Báo cáo "Các giải pháp hoàn thiện pháp luật ngân hàng ở Việt Nam trong điều kiên hội nhập quốc tế " pot - Pdf 10



nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số
12
/2007

75
ts. nguyễn văn tuyến *
1. Hon thin cỏc quy nh v ngõn
hng trung ng
Sau gn hai mi nm chuyn i nn
kinh t theo hng th trng, mụi trng
phỏp lớ cho hot ng ngõn hng Vit
Nam ó tng bc c xõy dng v ngy
cng tim cn vi cỏc chun mc phỏp lớ
quc t. Tuy nhiờn, trc nhng i thay
ln lao ca nn kinh t chuyn i ang
trờn tng trng mnh m, cựng vi sc
ộp ca xu hng ton cu húa v hi nhp
quc t, khung phỏp lớ hin hnh cho hot
ng ngõn hng Vit Nam ó v ang bc
l nhng hn ch, bt cp cn c tỡm
hiu, nghiờn cu t ú xõy dng cỏc gii
phỏp hon thin.

- Cỏc chc nng ca Ngõn hng nh
nc hin nay cng c quy nh theo
hng quỏ coi trng chc nng qun lớ nh
nc v ngõn hng, trong khi chc nng
ngõn hng trung ng li c quan tõm
khụng tha ỏng.
- C cu t chc ca Ngõn hng nh
nc Vit Nam cũn nng n, cng knh (vi
h thng 64 chi nhỏnh Ngõn hng nh nc
t ti cỏc tnh, thnh ph thuc trung ng).
Vic quy nh mụ hỡnh t chc nh vy
* Ging viờn chớnh Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
76
tạp
chí luật học số
12
/2007

dng nh ch nhm thc hin chc nng
qun lớ hnh chớnh nh nc ch khụng cú
nhiu tỏc dng trong vic thc hin chc
nng ngõn hng trung ng.
- Cỏc quy nh v hot ng ca Ngõn

Nam khụng nhng cho phộp khng nh
yu t ch quyn quc gia v tin t m cũn
khng nh rừ bn cht ca c quan ny l
ngõn hng trung ng ca nc Vit Nam cú
ch quyn. õy l s tuyờn b cn thit
trc th gii v ch quyn tin t ca nc
Vit Nam v ng thi cng phn ỏnh s
tng ng ca phỏp lut Vit Nam so vi
phỏp lut cỏc nc v a v phỏp lớ ca c
quan phỏt hnh tin.
- Tờn gi Ngõn hng quc gia Vit
Nam th hin s nhn mnh n yu t ch
quyn quc gia v tin t hn l khớa cnh s
hu ca c quan phỏt hnh tin. Tờn gi ny
ớt gõy ra s tranh cói trong d lun v cng
d dng c th gii chp nhn hn v do
ú khụng gõy ra cỏc hiu ng bt li cho quỏ
trỡnh hi nhp ca h thng ngõn hng Vit
Nam vo sõn chi ton cu.
Th hai, chuyn dn chc nng qun lớ
hnh chớnh nh nc v ngõn hng ca c
quan phỏt hnh tin quc gia thnh chc
nng giỏm sỏt v kim soỏt h thng ngõn
hng bng cỏch tng cng cỏc quy nh
mang tớnh kinh t v hot ng ca ngõn
hng trung ng v gim bt cỏc quy nh
mang tớnh hnh chớnh húa i vi hot ng
ca c quan ny. õy l xu hng phỏt trin
phự hp vi tro lu chung ca cỏc ngõn
hng trung ng trờn th gii.

