Các giải pháp tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay của Ngân hàng công thương tỉnh Hà Tây - Pdf 10

trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa KHOA HọC QUảN Lý
------
CHUYÊN Đề
thực tập TốT NGHIệP
Đề tài:
CC GII PHP TNG CNG KIM SOT HOT NG CHO
VAY TI NGN HNG CễNG THNG TNH H TY
H NI, 05/2008
Chuyờn thc tõp tt nghip 2 Khoa Khoa hc qun lý
trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa KHOA HọC QUảN Lý
------
CHUYÊN Đề
thực tập TốT NGHIệP
H tờn sinh viờn : Nguyn Th Hng
Chuyờn ngnh : Kinh tế và quản lý công
Lp : Kinh tế và quản lý công 46
Giảng viên hớng dẫn: PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà
H Ni, 05/2008
GVHD: PGS,TS on Th Thu H Lp Kinh t & Qun lý cụng 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 3 Khoa Khoa học quản lý
Danh mục các từ viết tắt
CBTD Cán bộ tín dụng
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
NHCT Ngân hàng công thương
NHCT HT Ngân hàng công thương Hà Tây
NHCT VN Ngân hàng công thương Việt Nam
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
TCTD Tổ chức tín dụng

góp phần khắc phục những tồn tại đó đồng thời giảm thiểu rủi ro và tối đa hoá
lợi nhuận dự kiến của hoạt động cho vay của NHCT HT nên tác giả đã chon
đề tài “ Các giải pháp tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay của Ngân hàng
công thương tỉnh Hà Tây”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
− Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cho vay và kiểm soát hoạt động
cho vay của NHTM,
− Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay và kiểm soát hoạt động cho vay
tại NHCT HT,
− Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay
đối với NHCT HT.
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 6 Khoa Khoa học quản lý
3. Kết cấu chuyên đề
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, chuyên để có kết cấu như
sau:
Chương 1 -Tổng quan về hoạt động cho vay và kiểm soát hoạt động cho
vay của Ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng kiểm soát hoạt động cho vay tại Ngân hàng công
thương tỉnh Hà Tây
Chương 3 Các giải pháp tăng cường kiểm soát hoạt động cho vay tại
Ngân hàng công thương tỉnh Hà Tây
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 7 Khoa Khoa học quản lý
Chương 1
Tổng quan về hoạt động cho vay
và kiểm soát hoạt động cho vay
của Ngân hàng thương mại
1.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay

giàu nước mạnh, góp phần giải quyết một số tệ nạn xã hội, khai thác có hiệu
quả các nguồn lực quốc gia… Hoạt động cho vay thúc đẩy quá trình tích tụ
tập trung vốn sản xuất, mở rộng quá trình phân công lao động và hợp tác kinh
tế quốc tế.
Với vai trò đặc biệt quan trọng trên thì Nhà nước cũng như các ngân
hàng cần mở rộng hoạt động cho vay giúp nên kinh tế đất nước tăng trưởng
và hội nhập quốc tế.
1.1.2. Phân loại hoạt động cho vay
1.1.2.1. Theo mục đích sử dụng vốn vay
• Cho vay kinh doanh, sản xuất: các mặt hàng không bị pháp luật cấm và
trong danh mục cho vay của NHCT VN.
• Cho vay tiêu dùng: mua vật dụng gia đình, phương tiện giao thông, sửa
chữa nhà cửa,…
1.1.2.2. Theo thời hạn cho vay
• Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
• Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng;
• Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên.
1.1.2.3. Theo đối tượng cho vay
• Cho vay các tổ chức kinh tế;
• Cho vay cá nhân, hộ gia đình.
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 9 Khoa Khoa học quản lý
1.1.2.4. Theo hình thức cho vay
• Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép người
vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một
giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định.
• Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay khi khách hàng có nhu
cầu vay không thường xuyên.
• Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thoả thuận

