Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty Hanel Mirolin - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 1
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế đang trở thành xu hƣớng tất yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Cùng với quá trình này, các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau và chịu ảnh hƣởng lẫn
nhau nhiều hơn. Nƣớc ta cũng không nằm ngoài xu hƣớng đó. Nền kinh tế Việt Nam đang
hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới và khu vực. Từ sau công cuộc đổi mới
1986, Việt Nam đó cú những bƣớc tiến quan trọng trong quá trình hội nhập nhƣ gia nhập
ASEAN năm 1995, gia nhập APEC năm 1997…Và đặc biệt là ngày 7/11/2006, Việt Nam
chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thƣơng mại thế giới WTO, đánh dấu một
bƣớc tiến quan trọng trong quá trình hội nhập của nƣớc ta. Quá trình hội nhập kinh tế khu
vực và thế giới đã và đang đem lại nhiều cơ hội nhƣng cũng nhƣ đầy thách thức cho nền kinh
tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng.
Hiện nay sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thế giới cũng nhƣ trong nƣớc ta có
ảnh hƣởng đến sự tồn tại, phát triển và chỗ đứng của các doanh nghiệp Việt Nam trên thƣơng
trƣờng. Mặt khác, nền kinh tế Việt Nam lại đang phải đối phó với sự biến động của giá cả
nguyên liệu đầu vào tăng mạnh, lạm phát xảy ra tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp. Trƣớc những yêu cầu của tình hình mới, đồng thời để thích ứng tốt
hơn với những biến động trên thế giới và trong nƣớc, các doanh nghiệp Việt Nam phải tự
hoàn thiện mình, cải tiến sản xuất, đổi mới tƣ duy, cách thức quản lý và đặc biệt là sử dụng
tốt các yếu tố đầu vào.
Đầu vào là nguồn lực của doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Trong điều kiện thị trƣờng thế
giới cũng nhƣ trong nƣớc đầy biến động, cạnh tranh ngày càng gay gắt nhƣ hiện nay, các yếu
tố đầu vào càng trở nên khan hiếm. Do vậy các doanh nghiệp phải tự ý thức đƣợc việc sử
dụng có hiệu quả các đầu vào, phải biết lựa chọn đầu vào tối ƣu nhất, đặc biệt là vốn và lao
động, để giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận. Việc sản xuất kinh doanh
có hiệu quả thì các doanh nghiệp mới có thể đứng vững và tạo đƣợc vị thế của mỡnh trờn
thƣơng trƣờng trong thời điểm khó khăn hiện tại và cả trong tƣơng lai.

Từ vấn đề cấp thiết trên và với thời gian thời gian thực tập tại công ty cổ phần Hanel
Mirolin, tác giả quyết định chọn đề tài: “Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để giảm
thiểu chi phí sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty Hanel Mirolin”.
Việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp công ty vận dụng đƣợc nguyên tắc phối hợp tối
ƣu các yếu tố sản xuất, nguyên tắc tối thiểu hóa chi phớ… và sẽ trả lời cho ta những câu hỏi:
 Thực trạng sử dụng vốn, lao động và quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
của công ty nhƣ thế nào? Đã hợp lý chƣa?
 Các yếu tố đầu vào vốn và lao động có mối quan hệ nhƣ thế nào trong quá
trình sản xuất của công ty? Chúng chịu ảnh hƣởng của những nhân tố nào?
 Có thể lƣợng hoá để đánh giá hiệu quả sử dụng đầu vào vốn và lao động
hay không? Nếu công ty chƣa sử dụng vốn và lao động chƣa hợp lý thỡ nờn sử dụng ở
nhƣ thế nào?
 Các biện pháp nào giúp cho công ty có thể lựa chọn đầu vào vốn và lao
động tối ƣu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất?
1.3. Những nghiên cứu liên quan đến đề tài
Để thực hiện đƣợc đề tài nghiên cứu này, tác giả đã tham khảo một số nghiên cứu của
các năm trƣớc để làm rõ đƣợc vấn đề của đề tài và có sự so sánh sự giống và khác nhau giữa
nghiên cứu này với các công trình nghiên cứu trƣớc đó.
Nếu xột trờn gúc độ các nghiên cứu, luận văn, chuyên đề của trƣờng, đó có khá nhiều
công trình nghiên cứu nhƣ:
Luận văn tốt nghiệp “Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối đa hóa lợi
nhuận trong kinh doanh sản phẩm thiết bị lọc khí độc công nghiệp tại công ty TNHH thiết bị
công nghiệp Nguyờn Tựng. Thực trạng và giải phỏp” của sinh viên Nguyễn Văn
Hải_K40F4. Nghiờn cứu trên cũng nhằm mục đích lựa chọn đầu vào tối ƣu cho DN để tối đa
hóa lợi nhuận trong kinh doanh. Tuy nhiên cơ sở lý luận của đề tài này lại chỉ ra sự lựa chọn
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 3
đầu vào vốn tối ƣu và lựa chọn lao động tối ƣu hoàn toàn tách biệt mà không có sự liên quan
với nhau.
Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp lựa chọn các đầu vào tối ưu để tăng doanh thu

