Giải pháp tăng cường hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thương Tỉnh Hưng Yên - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lời nói đầu
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất trong nền
kinh tế. Và hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất
không những đối với Ngân hàng, mà còn là còn đối với các doanh nghiệp , tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình.
Trong giai đoạn kinh tế đang phát triển nh hiện nay. Nếu các doanh nghiệp
không đầu t vốn để mở rộng sản xuất thì khó mà tồn tại lâu dài. Các cá nhân, hộ
gia đình, các tổ chức thiếu vốn nếu không vay vốn tạo điều kiện phục vụ các nhu
cầu cần thiết cho công việc, cuộc sống của mình thì sẽ gặp nhiều khó khăn. Với
Ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động đem lại phần lớn thu nhập cho Ngân
hàng, cùng với nhiều vai trò khác thì hoạt động cho vay là một trong những hoạt
động có tính chiến lợc của Ngân hàng .
Trong giai đoạn hiện nay, có rất nhiều Ngân hàng cùng tồn tại và phát
triển, tạo nên sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng. Trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng tuy đã đạt đợc những thành tựu, nhng còn gặp nhiều khó khăn. Do
đó vấn đề Tăng cờng hoạt động cho vay nhằm nâng cao, mở rộng hoạt động
cho vay của Ngân hàng, giúp cho Ngân hàng hàng có thể tăng cờng hoạt động
kinh doanh của mình, hội nhập với nền tài chính trong khu vực là rất cần thiết.
Qua quá trình thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng Tỉnh Hng Yên,
em đã có thời gian thực tế, tìm hiểu về các hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt là
hoạt động cho vay. Kết hợp với những kiến thức đã đợc học, em đã lựa chọn đề
tài Giải pháp tăng cờng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thơng
Tỉnh Hng Yên làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề đợc kết cấu thành 3 chơng:
chơngI: Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thơng mại
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chơngII: thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công th-
ơng tỉnh Hng Yên
ChơngIII: Các giải pháp nhằm tăng cờng hoạt động cho vay tại

Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ơng mại là không sử dụng nguồn vốn sở hữu vào trong các hoạt động kinh
doanh của mình nh cho vay, mua bán chứng khoán. Hơn nữa nguồn vốn sở hữu
của Ngân hàng thơng mại chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của
Ngân hàng thơng mại. Trong khi đó các loại hình kinh tế khác lại sử dụng chủ
yếu nguồn vồn sở hữu vào các hoạt động kinh doanh. Sự khác biệt của Ngân
hàng thơng mại với các định chế tài chính khác là Ngân hàng thơng mại có
quyền huy động tiền gửi trong nền kinh tế mỗi khi cân vốn để tiến hành các
hoạt động kinh doanh của mình. Công ty tài chính thì hoạt động chủ yếu bằng
nguồn vốn sở hữu của mình, nếu thiếu các công ty tài chính có thể vay trên thị
trờng các công ty cổ phần, muốn tăng nguồn vốn huy động của mình thì có thể
phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu. Không có một định chế tài chính nào ngoài
Ngân hàng thơng mại có thể nhận tiền gửi từ các tổ chức cá nhân và các tổ chức
trong nền kinh tế.
Khách hàng của Ngân hàng thơng mại là những ngời đóng vai trò hai mặt
đối với Ngân hàng. Thứ nhất, họ là những ngời cung cấp các điều kiện để Ngân
hàng hoạt động. Họ là những ngời tạo nguồn vốn cho Ngân hàng. Thứ hai, họ là
những khách hàng sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng, nh cho đi vay, sử dụng
các dịch vụ của Ngân hàng. Phần lớn, những khách hàng này, lại sử dụng chính
những đồng tiền mà họ đã gửi vào. Vì vậy, khách hàng chính là những ngời
cung cấp đầu vào cho Ngân hàng và họ cũng chính là ngời sử dụng sản phẩm
đầu ra của Ngân hàng.
Ngân hàng là một đơn vị doanh nghiệp theo cách phân nghành kinh tế.
2. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại
2.1. Hoạt động huy động vốn
2.1.1. Nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại gồm
2.1.1.1. Nguồn vốn chủ sở hữu
Để bắt đầu hoạt động của Ngân hàng chủ Ngân hàng phải có một lợng vốn
nhất định.

nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên Ngân
hàng.
Vay trên thị trờng vốn: nh phát hành các giấy nợ
Các nguồn khác: nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán
2.1.2. Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh ngoại tệ dới hình thức huy động, cho vay, đầu t và
cung cấp các dịch vụ khác. Hoạt động vay - hoạt động tạo nguồn vốn cho Ngân
hàng thơng mại - đóng vai trò quan trọng, ảnh hởng đến chất lợng hoạt động của
Ngân hàng thơng mại. Hoạt động huy động vốn là hoạt động thờng xuyên của
Ngân hàng thơng mại. Một Ngân hàng thơng mại bất kì nào cũng bắt đầu hoạt
động của mình bằng việc huy động nguồn vốn. Đối tợng huy động của Ngân
hàng thơng mại là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân c. Nguồn
vốn quan trọng nhất,và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân
hàng thơng mại là tiền gửi của khách hàng.
Các Ngân hàng thơng mại nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh
tế xã hội, thậm chí cả nguồn tiền của các Ngân hàng khác.
Khi những ngời có tiền cha sử dụng đến họ có thể đem ra đầu t hoặc gửi
Ngân hàng để nhận tiền lãi. Thông thờng họ gửi tiền vào Ngân hàng, vì đây là
cách đơn giản, ít tốn kém chi phí để tìm kiếm cơ hội đầu t mà vẫn có lãi và đây
là cách ít rủi ro nhất. Ngoài ra ngời gửi tiền vào Ngân hàng cũng mong muốn đ-
ợc sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng nh chuyển tiền cho ngời thân ở nơi khác,
thanh toán hộ các hoá đơn phát sinh, bảo quản các tài sản có giá trị lớn... Khi
gửi tiền vào Ngân hàng, ngời gửi tiền có thể vay Ngân hàng một khoản tiền mà
không cần thế chấp vì họ đã có một số tiền gửi nhất định ở Ngân hàng, coi nh
một khoản đảm bảo.
Còn Ngân hàng có thể muốn tìm kiếm thêm thu nhập từ lệ phí nhận tiền
gửi, tuy nhiên lý do chính Ngân hàng nhận tiền gửi để tạo nguồn cho vay, từ đó
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng có thể đầu t, kinh doanh tìm kiếm đợc những khoản thu nhập lớn

Ngân hàng thơng mại phải làm nh thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này,
nghĩa là tìm cách để những khoản tiền đó đợc đầu t đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu
quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Và hoạt động sử dụng vốn
của Ngân hàng bằng những cách sau: Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế d-
ới dạng các thành phần kinh tế vay, hoặc Ngân hàng đầu t trực tiếp, Ngân hàng
tham gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản,Ngân hàng gửi tiền tại
các Ngân hàng khác- tại Ngân hàng Nhà nớc- những tổ chức tín dụng khác,
Ngân hàng đầu t trên thị trờng chứng khoán , Ngân hàng nắm giữ chứng khoán
vì chúng mang lại thu nhập cho Ngân hàng và có thể bán đi để ra tăng ngân quỹ
khi cần thiết... Những đối tợng tài trợ không chỉ có các tổ chức kinh tế thực hiện
hoạt động trong lĩnh vực thơng mại mà còn có cả các cá nhân tiêu dùng, thậm
chí Chính phủ cũng đợc Ngân hàng tài trợ dới những hình thức : Ngân hàng th-
ơng mại mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu của chính phủ trên thị trờng tiền tệ. Sự
phát triển của hoạt động cho vay, đã giúp Ngân hàng có vị trí ngày càng quan
trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Hơn nữa thông qua hoạt động cho vay,
Ngân hàng thơng mại có khả năng tạo tiền hay mở rộng lợng tiền cung ứng.
Tuy nhiên hoạt động cho vay của Ngân hàng chứa đựng nhiều yế tố rủi ro nên
Ngân hàng thờng áp dụng các nguyên tắc hoạt động và quản lý tiền vay một
cách chặt chẽ.
Lãi thu đợc từ hoạt động cho vay, Ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi suất cho
nguồn vốn đã huy động và đi vay, thanh toán những chi phí trong hoạt động,
phần còn lại sẽ là lợi nhuận của Ngân hàng. Cho vay là hoạt động kinh doanh
chủ chốt của Ngân hàng thơng mại để tạo ra lợi nhuận, chỉ có lãi suất thu đợc từ
cho vay mới bù nổi chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi
nổi, chi phí thuế các loại và chi phí rủi ro đầu t .
Kinh tế ngày càng phát triển, lợng cho vay của Ngân hàng thơng mại ngày
càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên vô cùng phong phú và đa
dạng. Tại hầu hết các nớc công nghiêp trong nhóm những nớc hàng đầu thế giới,
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

