Đo lường và điều khiển bằng máy tính - Pdf 11



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Bài giảng :
ĐO LƯỜNG VÀ ĐIỀU KHIỂN BẰNG MÁY TÍNH
BIÊN SOẠN : ThS. HUỲNH MINH NGỌC
LƯU HÀNH NỘI BỘ
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9-2009
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Đo lường và điều khiển bằng máy tính –© Huỳnh Minh Ngọc

2


MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
Mục lục 3
Chương 1: Khái niệm chung 6
1.1.Máy tính trong điều khiển quá trình
1.1 Điều khiển phân cấp và tích hợp hệ thống
1.3. Điều khiển vòng hở và điều khiển vòng kín. Hệ thống điều khiển số
1.4. Nội dung giáo trình và ứng dụng.
Câu hỏi
Chương 2: Cảm biến và chuyển đổi 19
2.0. Cơ bản đo lường.
2.1.Cảm biến nhiệt độ
2.2.Cảm biến lực và trọng lượng
2.3. Cảm biến dịch chuyển và khỏang cách
Câu hỏi

Chương 3: Giao tiếp qua rãnh cắm máy tính 67
3.1.Giao tiếp qua Rãnh cắm ISA, EISA, Rãnh cắm Vesa local bus
3.2. Giao tiếp qua Rãnh cắm PCI, VMEbus (IEEE 1014), S-100, STD
3.3. Giới thiệu một số IC thường dùng
Câu hỏi và bài tập
Chương 3A: Vi điều khiển
Vi điều khiển PIC16F877A
Tập lệnh của PIC16F877A
Chương 4: Lập trình cho máy tính điều khiển 100
4.0. Các ngôn ngữ lập trình
Hợp ngữ 8086, Qbasic, Pascal, C, Visual Basic , Delphi, C++, Visual C++/BorlandC++
Builder.

4.1.Lập trình xuất nhập ngọai vi

-Tạo xung vuông góc ở chân D0 của thanh ghi dữ liệu.
-Điều khiển đèn giao thông.
Câu hỏi và Bài tập
Chương 6: Giao tiếp qua cổng nối tiếp và USB 163
6.1.Tổng quan về cổng nối tiếp
6.2.Cấu trúc của cổng nối tiếp
6.3.IC thu phát vạn năng bất đồng bộ UART
6.4.Các chuẩn và phương thức truyền qua cổng nối tiếp
-RS232
-RS485
6.5.Mạch giao tiếp cổng nối tiếp và các chương trình mẫu.
6.6. Modem
6.7.Mạch lập trình vi điều khiển ATmel 89C51
Câu hỏi và bài tập
6.8. Giao tiếp qua cổng USB 185
6.8.1.Tổng quan về USB
6.8.2.Đặc tính cổng USB
-Đặc tính cổng USB.
- Mạch chuyển đổi USB-RS232.
6.8.3.Trao đổi tin
6.8.4.Lập trình giao tiếp thiết bị ngọai vi qua cổng USB
Câu hỏi
Chương 7: Lập trình giao tiếp nối tiếp 195
7.1. Lập trình trong DOS
Ngôn ngữ QBasic, Pascal, C, lệnh trong MSDOS.
7.2.Lập trình dùng ngôn ngữ Visual Basic 6.0.
7.3.Lập trình dùng ngôn ngữ lập trình Delphi 5.0 và Visual C++ 6.0.
7.4. Lập trình dùng Matlab
Câu hỏi và bài tập