sản xuất, lợi nhuận của công ty trong những năm qua để thấy đuợc những thành tựu đạt
đuợc, những hạn chế của công ty trong việc sử dụng vốn và lao động, nguyên nhân của
những hạn chế đó. Từ đó đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm giúp công ty sử dụng
các đầu vào tối ƣu để giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty.
1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tuợng nghiên cứu: việc sử dụng các yếu tố đầu vào vốn và lao động, chi phí sản
xuất và lợi nhuận của công ty Hanel Mirolin.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 4
Phạm vi nghiên cứu: về mặt không gian nghiên cứu là trong phạm vi công ty cổ phần
Hanel Mirolin. Về thời gian nghiên cứu là trong 3 năm từ năm 2007 đến năm 2010.
1.6. Nguồn số liệu nghiên cứu: Nguồn số liệu nghiên cứu chủ yếu là các số liệu thứ
cấp về chi phí sản xuất, lợi nhuận, các số liệu về vốn và lao động lấy từ cỏc phũng ban của
công ty Hanel Mirolin trong phạm vi từ năm 2007 đến năm 2010.
1.7. Cơ sở lý luận về lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ƣu cho DN
1.7.1. Một số khái niệm có liên quan
1.7.1.1. Vốn
Khái niệm về vốn xuất hiện từ khi có sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, vai trò của vốn ngày càng trở nên vô cùng quan trọng đối với nền
kinh tế cũng nhƣ với các DN. Nó tạo tiền đề về cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động của
DN. Bất kỳ một DN nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trƣờng đều cần đến vốn.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn tùy từng góc độ nghiên cứu nhƣ kinh tế, xã
hội, hay triết học.
Trong kinh tế học, Tƣ bản hay vốn là khái niệm để chỉ những vật thể có giá trị, có khả
năng đo lƣờng đƣợc sự giàu có của ngƣời sở hữu chúng. Tƣ bản là sở hữu về vật chất thuộc
về cá nhân hay tạo ra bởi xã hội.
Theo quan điểm của kinh tế học cổ điển, tƣ bản đƣợc định nghĩa là những hàng hóa
sẵn có để sử dụng làm yếu tố sản xuất. Với vai trò là yếu tố sản xuất, tƣ bản có thể là mọi thứ
nhƣ tiền bạc, máy móc, công cụ lao động, nhà cửa, bản quyền, bí quyết nhƣng không bao
gồm đất đai và ngƣời lao động.

động gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.
1.7.1.3. Chi phí sản xuất
 Khái niệm
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa với sự vận động theo cơ chế thị trƣờng, các DN
luôn phải đối mặt với sự canh tranh. Muốn thắng trong cạnh tranh, một vấn đề quan trọng mà
bất cứ DN nào cũng cần phải quan tâm đó là chi phí sản xuất. Vấn đề này không chỉ là sự
quan tâm của các DN mà còn là mối quan tâm của ngƣời tiêu dùng và toàn xã hội nói chung.
Có thể hiểu chi phí sản xuất của DN là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà
DN phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (Trần
Thế Dũng, 2008). Ví dụ nhƣ chi phí mua nguyên liệu, vật liệu, vay vốn, thuê đất đai, chi phí
quản lý DN, mua tài sản cố định
Chi phí sản xuất là một vấn đề có ý nghĩa lớn đối với các DN, đặc biệt là trong nền
kinh tế thị trƣờng. Việc tính toán chi phí và nhận biết xu hƣớng vận động của các loại chi phí
có ý nghĩa lớn đối với các DN trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế nhằm tối thiểu hóa
chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận.
 Các loại chi phí
 Chi phí ngắn hạn và chi phí dài hạn
 Chi phí ngắn hạn
Tổng chi phí ngắn hạn (TC): bao gồm giá trị thị trƣờng của toàn bộ nguồn lực đƣợc sử
dụng để sản xuất ra sản phẩm (Nguyễn Đình Giao, 2007)
Tổng chi phí (TC) = Chi phí cố định (TFC) + Chi phí biến đổi (TVC)
Chi phí cố định (TFC): là những chi phí không phụ thuộc trực tiếp vào số lƣợng và cơ
cấu hàng hóa tiêu thụ. Trong thực tế đó là những chi phí khấu hao, tiền thuê nhà máy và tài
sản, lƣơng hành chính, bảo hiểm…(Nguyễn Đình Giao, 2007)
Chi phí biến đổi (TVC): là những chi phí phụ thuộc trực tiếp vào số lƣợng và cơ cấu
hàng hóa tiêu thụ. Ví dụ: tiền mua nguyờn, nhiờn, vật liệu, tiền công theo sản phẩm
(Nguyễn Đình Giao, 2007)
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 6
Chi phí bình quân (ATC): là mức chi phí tính bình quân cho mỗi đơn vị sản lƣợng.

cơ hội đối với việc sử dụng nó theo một cách thức nhất định nào đó chỉ là cái mà ta phải hy
sinh khi không sử dụng nó trong một phƣơng án thay thế tốt nhất.
Chi phí kế toán không phản ánh đầy đủ và chính xác các khoản tổn thất hay mất mát
của doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất một khối lƣợng hàng hóa nào đó. Nú còn bỏ qua các
khoản chi phí cơ hội ẩn. Do vậy, để ra đƣợc những quyết định hiệu quả, DN phải quan tâm
đến chi phí kinh tế chứ không phải là chi phí kế toán.
1.7.1.4. Lợi nhuận
Mục tiêu hoạt động của mọi DN suy đến cùng đều là vì lợi nhuận, nó không chỉ là
thƣớc đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN mà còn là điều kiện để DN tồn tại và phát
triển. Lợi nhuận cũng chính là khoản tiền thƣởng cho việc chịu mạo hiểm, là phần thu nhập
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 7
bảo hiểm khi vỡ nợ, phá sản, sản xuất không ổn định. Các DN không thể tồn tại lõu trờn thị
trƣờng nếu nhƣ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn bị thua lỗ, không có lợi nhuận.
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận. Theo Adam Smith thì lợi nhuận
chính là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của lao động (khoản khấu trừ thứ nhất là địa
tô). Theo David Ricardo thì lợi nhuận là phần giá trị lao động dƣ thừa ra ngoài tiền lƣơng, lợi
nhuận là lao động không đƣợc trả công của công nhõn. Cũn theo Cỏc Mỏc thỡ lợi nhuận là
hình thái biểu hiện của giá trị thặng dƣ, là kết quả của lao động không đƣợc trả công.
Tuy nhiên ta có thể hiểu Lợi nhuận chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu
và tổng chi phí. Ta có công thức tính lợi nhuận:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí ( ∏ = TR – TC)
Hay ta cũng có thể tính tổng lợi nhuận bằng cách xác định lợi nhuận của một đơn vị
sản phẩm: Lợi nhuận đơn vị bán ra = Giá bán – Tổng chi phí bình quân