hàng bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
Hồ sơ xin vay gồm: Đơn xin vay, Phương án sử dụng vốn, các báo cáo về tình
hình tài chính của tổ chức, đơn vị trong thời gian gần đây, giấy tờ về tài sản
thế chấp nếu có, chứng minh thư (bản sao) và một số giấy tờ khác.
− Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
+ Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, CBTD báo cáo lãnh đạo phòng
và tiếp tục tiến hành các bước tiếp theo của quy trình.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ. CBTD yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ và
kiểm tra cho đến khi đầy đủ và đúng quy định.
− Khai thác thông tin từ CIC: CBTD gửi yêu cầu cho CIC đề nghị cung cấp
thông tin về khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các TCTD
đến thời điểm gần nhất.
− Nếu khoản vay phải thẩm định rủi ro tín dụng độc lập theo quy định thì
CBTD sao gửi hồ sơ khoản vay cho phòng quản lý rủi ro.
− Trong thời hạn tối đa 2 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Phòng quản lý rủi ro
xem xét hồ sơ và đề nghị phòng khách hàng bổ sung các hồ sơ, thông tin
liên quan còn thiếu. Nhận được đề nghị của phòng quản lý rủi ro, phòng
khách hàng làm việc với khách hàng để yêu cầu bổ sung hồ sơ và giải trình
các vấn đề, thông tin còn chưa rõ.
Bước 2: Thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, dự án đầu tư,
biện pháp bảo đảm tiền vay và trình duyệt tờ trình thẩm định/ tái thẩm định.
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 11 Khoa Khoa học quản lý
− Căn cứ vào các thông tin thu thập được từ phỏng vấn khách hàng và từ
điều tra để thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, Phương án sử
dụng vốn, các báo cáo tài chính của tổ chức, dự án đầu tư, các biện pháp
bảo đảm tiền vay. Từ đó xác định lãi suất cho vay.
− Sau đó, CBTD lập tờ trình thẩm định/ tái thẩm định ghi rõ ý kiến đề xuất
cho vay đối với khách hàng, ký và trình lãnh đạo phòng khách hàng.
Trong quá trình thẩm định/ tái thẩm định, nếu cần lấy ý kiến tham gia của

người có thẩm quyền quyết định cho vay, trình lãnh đạo phòng kiểm soát,
trình người có thẩm quyền quyết định cho vay ký phê duyệt, gửi thông báo
cho khách hàng và lưu bản chính tại hồ sơ tín dụng;
− Trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng tín dụng
cơ sở: Thư ký hội đồng tín dụng soạn thảo công văn thông báo ý kiến của
hội đồng tín dụng cơ sở, trình chủ tịch hội đồng tín dụng cơ sở (hoặc
người được uỷ quyền) ký duyệt và thông báo cho khách hàng;
− Trương hợp khoản vay vượt thẩm quyền của chi nhánh: căn cứ công văn
thông báo của trụ sở chính NHCT VN và ý kiến của người có thẩm quyền
quyết định cho vay tại chi nhánh, CBTD soạn thảo công văn thông báo ý
kiến của người có thẩm quyền quyết định cho vay, trình lãnh đạo phòng
khách hàng kiểm soát và trình giám đốc/ phó giám đốc phê duyệt và thông
báo cho khách hàng.
Bước 6: Soạn thảo Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, ký kết hợp
đồng, làm thủ tục giao nhận tài sản đảm bảo và giấy tờ tài sản bảo đảm và
nhập các thông tin về khoản vay, kiểm tra giảm sát việc nhập thông tin trên hệ
thống INCAS
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 13 Khoa Khoa học quản lý
− Sau khi ký kết hợp đồng, CBTD nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính thuộc
phần hành công việc của mình theo hướng dẫn tại “Quy định tạm thời về
quy trình xử lý nghiệp vụ cho vay trên hệ thống INCAS”.
− Lãnh đạo phòng khách hàng kiểm soát nhập dữ liệu vào hệ thống của
CBTD và thực hiện các công việc thuộc phần hành của mình theo “Quy
định tạm thời về quy trình xử lý nghiệp vụ cho vay trên hệ thống INCAS”.
Chuyển 1 bản sao Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký cho phòng
quản lý rủi ro để kiểm tra, giám sát việc nhập dữ liệu của khoản vay, tài
sản bảo đảm trên hệ thống INCAS theo hướng dẫn.
Bước 7: Giải ngân
CBTD căn cứ vào Hợp đồng tín dụng đã ký kiểm tra các hồ sơ, hoá đơn,