nghị thường xuyên bởi các chuyên gia nước
ngoài đối với Việt Nam trong quá trình xây
dựng và hoàn thiện pháp luật ngân hàng.
Thứ tư, nâng cao tính độc lập về tổ chức
và hoạt động của ngân hàng trung ương
trong mối quan hệ với Chính phủ, các tổ
chức chính trị - xã hội, các nhóm lợi ích
chính trị khác. Thực tế cho thấy do vị trí
pháp lí đặc biệt của mình, các quyết định của
ngân hàng trung ương thường ảnh hưởng rất
lớn đến lợi ích của Chính phủ, các tổ chức
chính trị - xã hội và các nhóm lợi ích khác,
kể cả giới doanh nghiệp trong nước và nước
ngoài. Vì thế, các chủ thể này luôn có xu
hướng tìm cách tác động bằng cách này hay
cách khác đến các quyết định và chính sách
cụ thể của ngân hàng trung ương, chẳng hạn
như chính sách tiền tệ quốc gia, chính sách
phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng Điều
này có thể gây ra những thiệt hại cho nền
kinh tế và lợi ích chung của toàn xã hội, ví
dụ như tình trạng lạm phát, vấn đề việc làm,
mức thu nhập và mức sống thực tế của người
lao động, thậm chí là sự ảnh hưởng đến các
quyết định của nhà đầu tư vào các lĩnh vực
khác nhau của nền kinh tế thị trường. Các
phân tích này cho thấy sự cần thiết phải ban
hành những quy định nhằm nâng cao tính
độc lập của ngân hàng trung ương trong mối
quan hệ với các nhóm lợi ích khác nhau

nghiên cứu - trao đổi
78
tạp
chí luật học số
12
/2007

qun lớ hnh chớnh cng nhc, thiu s linh
hot cn thit v dng nh cha tớnh n
cỏc yu t kinh t ca cỏc quy nh ú. iu
ny th hin ch, thc thi cỏc quy nh
hin hnh v cp giy phộp thnh lp v hot
ng, c phớa chớnh quyn (Ngõn hng nh
nc Vit Nam) v phớa doanh nghip (cỏc
t chc tớn dng) u phi mt khỏ nhiu
thi gian v chi phớ cho vic lm th tc
thm nh h s v cp giy phộp thnh lp,
hot ng ngõn hng.
(2)
H qu ny rừ rng
l khụng tt trong bi cnh Vit Nam ó
chớnh thc tham gia mt cỏch y vo sõn
chi ton cu vi nhng quy tc v lut l
kht khe ca nú, cựng vi ũi hi cao v tớnh
cụng khai, minh bch ca cỏc th tc hnh
chớnh cho mụi trng kinh doanh.
- Cỏc quy nh hin hnh v hot ng

khỏ hp lớ v cỏc hn ch m bo an
ton trong hot ng ca t chc tớn dng
(iu 77, 78, 79, 80, 81 Lut cỏc t chc tớn
dng) thỡ nhiu quy nh hin hnh v nhn
tin gi, cho vay, chit khu, bo lónh ngõn
hng, cho thuờ ti chớnh, dch v thanh toỏn,
hot ng kinh doanh ngoi hi t ra
khụng phự hp vi thụng l quc t v
khụng phự hp vi tinh thn ca cỏc cam kt
quc t m Vit Nam ó tham gia trong lnh
vc dch v ngõn hng.
(5)

- Phỏp lut ngõn hng Vit Nam cũn
thiu nhiu quy nh quan trng, cn thit v
cú tớnh cht nn tng cho cỏc hot ng ngõn
hng hin i. Vớ d in hỡnh l s thiu
vng quy nh c th v cho thuờ ti chớnh
i vi bt ng sn; quy nh v quyn bỡnh
ng trong vic gi tin tit kim (bng tin
Vit Nam v ngoi t) ti t chc tớn dng
ca khỏch hng l mi t chc, cỏ nhõn, k
c cỏc t chc kinh doanh v ngi khụng
c trỳ; quy nh bỡnh ng v gii hn an
ton trong hot ng huy ng vn ca cỏc
t chc tớn dng trong nc v t chc tớn
dng nc ngoi cú hot ng ngõn hng ti
Vit Nam; quy nh bỡnh ng v quyn phỏt
Th nht, nhn thc li khỏi nim dch
v ngõn hng v thng nht quan nim v
dch v ngõn hng theo chun mc quc t.
Theo quy nh chung ca Hip nh
GATS, khụng cú mt khỏi nim riờng cho
dch v ngõn hng m trờn thc t, dch v
ny (ging nh dch v v bo him v
chng khoỏn) c coi nh mt loi hỡnh
dch v ti chớnh. Cng theo Hip nh ny,
dch v ti chớnh l bt kỡ dch v no cú tớnh
cht ti chớnh, do mt nh cung cp dch v
ti chớnh ca mt thnh viờn thc hin.
(6)