ợng và chất lợng, các dịch vụ ngày càng đa dạng. Hoạt động trung gian gồm rất
nhiều loại dịch vụ khác nhau: nh dịch vụ thu hộ chi hộ cho khách hàng có tài
khoản tiền gửi tại Ngân hàng, dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này từ tài
khoản này đến tài khoản khác ở cùng một Ngân hàng hay ở hai Ngân hàng khác
nhau; dịch vụ t vấn cho khách hàng các vấn đề tài chính, dich vụ giữ hộ các
chứng từ, vật quý giá dịch vụ chi lơng cho các doanh nghiệp có nhu cầu; dịch vụ
khấu trừ tự động. Đây là những khoản chi thờng xuyên trong tháng, nếu không
có dịch vụ này khách hàng sẽ tốn nhiều thời gian và phiền toái khi thanh toán
các khoản này, cung cấp các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ Ngân hàng theo đó cũng phát triển
theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của công chúng thực hiện nghiệp vụ
trung gian mang tính dịch sẽ đem lại cho Ngân hàng những khoản thu nhập khá
quan trọng. Điều cần lu ý là dịch vụ Ngân hàng sẽ giúp Ngân hàng phát triển
toàn diện.Tại các nớc phát triển, các Ngân hàng thơng mại cạnh tranh với nhau
bằng con đờng phi giá, tức là luôn có những dịch vụ mới cung cấp tiện nghi
cho khách hàng, không ngừng tìm tòi những dịch vụ mới cung cấp tiện nghi cho
khách hàng. Dịch vụ Ngân hàng càng phát triển, thể hiện xã hội càng văn minh,
nền công nghiệp càng phát triển. Lợi nhuận các Ngân hàng không chỉ ở nghiệp
vụ cho vay, mà phân nửa từ các hoạt động dịch vụ mang lại, nhng lại là lĩnh vực
ít rủi ro.
Ba lĩnh vực hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, thực hiện các dịch
vụ trung gian là các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thơng mại. Ba dịch vụ đó
có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau phát triển, tạo uy tín cho
Ngân hàng. Có huy động vốn thì mới có nghiệp vụ cho vay, cho vay có hiệu quả
phát triển kinh tế thì mới có nguồn vốn để huy động vào, đồng thời muốn cho
vay và huy động vốn tốt thì Ngân hàng phải làm tốt vai trò chung gian, chính sự
kết hợp đồng bộ đó tạo thành quy luật trong hoạt động của Ngân hàng và tạo
thành xu hớng kinh doanh tổng hợp đa năng của các Ngân hàng thơng mại .
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