định ban đầu (như trả nợ trước hạn…), CBTD soạn thảo phụ lục hợp đồng,
văn bản sửa đổi bổ sung và trình lãnh đạo phòng và người có thẩm quyền
quyết định cho vay
− Đối với các vấn đề phát sinh liên quan đến quản lý và xử lý nợ có vấn đề ,
xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thì CBTD thực hiện theo quy trình và các
quy định của NHCTVN.
Bước 10: Thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, giải chấp tài
sản
− Trường hợp hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm quy định là hết hiệu
lực khi bên vay trả xong nợ gốc, lãi và các khoản phí thì các hợp đồng này
đương nhiên hết hiệu lực, các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp
đồng.
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 15 Khoa Khoa học quản lý
− Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm có thoả thuận
phải thanh lý hợp đồng thì CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng
trình lãnh đạo phòng kiểm soát và trình giám đốc hoặc người được uỷ
quyền ký.
− Khi thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm thì CBTD cũng phải
tiến hành giải chấp tài sản cho khách hàng.
Bước 11: Luân chuyển, kiểm soát, lưu trữ hồ sơ
Sử dụng phiếu giao nhận hồ sơ trong quá trình giao nhận và chuyển hồ
sơ của NHCT VN.
Thời hạn thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng/ hồ sơ bảo đảm tiền vay được
thực hiện theo quy định của NHNN và hướng dẫn của tổng giám đốc NHCT
VN về lưu trữ hồ sơ chứng từ.
1.2.Kiểm soát hoạt động cho vay
1.2.1.Các khái niệm
Kiểm soát là quá trình giám sát đo lường chấn chỉnh sự việc hiện tượng
nhằm đảm bảo thực hiện kế hoạch với hiệu quả cao trong điều kiện môi

vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng”
4
. Nếu không
tuân thủ nguyên tắc trên thì khoản cho vay của ngân hàng gặp rủi ro. “Rủi ro
trong hoạt động cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho
ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc trả không
đầy đủ khoản tiền vay”
5
. Rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ
4
TS Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống k ê, tr 225
5
Tài liệu nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình, Ngân hàng công thương Việt Nam, 2006, tr 41
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 17 Khoa Khoa học quản lý
theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi vay (sự sai hẹn này là do trễ hạn)
là rủi ro đọng vốn còn rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo
hợp đồng bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay (sự sai hẹn này là do không thanh
toán) là rủi ro mất vốn.
Rủi ro sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng như ảnh hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây
khó khăn cho việc chi trả người gửi tiền, khả năng thanh toán, lợi nhuận và uy
tín của ngân hàng bị giảm sút, thậm chí có thể dẫn tới phá sản ngân hàng.
Việc ngân hàng không thu hồi được vốn như hợp đồng đã kí (rủi ro) có
thể là do ngân hàng đã buông lỏng quản lý, áp dụng một chính sách tín dụng
kém hiệu quả hay do những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch
bệnh, chiến tranh hay nền kinh tế đi xuống không lường trước; cũng có thể
những rủi ro đó xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan từ phía người vay
như yếu kém trong quản lý, kinh doanh hay chủ định lừa đảo.
Rủi ro nói chung luôn tồn tại trong kinh doanh, rủi ro và lợi nhuận bao giờ