Dch v ti chớnh bao gm mi dch v bo
him v dch v liờn quan ti bo him, mi
dch v ngõn hng v dch v ti chớnh khỏc.
Dch v ngõn hng v cỏc dch v ti
chớnh khỏc (tr bo him) c chia thnh
cỏc tiu ngnh di õy:
1) Nhn tin gi hoc t cc v cỏc khon
tin cú th thanh toỏn khỏc ca cụng chỳng;
2) Cho vay di cỏc hỡnh thc, bao gm
tớn dng tiờu dựng, tớn dng th chp, bao
tiờu n v ti tr cỏc giao dch thng mi;
3) Thuờ mua ti chớnh;
4) Mi dch v thanh toỏn v chuyn
tin, bao gm th tớn dng, th thanh toỏn v
bỏo n, sộc du lch v hi phiu ngõn hng;
5) Bo lónh cam kt;


thoả thuận riêng) và cung cấp dịch vụ liên
quan tới việc phát hành đó;
8) Môi giới tiền tệ;
9) Quản lí tài sản, như tiền mặt hoặc
quản lí danh mục đầu tư, mọi hình thức quản
lí đầu tư tập thể, quản lí hưu trí, dịch vụ bảo
quản, lưu giữ và tín thác;
10) Các dịch vụ thanh toán và quyết toán
tài sản tài chính, bao gồm chứng khoán, các
sản phẩm tài chính phái sinh và các công cụ
thanh toán khác;
11) Cung cấp và chuyển thông tin về tài
chính, xử lí dữ liệu tài chính và phần mềm
liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ tài
chính khác;
12) Các dịch vụ tư vấn, trung gian môi
giới và các dịch vụ tài chính phụ trợ khác
liên quan đến các hoạt động nêu trong điểm
(1) đến (11), kể cả tham khảo và phân tích
tín dụng, nghiên cứu, tư vấn đầu tư và danh
mục đầu tư, tư vấn mua sắm và về cơ cấu lại
chiến lược doanh nghiệp.
Như vậy, theo thông lệ quốc tế, dịch vụ
ngân hàng là khái niệm rất rộng, bao gồm tất
cả các hoạt động ngân hàng của một tổ chức
cung ứng dịch vụ ngân hàng trên thị trường
vì mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, đối chiếu
với pháp luật Việt Nam hiện hành tại, quan
niệm về dịch vụ ngân hàng lại được hiểu khá

hiệu quả của các quy định về quản lí, giám
sát từ phía Nhà nước đối với hoạt động ngân
hàng, góp phần làm giảm chi phí giao dịch
và chi phí gia nhập thị trường của các nhà
cung cấp dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam.
Thứ ba, trên cơ sở nhận thức lại về vai
trò của Nhà nước và các hiệp hội nghề
nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng nên
chuyển giao một số vấn đề hiện đang được
quy định trong Luật các tổ chức tín dụng
sang cho Hiệp hội ngân hàng quy định, ví dụ nghiªn cøu - trao ®æi
t¹p chÝ luËt häc sè
12
/2007