* Hoạt động cho vay góp phần điều hoà cung- cầu dịch vụ hàng hoá:
Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh
doanh mà thiếu vốn thì doanh nghiệp phải vay vốn của Ngân hàng. Nhng doanh
nghiệp chỉ thu đợc lợi nhuận cũng nh có khả năng trả nợ Ngân hàng khi doanh
nghiệp tiêu thụ đợc hết số sản phẩm hàng hoá đã sản xuất ra, hay phải có một bộ
phận những ngời tiêu dùng mua và có khả năng mua sản phẩm đó.
Về phía ngời tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, họ không thể có
đủ số tiền để mua hàng hoá mình muốn. Họ chỉ có đủ khả năng mua sau một
thời gian dài tích luỹ. Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và luân
chuyển vốn của doanh nghiệp bị ngng trệ. Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ
tiền để thực hiện vòng quay sản xuất.
Do đó Ngân hàng cho vay là giải pháp có lợi đôi bên.
Ngân hàng cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thì sẽ
có nhiều hàng hoá. Ngân hàng cho ngời tiêu dùng vay sẽ thoả mãn nhu cầu
hàng hoá. Nh vậy hoạt động cho vay của Ngân hàng đã góp phần điều hoà cung
cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế.
* Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn:
vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liên
tục và biểu hiện qua các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình
sản xuất, tạo thành chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và kết
thúc của một vòng tuần hoàn này thể hiện dới dạng tiền tệ. Trong quá trình sản
xuât kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi nguồn vốn của doanh
nghiệp luôn đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ- sản xuất- lu thông. Từ đó
xảy ra hiện tợng thừa, thiếu vốn tạm thời: tại một thời điểm nhất định có những
đơn vị kinh tế có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi (thừa vốn) và có những đơn vị tạm
thời thiếu vốn. Đây là hiện tợng mang tính chất tạm thời nhng xảy ra thờng
xuyên và phổ biến trong bất kì nền kinh tế nào, làm nảy sinh nhu cầu ngày càng
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bức thiết phải giải quyết đợc vấn đề điều hoà vốn. Ngân hàng thơng mại với vai

* Cho vay tiêu dùng:
Mục đích của loại cho vay này là ngời đi vay phải sử dụng tiền vay vào việc
tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá nhân. Khi
thực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã phải tính đến nguồn tiền đ-
ợc dùng trả nợ Ngân hàng chính là thu nhập cá nhân của ngời vay tiền. Hình
thức cho vay này chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, khi nền kinh tế hàng hoá
phát triển và những cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra, khiến giới t bản sản xuất
đã phải bỏ đi bao nhiêu hàng hoá khi mà nhu cầu tiêu dùng có nhng không có
cầu thực sự. Hình thức phổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp, một
loại hình đã đợc áp dụng rất thành công ở các nớc phát triển. Ngân hàng có thể
cho các công chức vay để họ mua sắm ô tô, xe máy, trả góp nhà. ở các nớc ph-
ơng Tây và Mỹ thì một ngời có thể mua ô tô để đi lại trở lên rất dễ dàng trong
khi tài khoản của anh ta không cần phải có 100% hay 50% giá trị của chiếc xe
đó. Điều này đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá trở lên thuận lợi hơn, do vậy nó
thúc đẩy sản xuất phát triển.
* Cho vay để kinh doanh:
Mục đích của loại cho vay này là Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để phục
vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một
nhu cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp. Dựa vào đặc điểm của từng ngành mà
Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phơng thức cho vay, cách thức trả
nợ dựa trên nguồn thu tiền bán hàng của doanh nghiệp. Có thể phân chia loại
hình này theo tiêu thức cho vay doanh nghiệp sản xuất và cho vay thơng mại hay
có thể cho vay theo các ngành nghề kinh tế: Cho vay ngành công nghiệp, ngành
nông nghiệp, cho vay ngành dịch vụ.
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Dựa theo thời hạn cho vay có 2 hình thức là cho vay ngắn hạn và
cho vay trung-dài hạn.
*Cho vay ngắn hạn:
Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lu động hoặc nhu cầu sử

Nhà nớc vay trung và dài hạn để đầu t phát triển.
Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ
cho các quá trình hình thành tài sản cố định. Kì hạn và khả năng chuyển đổi của
trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp , các kế hoạch t-
ơng lai đều đợc Ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu.
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thực
hiện dự án nhất định, có thể xin vay Ngân hàng. Một trong những yêu cầu cho
vay của Ngân hàng là ngời vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế
hoạch đầu t, cũng nh quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh). Thẩm
định dự án là điều kiện để Ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định
khả năng hoà trả của doanh nghiệp
3. Dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay có 2 hình thức cho
vay là cho vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo.
*Cho vay có đảm bảo :
Đây là những khoản cho vay mà bên cạnh việc cho khách hàng vay vốn,
Ngân hàng còn nắm giữ tài sản của ngời vay với mục đích xử lý tài sản đó để
thu hồi vốn vay khi ngời đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng. Quá trình cung ứng
vốn của Ngân hàng thơng mại, không kể dới hình thức nào đều làm tăng khối l-
ợng tiền vào nền kinh tế, làm tăng khối lợng hàng hoá trên thị trờng. Ngoài ra
khi thực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của
mình vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất
cao vì thế các Ngân hàng khi cho vay thờng yêu cầu ngời vay phải có tài sản bảo
đảm cho khoản vay.
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong cho vay kinh doanh nguồn thu lợi thứ nhất là doanh thu đối với vay
vốn lu động, hoặc là khấu hao, lợi nhuận đối với những khoản vay trung và dài
hạn. Cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất của Ngân hàng là thu nhập cá
nhân nh tiền lơng, các khoản thu nhập tài chính và các khoản thu nhập khác.
Khi đánh giá các hoạt động của khách hàng, nếu Ngân hàng nhận thấy là nguồn