đơn vị
= P – AC → ∏ = (P – AC ) x Q
Trong đó Q là tổng sản lƣợng của DN.
1.7.2. Nguyên tắc lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí
1.7.2.1. Đường đồng phí

Qua đồ thị ta thấy: DN có thể lựa chọn lựa chọn cơ cấu đầu vào tại điểm A hoặc điểm
B. Tại điểm A, DN sử dụng K
1
đơn vị vốn và L
1
đơn vị lao động. Còn tại điểm B, DN sử
dụng K
2
đơn vị vốn và L
2
đơn vị lao động (K
2
< K
1
và L
2
> L
1
). Mặc dù hai điểm này có cơ
cấu đầu vào khác nhau thể hiện cỏc cỏch kết hợp khác nhau giữa đầu vào lao động và vốn
nhƣng tổng chi phí đều là C không thay đổi.
Nhƣ vậy mọi điểm trên đƣờng đồng phí đều thể hiện những cách lựa chọn vốn và lao
động khác nhau nhƣng cựng cú chung một mức chi phí là C = wL + rK.
1.7.2.2. Đường đồng lượng
Đường đồng lượng là đường gồm tập hợp tất cả các điểm biểu thị cỏc cỏch kết hợp
các đầu vào vốn và lao động khác nhau để sản xuất ra cùng một mức sản lượng như nhau.
Các đƣờng đồng lƣợng dốc xuống từ trái sang phải và lồi so với gốc tọa độ. Mỗi
đƣờng đồng lƣợng thể hiện một mức sản lƣợng nhất định, các đƣờng đồng lƣợng khác nhau
thể hiện các mức sản lƣợng khác nhau. Đƣờng đồng lƣợng càng xa gốc tọa độ thỡ cú mức
sản lƣợng càng cao, các đƣờng đồng lƣợng không bao giờ cắt nhau.


L
2
> L
1
). Hai cách kết hợp là khác nhau nhƣng đều tạo ra mức sản lƣợng đầu ra là nhƣ nhau.
Nhƣ vậy mọi điểm trên đƣờng đồng lƣợng đều thể hiện những cách lựa chọn vốn và
lao động khác nhau nhƣng cùng sản xuất ra một mức sản lƣợng nhƣ nhau là Q. DN có thể

Đƣờng đồng lƣợng
Q
A
B
O
L
1
L
2
L
K
1
K
2
K
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 9
lựa chọn bất kỳ cách kết hợp nào sao cho phù hợp với tình hình bên ngoài cũng nhƣ điều
kiện của chính DN.
1.7.2.3. Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối thiểu hóa chi phí
Nhƣ đã nói ở trên, lợi nhuận chính là mục tiêu cơ bản nhất mà mọi DN hoạt động trên

đơn vị vốn và L
2
đơn vị lao động). Tại hai
điểm này DN sẽ mất một khoản chi phí là C
3
để mua tập hợp đầu vào vốn và lao động. Tuy
nhiên, Mức chi phí C
3
chƣa phải là chi phí tối thiểu để sản xuất ra mức sản lƣợng là Q
0
.
DN hoàn toàn có thể sản xuất sản lƣợng Q
0
với mức chi phí C
2
thấp hơn mức chi phí
C
3
, bằng cách lựa chọn sản xuất tại điểm E (sử dụng K
0
đơn vị vốn và L
0
đơn vị lao động).
Trên thực tế, đƣờng đồng phí C
2
là đƣờng đồng phí thấp nhất cho phép DN có thể sản xuất
đƣợc đầu ra là Q
0
và tại điểm E thì DN có thể tối thiểu hóa chi phí sản xuất. Nhƣ vậy, điểm


và đƣờng đồng phí C
2
cho chúng ta biết đó là điểm lựa
chọn các đầu vào để tối thiểu hoá đƣợc chi phí.
Tại điểm tiếp xúc giữa đƣờng đồng lƣợng (Q
0
) và đƣờng đồng phí (C
2
) thì độ dốc của
hai đƣờng là bằng nhau. Do đó ta có điều kiện cần và đủ để DN lựa chọn các đầu vào tối ƣu
nhằm tối thiểu hóa chi phí là:
w
MP
L
=
r
MP
K