− Đưa ra kết luận
1.2.4.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt động
cho vay của Ngân hàng thương mại
1.2.4.1. Nợ quá hạn
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc
NHNN quy định về việc phân loại nợ, các khoản nợ được chia thành 5 nhóm:
− Nhóm 1: (nợ đủ tiêu chuẩn) là các khoản nợ được TCTD đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 19 Khoa Khoa học quản lý
− Nhóm 2: (nợ cần chú ý) là các khoản nợ có khả năng thu hồi đầy đủ
cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả
nợ.
− Nhóm 3: (nợ dưới tiêu chuẩn) là các khoản nợ không có khả năng thu
hồi gốc và lãi khi đến hạn.
− Nhóm 4: (nợ nghi ngờ) là các khoản nợ được các TCTD đánh giá là
khả năng tổn thất cao nhất.
− Nhóm 5: (nợ có khả năng mất vốn) gồm các khoản nợ không còn khả
năng thu hồi.
Tổng dư nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 phản ánh nợ xấu (nợ quá hạn).
Nếu TCTD nói chung, ngân hàng nói riêng có tỉ lệ số dư nhóm 1 cao,
không có số dư các nhóm 2,3,4,5 thì có thể kết luận rằng công tác kiểm soát
hoạt động cho vay của ngân hàng có hiệu quả đặc biệt. Trường hợp này trên
thực tế hầu như không xảy ra.
Nếu tỉ lệ số dư nhóm 2,3 thấp và không có số dư nhóm 4,5 thì công tác
kiểm soát hoạt động cho vay là bình thường.
Nếu tỉ lệ số dư nhóm 3,4,5 cao sẽ cho thấy công tác kiểm soát hoạt động
cho vay không hiệu quả.
1.2.4.2. Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế

trong công tác kiểm soát hoạt động cho vay để tránh gặp phải những sai sót
tương tự gây tổn thất lớn cho ngân hàng
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 21 Khoa Khoa học quản lý
1.2.4.4. Số trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro
Theo quyết định 493, các NHTM sẽ phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro từ
lợi nhuận sau thuế tuỳ thuộc vào số dư nợ nhóm 1,2,3,4,5 (nhóm 1 không phải
trích lập dự phòng rủi ro, nhóm 2 trích 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%,
nhóm 5 trích toàn bộ). Ngoài ra để đảm bảo an toàn các ngân hàng cũng
thường có một khoản trích thêm để đảm bảo an toàn cho bản thân ngân hàng.
Nếu theo quy định tỉ lệ số trích lập quỹ dự phòng rủi ro so với số vốn cho vay
thấp cho thấy công tác kiểm soát hoạt động cho vay tương đối hiệu quả.
Việc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro càng thấp có nghĩa là rủi ro xảy ra
càng ít và nó cũng nói lên phần nào chất lượng của công tác kiểm soát hoạt
động cho vay.
Ngoài các chỉ tiểu trên, để đánh giá chất lượng công tác kiểm soát hoạt
động cho vay còn rất nhiều chỉ tiêu khác như: số lần phát mãi tài sản đam bảo
trên số món vay; tỉ lệ phát hiện sai sót về chữ kí, giấy phép kinh doanh, quyền
sử dụng đất….
1.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát hoạt động cho vay của
Ngân hàng thương mại
1.3.1.Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.3.1.1.Môi trường kinh tế vĩ mô
Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định thì hoạt động cho vay có độ rủi ro
không lớn và ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp bị thu hẹp, không hiệu quả và gặp khó khăn,
nhiều khoản nợ vay không được thu hồi đúng hạn và cũng gây khó khăn cho
việc kiểm soát.
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 22 Khoa Khoa học quản lý