các trung gian rất quan tâm.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua ngời bán lẻ các sản phẩm đầu
vào của quá trìmh sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế ngời vay sử
dụng tiền sai mục đích.
Cho vay gián tiếp thờng đợc áp dụng đối với thị trờng có nhiều món vay
nhỏ, ngời vay phân tán, cách xa Ngân hàng. Trong trờng hợp nh vậy cho vay
trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay ( phân tích, giám sát, thu nợ ...)
Cho vay trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro chi phí của Ngân hàng. Tuy
nhiên nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết. Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của
mình và nếu Ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc
giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi
dụng để bán hàng kém chất lợng hoặc với giá cho ngời vay vốn.
IV. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động cho vay của Ngân
hàng thơng mại.
1. Các nhân tố ảnh hởng thuộc về bản thân Ngân hàng.
Hoạt động cho vay Ngân hàng ngày càng tăng cờng phụ thuộc phần lớn
vào các nhân tố tạo nên sức mạnh của Ngân hàng.
* Nguồn vốn của Ngân hàng:
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một Ngân hàng cũng nh một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh thì phải có vốn. Hai nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng là vốn
tự có và vốn huy động.
Ngân hàng thơng mại nằm trong hệ thống Ngân hàng chịu sự tác động của
chính sách tiền tệ, chịu sự quản lý của Ngân hàng trung ơng và tuân thủ các qui
định của luật Ngân hàng. Một Ngân hàng chỉ đợc huy động một số vốn gấp 20
lần số vốn tự có. Điều đó có nghĩa là nếu vốn tự có càng lớn, khả năng đợc phép
huy động vốn càng cao, và Ngân hàng càng dễ dàng hơn trong việc thực hiện
các hoạt động kinh doanh của mình.
Đặc điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của thơng mại và các doanh

hàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút đ-
ợc khách hàng, thực tốt mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay. Nhng nếu lãi suất
không phù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất u đãi thì sẽ không thu
hút đợc nhiều khách hàng và nh vậy sẽ hạn chế hoạt động cho vay của Ngân
hàng
* Thông tin tín dụng
khó có thể tởng tợng nổi một doanh trong môi trờng luôn biến động và
cạnh tranh gay gắt nh ngày nay mà không cần đến thông tin. Thông tin trở thành
vấn đề thiết yếu, không thể thiếu đợc với mọi doanh nghiệp nói chung, Ngân
hàng thơng mại nói riêng. Trong hoạt động cho vay,Ngân hàng cho vay chủ yếu
dựa trên sự tin tởng đối với khách hàng. Mức độ chính xác của sự tin tởng này
lại phụ thuộc vào chất lợng thông tin mà Ngân hàng có đợc.
Để ngày càng cờng hoạt động cho vay đạt hiệu quả, chất lợng cao, Ngân
hàng thơng mại phải nắm bắt những thông tin cả bên trong và bên ngoài của
Ngân hàng (những thông tin bên ngoài gồm có: khách hàng, những biến đổi của
môi trờng kinh tế, dân số, văn hoá, xã hội, chính trị, luật pháp, tự nhiên công
nghệ,đối thủ cạnh trạnh nhu cầu khách hàng,... ). Luồng thông tin bên trong
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cung cấp cho biết rõ những điểm mạnh, yếu của các nguồn lực khác nhau trong
Ngân hàng mình. Yêu cầu thông tin : đầy đủ, chính xác, kịp thời.
Nếu một Ngân hàng nắm bắt kip thời những thông tin về kinh tế, xã hội, thị
trờng thì Ngân hàng đó sẽ đa ra những phơng hớng hoạt đồng kinh doanh nói
chung và hoạt động cho vay nói riêng phù hợp. Những thông tin về khách hàng
chính xác thì hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với từng khách hàng sẽ hợp
lí hơn và chủ động hơn. Điều đó sẽ giúp cho Ngân hàng không bỏ lỡ nhiều cơ
hội cho vay tốt, đồng thời hạn chế đợc những rủi ro cho những khoản cho vay
của mình.
Ngợc lại nếu thông không kịp thời, chính xác thì Ngân hàng sẽ cho vay
không hợp lí. Cho vay qúa thấp sẽ hạn chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp

* Chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên Ngân hàng
chính là hình ảnh của Ngân hàng. Cho nên những kiến thức, kinh nghiệm,
chuyên môn của mình, nhân viên Ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị dịch
vụ. Đa số các ý tởng cải tiến hoạt động kinh doanh đợc đề xuất bởi nhân viên
Ngân hàng.
Nhân viên Ngân hàng là lực lợng chủ yếu truyển thông tin từ khách hàng,
từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách Ngân hàng .
Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hởng đến hoạt động cho vay của Ngân
hàng. Nếu cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì các công việc của ngân hàng sẽ
đợc xử lý kém, chậm chạp; các hoạt động của ngân hàng đợc thực hiện khó
khăn. Điều đó làm cho Ngân hàng tụt hậu, kém phát triển, không thu hút đợc
nhiều khách hàng sẽ làm hạn chế hoạt động cho vay. Ngợc lại việc trang bị đầy
đủ các thiết bị tiến phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời
các nhu cầu khách hàng với chi phí cả hai bên đều có thể chấp nhận đợc sẽ giúp
Ngân hàng tăng cờng khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cờng hoạt
động cho vay.
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng
Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì phải có phơng hớng, chiến lợc kinh
doanh. Chiến lợc kinh doanh càng phù hợp thì hoạt động cho vay ngày càng đợc
mở rộng. Trên cơ sở các quyết định, chính sách của cấp trên, thông tin về khách
hàng, về đối thủ khách hàng, xác định vị thế của Ngân hàng trên địa bàn hoạt
động; Ngân hàng phải xác định nên tăng cờng hoạt động cho vay hợp lý, nên
chú trọng hơn vào những hớng nào có hiệu quả, tìm hiểu thêm những lĩnh vực
mới tiềm năng giúp mở rộng hoạt cho vay của Ngân hàng
2. Đối thủ cạnh tranh
Các Ngân hàng thơng mại hoạt động trong môi trờng có nhiều đối thủ cạnh
tranh. Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì để

luật.
Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều
kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt
động cho vay nói riêng. Với những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ
tạo điều kiện cho Ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong
lĩnh vực cho vay. Đây là cơ sở pháp lý để Ngân hàng khiếu lại, tố cáo khi có
tranh chấp xảy ra. Điều đó giúp Ngân hàng tăng cờng hoạt động cho vay .
Sự thay đổi những chủ chơng chính sách về Ngân hàng cũng gây ảnh hởng
đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, chính sách
xuất nhập khẩu một cách đột ngột gây sáo chộn hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không tiêu thụ hết đợc sản phẩm hay cha có
phơng án kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi.
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp còn nhiếu sơ hở. Nhà nớc cho
phép nhiều doanh nghiệp đợc sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm
vụ vợt quá trình độ, năng lực quản lý dẫn đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm chất lợng
tín dụng.
Do đó hệ thống pháp luật cũng ảnh hởng đến hoạt động cho vay của Ngân
hàng thơng mại.
Chơng II
thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng
Công thơng tỉnh Hng Yên
I. Khái quát về Ngân hàng Công Thơng chi nhánh tỉnh Hng
Yên.
1. Sự ra đời và phát triển.
Vũ Thị Thu Hiền- TCC 41A 55

Trích đoạn Tăng cờng hoạt động cho vay ngoài quốc doanh, đặc biệt là cho vay tiêu dùng Lập kế hoạch đa các phơng thức cho vay mới vào áp dụng Xây dựng và hoàn thiện chiến lợc cạnh tranh. Giải pháp về nguồn vốn. Đào tạo, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ tín dụng Ngân hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status