Q = f (K, L)
1.8. Phân định nội dung nghiên cứu
Đề tài phõn tớch cỏc dữ liệu về thực trạng sử dụng vốn và lao động, thực trạng chi phí
sản xuất của công ty, để biết đƣợc tình tình thực hiện chi phí của công ty và xem xét việc sử
dụng vốn và lao động tại công ty đã hợp lý chƣa. Cụ thể là đi phân tích tổng số vốn và cơ cấu
vốn của công ty xem tỷ trọng vốn cố định, vốn lƣu động nhƣ thế nào và xem chúng thay đổi
ra sao qua các năm. Phân tích cơ cấu lao động theo trình độ và sự thay đổi tỷ trọng của cỏc
nhúm lao động.
Xem xét tình hình thực hiện chi phí của công ty gồm những loại chi phí nào, công ty
đã sử dụng từng loại chi phí ra sao? Đỏnh giá tổng quan xem hiệu quả thực hiện chi phí
thông qua chỉ tiêu đánh giá là tỷ suất chi phí trên doanh thu (hay lợi nhuận) để chỉ ra đƣợc

Đinh Công Inh_K43F3 Page 11
thuờ để xác định xem lƣợng vốn và lao động tối ƣu mà công ty nên sử dụng trong từng quý ở
mỗi năm là bao nhiêu để có thể tối thiểu hóa chi phí thông qua việc giải hệ phƣơng trình:
w
MP
L
=
r
MP
K

Q= A.K
α
.L
β

Nghiệm của hệ trờn chớnh là lƣợng vốn và lao động tối ƣu mà công ty nên sử dụng.
Thông qua kết quả ƣớc lƣợng về lƣợng vốn và lao động tối ƣu, đánh giá xem việc công ty sử
dụng chúng nhƣ vậy đã hợp lý chƣa? Những thành công và hạn chế khi sử dụng các đầu vào
này và việc thực hiện chi phí của công ty ra sao? Đồng thời đƣa ra những dự báo về số lƣợng
vốn, lao động tối ƣu của công ty trong tƣơng lai dựa vào mục tiêu về sản lƣợng của công ty.
Từ đó đề xuất các biện pháp sử dụng vốn và lao động cho hiệu quả hơn, giảm thiểu chi phí
sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.
1.9. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần kết luận, lời cảm ơn, lời cam kết, mục lục, danh mục từ viết tắt, tài liệu
tham khảo, phụ lục thì kết cấu của chuyên đề gồm 3 chƣơng:
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN, LAO ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY HANEL MIROLIN GIAI ĐOẠN 2007-2010
CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP LỰA CHỌN ĐẦU VÀO VỐN

các chỉ tiêu kinh tế để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng đầu vào vốn và lao động, tình hình
chi phí cũng nhƣ lợi nhuận của công ty, từ đó đƣa ra lƣợng vốn và lao động tối ƣu mà công ty
nên sử dụng để tối thiểu hoá chi phí. Phƣơng pháp này có thể sử dụng kết hợp với với phƣơng
pháp mô hình để đƣa ra kết quả và nhận định chính xác hơn.
Phương pháp phân tích hồi quy: đƣa ra mô hình hàm sản xuất để phân tích. Thu thập
những số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ sản lƣợng (Q), vốn (K), lao động (L) của
công ty theo từng quý. từ đó xác định các biến độc lập, biến phụ thuộc rồi sử dụng các phần
mềm liên quan nhƣ Eviews để xây dựng nên mô hình hàm sản xuất trong dài hạn cho công ty,
kiểm định xem mô hình đã phù hợp về mặt thống kê hay chƣa. Từ mô hình hàm sản xuất trong
dài hạn, ta đi xác định lƣợng vốn và lao động tối ƣu trong từng năm và phân tích xem lƣợng vốn
và lao động mà công ty đã sử dụng đã tối ƣu chƣa. Qua đó có thể biết đƣợc tình hình hoạt động
của công ty, ta tiếp tục ƣớc lƣợng xem lƣợng vốn và lao động tối ƣu mà công ty cần phải sử
dụng để tối thiểu hóa chi phí trong năm tới để đƣa ra một số giải pháp và đề xuất cho công ty.
Cụ thể, ta xây dựng mô hình hàm sản xuất trong dài hạn (dạng hàm Cobb-douglas) có
dạng: Q= A.K
α
.L
β
(điều kiện A > 0). Trong đó:
 A là là hệ số hồi qui của mô hình.
 Q là sản lƣợng.
 K là số vốn lƣu động.
 L là số lao động DN sử dụng trong sản xuất.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 13
 ,  là các hằng số cho biết tầm quan trọng tƣơng đối của lao động và vốn trong
quá trình sản xuất. Chúng biểu thị hiệu suất theo quy mô của DN:
 Nếu α +β = 1 thì biểu thị hàm sản xuất không đổi theo quy mô.
 Nếu α+ β > 1 thì biểu thị hàm sản xuất tăng theo quy mô.
 Nếu α +β < 1 thì biểu thị hàm sản xuất giảm theo quy mô.

