủ các quy trình theo bài học

2.2. Bài tập 2.2.3. Các bước vệ sinh hệ thống lắng, lọc và vật liệu lọc.
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các
bước công việc vệ sinh hệ thống lắng, lọc
- Nguồn lực : Bàn chải, xà bông, xô, chậu, Chlorine, Formol, Thiosunfat,
vật liệu lọc, ống lọc
- Cách thức : Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 10 học viên phân công
thực hiện công việc
22

- Nhiệm vụ của mỗi nhóm khi thực hiện bài tập:
Bước 1: Lấy vật liệu lọc ra khỏi bể
Bước 2: Chà rửa bể và vật liệu lọc
Bước 3: Ngâm Chlorine
Bước 4: Xả Chlorine
- Thời gian hoàn thành: 50 phút/lần thực hiện (1 nhóm/1 lần thực hiện), 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status