81

như các quy định về điều kiện giao dịch; quy
trình nghiệp vụ giao dịch; điều lệ mẫu và
hợp đồng mẫu; nội quy và quy chế hoạt động
của các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng
trên thị trường. Sự phân quyền này là hợp lí
bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường, cho dù
đối với lĩnh vực kinh doanh đặc thù như
lĩnh vực dịch vụ ngân hàng thì Nhà nước
cũng chỉ nên can thiệp bằng các quy định có
tính chất nền tảng và ở tầm vĩ mô còn các

cung ứng dịch vụ ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam. Ngoài ra, cần sửa đổi, bổ sung
Nghị định của Chính phủ số 22/2006/NĐ-CP
ngày 28/2/2006 về tổ chức và hoạt động của
ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân
hàng liên doanh, chi nhánh, văn phòng đại
diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại
Việt Nam theo hướng bổ sung thêm quy
định về việc cấp giấy phép hoạt động ngân
hàng tại Việt Nam cho các tổ chức nước
ngoài không phải là tổ chức tín dụng. Giải
pháp này nhằm đảm bảo tính rõ ràng, minh
bạch của pháp luật Việt Nam về việc tạo cơ
hội bình đẳng cho tất cả các tổ chức nước
ngoài muốn cung ứng dịch vụ ngân hàng tại
Việt Nam. Đây cũng chính là cách để Việt
Nam thực hiện đúng các cam kết quốc tế về
mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng.
- Sửa đổi quy định về chủ thể gửi tiền
tiết kiệm tại tổ chức tín dụng theo hướng cho
phép mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và
nước ngoài, kể cả các tổ chức kinh doanh
đều được gửi tiết kiệm tại ngân hàng bằng
đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ.
- Sửa đổi các quy định về huy động vốn
theo hướng quy định bình đẳng về giới hạn
an toàn trong hoạt động huy động vốn của
các tổ chức tín dụng trong nước và tổ chức
tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng
tại Việt Nam.

ca cỏc nc rt ớt khi cp chc nng qun lớ nh
nc v ngõn hng ca c quan phỏt hnh tin quc
gia m ch yu cp hot ng ny di danh ngha
l chc nng giỏm sỏt v kim soỏt an ton ca h
thng ngõn hng; xem: Ngõn hng nh nc Vit
Nam, Lut ngõn hng trung ng mt s nc (ti
liu hi tho), H Ni 1996.
(2). Theo quy nh ti iu 24 Lut cỏc t chc tớn
dng, thi hn thm nh h s v cp giy phộp
thnh lp v hot ng cho mt t chc tớn dng l 90
ngy. Tuy nhiờn, sau ú, nu c cp giy phộp thỡ
t chc tớn dng cũn phi tin hnh vic ng kớ kinh
doanh ti c quan nh nc cú thm quyn v ng kớ
kinh doanh (iu 27 Lut cỏc t chc tớn dng). Hin
ti õy l hai th tc khỏc nhau v c tin hnh ti
hai c quan nh nc khỏc nhau trong khi xu hng
chung l i vi cỏc hot ng thng mi c thự
nh dch v ti chớnh, ngõn hng, vic cp giy phộp
thnh lp, hot ng v ng kớ kinh doanh c
nhp chung lm mt nhm gim thi gian giao dch,
chi phớ giao dch cho cỏc bờn trong quỏ trỡnh thc thi
phỏp lut.

(3). Theo quy nh ca Ngh nh ca Chớnh ph s
22/2006/N-CP ngy 28/2/2006 v t chc v hot
ng ca ngõn hng 100% vn nc ngoi, ngõn hng
liờn doanh, chi nhỏnh, vn phũng i din ca t chc
tớn dng nc ngoi ti Vit Nam, vic cp giy phộp
hot ng ngõn hng ti Vit Nam cho cỏc t chc
cung ng dch v ngõn hng ca nc ngoi phi tuõn

(6). Nh cung cp dch v ti chớnh l phỏp nhõn hoc
th nhõn ca mt thnh viờn mun cung cp hoc
ang cung cp nhng dch v ti chớnh nhng thut
ng nh cung cp dch v ti chớnh khụng bao gm
t chc cụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status