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN HANEL MIROLIN.
Tên tiếng Anh: HANEL MIROLIN JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HANEL MIROLIN JSC
Mã số thuế: 0101760550
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: ễng Phạm Quang Anh
Trụ sở chính: Số 551 Nguyễn Văn Cừ, Gia Thụy, Long Biên, Hà Nội.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 14
Từ khi đƣợc thành lập, Công ty CP Hanel Mirolin không ngừng phát triển và đạt đƣợc
những thành tự to lớn nhƣ: trở thành Nhà phân phối, đại lý độc quyền của Công ty Sứ Namh
Umi - Laufen Thái Lan tại Việt Nam; đƣa thêm nhiều sản phẩm bồn tắm, thiết bị vệ sinh mới
ra thị trƣờng; xây dựng nhà máy sản xuất composite, vật liệu xây dựng; ký kết sản xuất bồn
tắm cho TOTO Việt Nam; liên kết với Công ty Metan Dawoo Korea để sản xuất sen vòi; hợp
tác với Công ty Jmcon Enginering – Son Bhd Malaysia; thành lập hai công ty con là công ty
CP Mirolin Miền Trung và công ty CP Mirolin Miền Nam; tham gia góp vốn thành lập công
ty CP Gạch Khang Minh, xõy dựng nhà máy Khang Minh tại Hà Nam; mở rộng chuỗi các
dịch vụ khác về thƣơng mại nhƣ liên kết với Khu Liên Hợp thể thao Quốc Gia, cho ra đời
Trung Tâm dịch vụ thƣơng mại Mỹ Đình với hàng loạt dự án dịch vụ kèm theo
Nhƣ vậy, với việc mở rộng sản xuất, tăng cƣờng mở thờm cỏc showroom trƣng bày,
sản phẩm mang nhãn hiệu Mirolin đã phân bố rộng khắp ba miền Bắc, Trung, Nam và đã
xuất khẩu sang một số nƣớc khác. Công ty Hanel Mirolin đang trên đƣờng trở thành một
trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh, các sản phẩm thiết bị vệ
sinh, nội thất phòng tắm tại Việt Nam.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Với tầm nhìn chiến lƣợc của lãnh đạo Công ty và sự nỗ lực không biết mệt mỏi của
đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn đồng lòng gắng sức, phát triển Công ty từ những ngày
đầu chỉ có 10 cán bộ nhân viên, với trang thiết bị đơn sơ, cơ sở vật chất thiếu thốn. Đến cuối
năm 2010, số lƣợng công nhân viên của Công ty đó lờn con số 152 ngƣời (trong đó có 58
ngƣời có trình độ ĐH trở lên), chƣa tính hàng nghìn cán bộ nhân viên ở hai công ty liên kết
và ba công ty thành viên.

rộng sản xuất, đầu tƣ thành lập thờm cỏc công ty con và công ty liên kết nên chi phí là rất lớn,
trong khi tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn nên lợi nhuận bị giảm đi nhƣng không đáng kể.
Như vậy, qua các năm hoạt động kinh doanh của công ty khá tốt, lợi nhuận tăng qua
các năm từ 2007 tới năm 2009, tuy nhiên đến năm 2010 thì hơi chững lại vì tỷ lệ tăng chi phí
lớn hơn tỷ lệ tăng doanh thu nên lợi nhuận có bị giảm đi chút ít.
2.3. Thực trạng sử dụng vốn và lao động tại công ty Hanel Mirolin giai đoạn
2007- 2010
2.3.1. Thực trạng sử dụng vốn của công ty
Vốn của công ty tồn tại dƣới hai hình thức, đó là vốn cố định và vốn lƣu động. Vốn cố
định dùng để trang trải cho tài sản nhƣ mua sắm trang bị máy móc, đầu tƣ xây dựng cơ bản,
phƣơng tiện vận tải, dây chuyền sản xuất… Vốn lƣu động chủ yếu đảm bảo cho tài sản lƣu động
nhƣ mua nguyên, nhiên, vật liệu, trả lƣơng cho nhân viên… Để thấy rõ hơn tình hình biến động
và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ta xem xét bảng số liệu:
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của công ty CP Hanel Mirolin
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Tổng số vốn (triệu đồng)
11.990,075
100%
16.890,872
100%
25.502,435
100%
53.469,174
100%
Vốn cố định (Triệu đồng)
6.415,889

nên tỷ trọng vốn cố định lớn hơn so với vốn luu động. Khi đã ổn định về cơ sở hạ tầng, công ty
tập trung vào việc sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trƣờng, phát triển sản phẩm cho nên tỷ
trọng vốn lƣu động tăng lên.
Cụ thể, bắt đầu từ cuối năm 2006, công ty bắt đầu tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất
và đến năm 2007 thỡ đã hoàn thiện nhà máy và công ty đã tiến hành mua sắm trang thiết bị phục
vụ sản xuất kinh doanh nhƣ mua dây chuyền mỏy đúc, mạ, lắp ráp và nhập khẩu thiết bị sản xuất
của hãng Paco – Italy với công suất lên tới 15.000 sản phẩm/năm, do vậy trong năm này vốn cố
định chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng cơ cấu vốn. Trong năm 2008 và năm 2009, vốn cố định
chỉ tăng nhẹ, sự gia tăng trong tổng số vốn chủ yếu là do vốn lƣu động tăng nhiều hơn. Điều đó
là do trong trong những năm này khi mà tài sản cố định vẫn chƣa tới thời gian khấu hao lớn, việc
mua sắm trang thiết bị cũng ít đi, vốn cố định chỉ tăng lên chút ít do công ty mở thờm cỏc
showroom để trƣng bày sản phẩm, trang bị thêm phƣơng tiện vận tải Nguồn vốn trong thời
gian này chủ yếu công ty tập trung cho sản xuất kinh doanh nhƣ mua nguyờn, nhiờn, vật liệu,
quảng cáo giới thiệu sản phẩm cho nên vốn lƣu động tăng dần và đã chiếm tỷ trọng cao hơn.
Trong năm 2010, cả vốn cố định và vốn lƣu động của công ty đều tăng nhanh chóng làm
cho tổng số vốn tăng đột biến. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do công ty tiến hành mở rộng
quy mô sản xuất, tiến hành di chuyển từ nhà máy cũ lên nhà máy mới và thành lập thêm hai
công ty con ở miền trung và miền nam; tiếp đến là tham gia góp vốn thành lập công ty CP
Gạch Khang Minh, xõy dựng nhà máy Khang Minh tại Hà Nam. Để có thể thực hiện tốt tất
cả những việc đú thỡ sự gia tăng nguồn vốn kinh doanh là một yêu cầu tất yếu. Hơn nũa, do
có nhiều dự án xây dựng mới nhƣ vậy nên công ty cần đầu tƣ thêm về cơ sở hạ tầng, mua thờm
cỏc công cụ, dụng cụ quản lý, phƣơng tiện vận tải để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Công ty đã đầu tƣ để mua sắm thêm dây chuyền sản xuất mới ngoài những trang bị
sẵn có, mua thêm xe tải để vận chuyển sản phẩm Mặt khác, để đảm bảo đủ nguồn lực cho việc
sản xuất với quy mô mới, công ty cũng đã đầu tƣ nhiều vốn hơn để mua nguyên, nhiên, vật liệu
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh bởi cần tăng thêm số lƣợng mới có thể tận dụng
đƣợc hiệu suất tăng theo quy mô.
Ngoài ra, một trong những lý do khiến tổng số vốn của công ty tăng mạnh là trong
giai đoạn này luôn xảy ra tình trạng lạm phát, kéo theo đó là giá cả nguyên vật liệu đầu vào
ngày càng tăng cao, chi phí vận chuyển tăng làm cho công ty phải bỏ ra nhiều vốn hơn để