thiểu.
1.3.1.5.Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng rất lớn tới công tác kiểm soát hoạt
động cho vay của các NHTM, chẳng hạn như việc thiên tai, lũ lụt, hạn hán…
những rủi ro do những nguyên nhân khách quan gây ảnh hưởng xấu tới hoạt
động kinh doanh cho khách hàng của ngân hàng. Điều này nằm ngoài tầm
kiểm soát của khách hàng cũng như của ngân hàng. Việc thu hồi vốn của
ngân hàng gặp khó khăn. Khi đó tuỳ từng trường hợp mà ngân hàng tiến hành
cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng
1.3.2.Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
1.3.2.1. Khách hàng
Yếu tố khách hàng là rất quan trọng trong việc kiểm soát hoạt động cho
vay, nó bao hàm cả trình độ và sự trung thực của khách hàng. Nếu khách hàng
có trình độ, có khả năng kinh doanh, có thể tạo ra nhiều lợi nhuận từ đồng
vốn do ngân hàng cung cấp thì ngân hàng có thể thu hồi lại gốc và lãi của
khoản cho vay đúng hạn. Ngược lại nếu khách hàng vay vốn hiểu biết ít về
hoạt động kinh doanh, kinh doanh không hiệu quả hay chủ định lừa đảo thì
hoạt động kiểm soát của ngân hàng có chặt chẽ đến đâu, CBTD có cố gắng
thế nào trong việc thẩm định cho vay đi chăng nữa thì cũng không tránh được
rủi ro.
1.3.2.2. Nhà cung cấp
Các NHTM kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt - tiền tệ, những nhà
cung cấp ở đây chính là những nhà cung cấp vốn phục vụ cho việc cho vay
của ngân hàng, đó là những khách hàng gửi tiền, những TCTD khác,
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 24 Khoa Khoa học quản lý
NHNN… Ngân hàng dựa vào thời hạn của những nguồn vốn trên từ đó kiểm
soát hoạt động cho vay sao cho nguồn vốn được sử dụng hiệu quả nhất, vừa
đảm bảo an toàn vừa đảm bảo thu được lợi nhuận lớn nhất.
1.3.2.3. Đối thủ cạnh tranh

Với nguồn tài chính phong phú, NHTM sẵn sàng đáp ứng nhu cầu về vốn vay
của khách hàng, hoạt động kiểm soát đòi hỏi có hệ thống kiểm soát rộng lớn
như cần nhiều chủ thể kiểm soát hơn, kiểm soát với quy mô lớn hơn…có khi
hoạt động kiểm soát bị lơ là, chủ quan. Mặt khác, các NHTM đó cũng có điều
kiện sắm sửa máy móc, công nghệ tinh vi hiện đại, các phần mềm chuyên
dụng góp phần thẩm định việc vay vốn, kiểm tra mục đích sử dụng vốn của
khách hàng.
1.3.3.3. Nguồn nhân lực
Thật vậy trong bất cứ hoạt động trong mọi ngành nghề thì yếu tố con
người luôn là nhân tố hàng đầu. Yếu tố con người ở đây đòi hỏi cả về trình độ
lẫn phẩm chất: khi cán bộ ngân hàng thấu hiểu được định hướng cho vay của
ngân hàng mà không đủ trình độ, kinh nghiệm thì sẽ không phát hiện ra được
các hình thức thủ đoạn lừa đảo của những kẻ xấu như giả mạo giấy tờ, cung
cấp thông tin sai sự thật… Như vậy việc kiểm soát hoạt động cho vay kém
hiệu quả. Mặt khác nếu như CBTD có đủ năng lực trình độ mà không có
phẩm chất tốt lại càng nguy hiểm và khó kiểm soát hơn. Nguồn nhân lực
không chỉ nói riêng tới các CBTD mà còn đề cập tới cả các nhà quản trị ngân
hàng: sự quản lý tốt hay kém, việc đưa ra chính sách tín dụng đúng đắn, hiệu
quả hay không, việc phân công trách nhiệm cho cả hệ thống… của các nhà
quản trị cũng ảnh hưởng lớn đến việc kiểm soát.
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp Kinh tế & Quản lý công 46


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status