ngay từ khi thành lập, công ty đã chú trọng vấn đề tổ chức sắp xếp lao động một cách hợp lý,
không ngừng đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ lao
động của công ty. Qua đó, số lƣợng và cơ cấu lao động theo trình độ của công ty đó cú sự
thay đổi.
Số lƣợng lao động tại công ty tăng lên liên tục qua các năm. Năm 2007, số lao động
của công ty mới chỉ có 33 ngƣời, trong đó số lao động có trình độ ĐH và trên ĐH là 8 ngƣời,
chiếm tỷ trọng thấp nhất (24%). Lao động có trình độ CĐ- TC là 12 ngƣời và còn lại 13
ngƣời có trình độ đào tạo khác.
Năm 2008, với việc mở thêm showroom mới để trƣng bày và giới thiệu sản phẩm,
công ty đã tuyển thêm 15 lao động ở cả ba nhóm trình độ làm cho số lao động ở cả ba nhóm
này đều tăng lên, nâng tổng số lao động của công ty lên 48 ngƣời. Tuy nhiên tỷ trọng lao
động lại có sự thay đổi, trong đó tỷ trọng lao động có trình độ ĐH đã tăng lên chiếm, tỷ trọng
lao động có trình độ CĐ – TC và đào tạo khác đều giảm xuống. Đó là do yêu cầu của công
việc cần phải là những ngƣời có trình độ để có thể giới thiệu sản phẩm đến khách hàng và
giải đáp những khúc mắc của khách hàng tốt hơn nên công ty tuyển lao động có trình độ ĐH
nhiều hơn.
Năm 2009, công ty hoàn thành xây dựng nhà máy sản xuất tại cụm công nghiệp
Thạch Thất – Quốc Oai, Hà Nội. Để chuẩn bị cho hoạt động sản xuất tại đây nên công ty đã
tuyển thêm 26 lao động. Do lao động tuyển thêm chủ yếu để đào tạo và làm việc trong các cơ
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động công ty CP Hanel Mirolin

Nguồn: phòng hành chính- nhân sự CP Hanel Mirolin
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 18
sở sản xuất nên số ngƣời có trình độ CĐ – TC và trình độ đào tạo khác chiếm phần lớn. Cụ
thể số lƣợng lao động có trình độ CĐ- TC đƣợc tuyển thêm trong năm này tăng 11 ngƣời,
tăng 3,15% so với năm 2008. Lao động nhóm có trình độ đào tạo khác tăng 12 ngƣời, tỷ
trọng chiếm 39,19%. Tỷ trọng lao động có trình độ ĐH bị giảm xuống còn.
Đến cuối năm 2010 tổng số lao động của công ty là 152 ngƣời, tỷ trọng lao động
trong cỏc nhúm cú sự thay đổi lớn. Đội ngũ cán bộ có trình độ ĐH trở lên tăng đột biến với


Cùng với việc liên tục mở rộng sản xuất, tăng quy mô thì tổng chi phí của công ty
cũng tăng lên nhanh chóng. Năm 2007, tổng chi phí thực hiện của công ty là hơn 12.890
triệu đồng. Năm 2008 tổng chi phí tăng lên là hơn 16.150 triệu đồng, năm 2009 là 27.137
Bảng 2.3: Cơ cấu chi phí của công ty CP Hanel Mirolin

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty CP Hanel Mirolin)
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 19
triệu đồng và đến cuối 2010 thì tổng chi phí đã tăng lên hơn 36.148 triệu đồng. Để biết chính
xác tổng chi phí của công ty tăng lên nhƣ thế nào ta xem xét sự gia tăng ở một số khoản mục
chính sau:
 Chi phí sản xuất chung
Qua số liệu ta thấy chi phí sản xuất chung của năm 2008 tăng so với năm 2007 là hơn
740 triệu đồng, tƣơng ứng với tỉ lệ tăng là 16,12%. Năm 2009, chi phí sản xuất chung tăng
59,37% so với năm 2008. Đến năm 2010, chớ phớ sản xuất chung tiếp tục tăng thêm hơn
1.864 triệu đồng. Nhƣ vậy chi phí sản xuất chung của công ty ngày càng tăng cao. Nó có mối
liên hệ mật thiết với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vì vậy khi công ty đẩy mạnh hoạt động
sản xuất sẽ kéo theo chi phí sản xuất chung tăng cao, là một trong những yếu tố góp phần
vào sự gia tăng của tổng chi phí, nhất là khi mà giá cả nguyên vật liệu đang tăng cao nhƣ
hiện nay.
 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng của công ty cũng ngày càng gia tăng, năm 2010 chi phí bán hàng
của công ty là hơn 9.634 triệu đồng, tăng 7.060 triệu đồng, gấp gần 3 lần so với năm 2007.
Điều đó là do công ty liên tục mở rộng thị trƣờng, ra mắt các sản phẩm mới nên sẽ mất thờm
cỏc khoản chi phí nhƣ chi phí trực tiếp tiêu thụ sản phẩm, chi phí hỗ trợ marketing và phát
triển (khoản chi phí cho việc nghiên cứu thị trƣờng, làm cho việc thị trƣờng của công ty mở
rộng) và chi phí cho hoạt động trƣng bày, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… nhằm thu hút
ngƣời mua để mở rộng thị trƣờng và đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của công ty. Chi phí
bán hàng cũng tác động trực tiếp đến sự gia tăng về tổng chi phí của công ty.

năm 2010 lại giảm đi chút ít so với năm 2009 (khoảng 70 triệu đồng, tƣơng đƣơng 1,32%).
Nhƣ vậy, việc thực hiện chi phí của công ty vẫn chƣa thực sự đem lại hiệu quả. Mặc
dù Công ty đã đƣợc đầu tƣ trang thiết bị kỹ thuật hiện đại ngay từ khi mới thành lập nhƣng
trong quá trình hoạt động cũng cần phải đầu tƣ thêm công nghệ ứng dụng để sản phẩm sản
xuất ra đạt chất lƣợng cao. Tuy nhiên chi phí để mua công nghệ ứng dụng hiện nay rất cao
cùng với việc công ty vẫn đang áp dụng công nghệ hiện có theo kinh nghiệm sản xuất thực tế
nên hiệu quả sản xuất vẫn cầm chừng, chƣa phát huy đƣợc các nguồn lực sẵn có, đôi khi gây
lãng phí về chi phí vận hành dây chuyền sản xuất. Mặt khác, chi phí đầu vào tăng cao khiến
cho chi phí tăng nhanh trong khi công ty lại gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng
cho nên doanh thu và lợi nhuận nhiều khi không đƣợc nhƣ mong muốn.
2.5. Các nhân tố tác động đến tình hình sử dụng vốn, lao động và thực hiện chi
phí sản xuất tại công ty Hanel Mirolin
2.5.1. Nhân tố chủ quan
 Sản phẩm của công ty: đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định hoạt động sản xuất
kinh doanh của mọi DN. Các yếu tố liên quan đến sản phẩm của công ty có ảnh hƣởng tới việc
sử dụng vốn, lao động và thực hiện chi phí của công ty nhƣ tính chất, chất lƣợng, mẫu mã, chu
kỳ sống của sản phẩm. Sản phẩm của công ty là thiết bị vệ sinh, nội thất phòng tắm, thƣờng có
hàm lƣợng kỹ thuật cao, đƣợc sản xuất trên dây chuyền hiện đại và thời gian sử dụng khá dài
nên nguồn vốn đầu vào ban đầu là tƣơng đối lớn, nhƣng đổi lại thời gian thu hồi vốn là khá
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 21
nhanh. Chi phí bỏ ra trong sản xuất kinh doanh cần rất nhiều nhƣng doanh thu và lợi nhuận
mang lại là không nhỏ.
Các sản phẩm của công ty hầu nhƣ là có thiết kế sang trọng, độc đáo, chất lƣợng sản
phẩm là khá tốt, lắp đặt đơn giản và có độ bền cao nên có rất nhiều khách hàng ƣa chuộng. Điều
này cũng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng quy mô, tăng thêm vốn và tuyển dụng thêm lao
động phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, một số sản phẩm nhập khẩu mà
công ty phân phối nhƣ của hãng NAHM lại chƣa thực sự phù hợp với nguồn nƣớc ở Việt Nam,
lại không có linh kiện thay thế khi hỏng hóc nên công ty cũng tốn khá nhiều chi phí cho việc bảo
hành, sửa chữa và tìm cách khắc phục những hạn chế đó. Mặt khác, thƣơng hiệu Mirolin mới

sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên, tác động tới tổng chi phí của công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 22
Tình hình chính trị – pháp luật: Nƣớc ta luụn cú tình hình chính trị ổn định, hệ thống
chính sách và pháp luật ngày càng hoàn thiện và thông thoáng hơn, phù hợp với xu thế phát triển
kinh tế của đất nƣớc cũng nhƣ xu hƣớng chung của thế giới. Điều này đã ra một môi trƣờng an
toàn và ổn định cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tạo điều kiện cho công ty
mở rộng quy mô sản xuất, sử dụng thờm cỏc yếu tố đầu vào vốn và lao động.
 Đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm chủ yếu của công ty Hanel Mirolin là Nahm và Mirolin là sản phẩm trung và
cao cấp nên đối thủ cạnh tranh chủ yếu là những hãng thiết bị vệ sinh lớn tại Việt Nam nhƣ:
Toto, America, Inax, caesar Trong đó TOTO và Inax là hai hãng chiếm thị phần hàng đầu tại
Thị trƣờng Việt Nam về thiết bị vệ sinh. Các hãng này là cỏc hóng đi đầu trong kinh doanh lĩnh
vực này tại nƣớc ta và đã tạo đƣợc thƣơng hiệu từ khỏ lõu, các sản phẩm rất đa dạng và phong
phú, điều này đòi hỏi công ty phải có những biện nâng cao chất lƣợng sản phẩm, áp dụng máy
móc trang thiết bị hiện đại để đảm bảo chất lƣợng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh. Chính do vậy
mà chính sách chung của công ty hiện nay và trong thời gian tới là tìm cách tối đa hóa giá trị đầu
tƣ, nâng cao trình độ, tay nghề của nhân viên, tăng cƣờng hiệu quả sử dụng đầu vào để đạt đƣợc
lợi nhuận cao nhất. Tuy nhiên, để có thể cạnh tranh với cỏc hóng này, công ty cũng tốn không ít
chi phí cho những chiến lƣợc, chính sách của mình.
 Yếu tố khách hàng
Thị trƣờng của công ty là thƣờng ngắm vào phân khúc ngƣời trung và cao cấp, có thu
nhập tƣơng đối cao, nhu cầu hiện tại và dự báo trong tƣơng lai tại thị trƣờng nƣớc ta là rất
lớn. Mặt khác, Đối với các sản phẩm mang nhãn hiệu Mirolin đƣợc sản xuất trực tiếp tại Việt
Nam nên ngƣời tiêu dùng hoàn toàn tin về nguồn gốc xuất xứ và rất ƣu chuộng sản phẩm.
Điều này đã tác động không nhỏ tới những quyết định đầu tƣ, tăng cƣờng nguồn lực của
công ty nhằm tối đa hóa giá trị đầu vào đã sử dụng.
2.6. Phõn tớch trờn mô hình về thực trạng sử dụng vốn và lao động tại công ty
CP Hanel Mirolin giai đoạn 2007- 2010
2.6.1. Kết quả ước lượng hàm sản xuất

Ta có: α +β = 0,515 + 0,719 = 1,234 >1  Hàm sản xuất tăng theo quy mô.
*) Với mức ý nghĩa α = 0,06 ta kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số.
Nhìn vào bảng kết quả ƣớc lƣợng ta thấy:
P
value
(C) = 0,0000 < 0,06
P
value
(X) = 0,0526 < 0,06 
P
value
(Z) = 0,0216 < 0,06

Hệ số α = 0.515 tức là nếu giữ nguyên lao động không đổi thì khi ta tăng lƣợng vốn lên
1% thì sản lƣợng sẽ tăng lên 0,515%.
Hệ số β = 0,719 có nghĩa là nếu giữ nguyên số vốn không đổi thì khi ta tăng lao động lên
1% thì sản lƣợng sẽ tăng lên 0,719%.
Với R
2
= 0,990207 < 1 có nghĩa rằng 99,0207% sự thay đổi của sản lƣợng có thể đƣợc
giải thớch bởi sự thay đổi của vốn và lao động.
Nhƣ vậy hàm sản xuất Cobb- Douglas trong dài hạn đã ƣớc lƣợng đƣợc hoàn toàn phù
hợp về ý nghĩa thống kê.
Các biến ƣớc lƣợng có ý nghĩa về mặt
thống kê với mọi mức ý nghĩa α = 6%
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kinh tế_Trường đại học Thương mại
Đinh Công Inh_K43F3 Page 24
2.6.2. Kết luận rút ra từ mô hình hàm sản xuất
Hàm sản xuất Cobb- Douglas trong dài hạn của công ty CP Hanel Mirolin là:
Q = 146,9364 . K


Q = 146,9364 . K
0,515
. L
0,719

Với mức sản lƣợng Q
quý1-2007
= 1050 (sản phẩm) thay vào hệ trên ta tính đƣợc số lao động
và vốn tối ƣu nhƣ sau:
K
quý1-2007
= 1,5471 (tỷ đồng)
L
quý1-2007
= 12 (ngƣời)
Tƣơng tự cỏch tớnh nhƣ trên ta có thể tính đƣợc lao động và vốn tối ƣu cho từng quý trong
những năm còn lại (xem phụ lục 4), Với lãi suất (r) và tiền lƣơng (w) mà công ty trả cho ngƣời lao
động trong từng năm nhƣ sau:
 Năm 2008: w = 0.0057 tỷ đồng/quý và r = 3,65%/quý.
 Năm 2009: w = 0.0066 tỷ đồng/quý và r = 4,1%/quý.
 Năm 2010: w = 0.0075 tỷ đồng/quý và r = 4,5%/quý.
Từ phụ lục 4 ta thấy lƣợng vốn và lao động mà công ty đã sử dụng chƣa hợp lý, lƣợng
vốn cho sản xuất kinh doanh cũn ớt, chƣa tƣơng xứng với quy mô, lƣợng lao động cũng chƣa đạt
mức tối ƣu.
Trong năm 2008, cụng ty đã sử dụng hợp lý hơn năm 2007, tuy nhiên vẫn chƣa đạt mức
tối ƣu. Lần này số vốn mà công ty sử dụng vẫn ít hơn số vốn cần thiết, lƣợng lao động thỡ đó
gần với mức tối ƣu hơn.

L


Trích đoạn Nâng cao năng lực quản lý chi phí để tối đa hóa lợi nhuận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status