9.5. Ảnh hưởng của khâu bão hòa
9.6. Bộ phận chấp hành và truyền động điện. Động cơ servo và điều khiển vò trí
9.7. Điều khiển số bằng máy tính CNC
9.8. Thí dụ về đo lường và điều khiển bằng máy tính 291
9.8.1.Hệ thống điều khiển nhiệt độ dùng máy tính PC/vi xử lí.
9.8.2.Hệ thống điều khiển tốc độ động cơ một chiều (DC) dùng vi xử lí
9.8.3.Bộ đònh thời các thiết bò được điều khiển bằng vi xử lí.
9.8.3.2. Hệ thống điều khiển đèn giao thông dùng AT89C51.
9.8.4. Bộ điều khiển cường độ sáng dùng vi xử lí
9.8.5. Hệ thống thu thập dữ liệu nhiều kênh
9.9. Thiết kế đặt cực: tiếp cận không gian trạng thái.
9.10. Thiết kế điều khiển tối ưu: tiếp cận không gian trạng thái.
9.11.Hệ thống với sự không chắc chắn (Hệ mờ)
Câu hỏi và Bài tập
Chương 10: Mạng truyền thông công nghiệp 348
10.1. Khái niệm
10.2.Mạng Ethernet và bus trường
-Mạng Ethernet
-Bus trường.
-Điều khiển dùng PC.
10.3. Mạng I
2
C.
Câu hỏi
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Đo lường và điều khiển bằng máy tính –© Huỳnh Minh Ngọc

6


Vào ra
H1.1 : Mô hình quá trình vật lý tổng quát
Máy tính số là thiết bò quan trọng xử lí thông tin (H1.2)và có thể tác động lên
thông tin liên quan đến quá trình (H1.3).

Thông tin vào Thông tin ra

Hình 1.2: Hoạt động của máy tính số
Quá trình vật lý
Môi trường

Máy tính
số
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Đo lường và điều khiển bằng máy tính –© Huỳnh Minh Ngọc

8

Vi xử lí được sử dụng trong điều khiển và đo lường dưới ba dạng:
-Máy tính điều khiển (Máy vi tính-MVT).
-Vi xử lí điều khiển nhúng (còn gọi là vi điều khiển-VĐK), nghóa là vi điều
khiển là một bộ phận không tách rời của thiết bò được điều khiển.
-Bộ điều khiển logic lập trình được.
MVT : Personal computer
VĐK: embedded microcontroller/embedded microprocessor
PLC : Programmable logic controller.
Cả ba dạng trên được thiết kế dựa trên cơ sở hoạt động của vi xử lí với chức
năng xử lí thông tin theo sơ đồ H1.3.


9

dựa trên dữ liệu vào và thay đổi điểm đặt của bộ hiệu chỉnh analog và chỉ thò người
vận hành các điều khiển được thực hiện bằng tay.
Vấn đề kinh tế không chỉ là vấn đề. Độ tin cậy phần cứng thấp vì dùng đèn điện
tử. Phần mềm được viết bằng lập trình hợp ngữ.
Phương pháp toán học cổ điển dựa trên phân tích thời gian liên tục không thể
dùng trực tiếp cho thiết kế vòng lặp điều khiển để hiện thực trên máy tính. Điều khiển
máy tính ban đầu minh họa sự cần thiết cho lý thuyết điều khiển lấy mẫu, cung cấp nền
tảng cho sự phát triển. Chương trình không gian của Mỹ trong thập niên 1960 và đặc
biệt dự án Apollo đã hiện thực cho công trình lý thuyết và thực tiễn.
Vào năm 1962, ICI (Imperial Chemical Industries) giới thiệu khái niệm điều
khiển số trực tiếp DDC(Direct digital control) ; ý tưởng là thay vòng điều khiển analog
thông thường bằng máy tính trung tâm. Ý tưởng của DDC vẫn còn được áp dụng trong
nhiều hệ thống điều khiển máy tính ngày nay.
Tên gọi điều khiển số trực tiếp nhằm nhấn mạnh rằng máy tính điều khiển quá
trình một cách trực tiếp. Tính linh hoạt là thuận lợi của hệ thống DDC.
Sự phát triển bán dẫn trong thập niên 1960 dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của
máy tính. Ba yếu tố: phần cứng máy tính tốt hơn, quá trình ít phức tạp hơn, và lý thuyết
điều khiển phát triển , được kết hợp lại gia tăng sự thành công của điều khiển máy tính.
Đây là thời kì máy tính mini. Các đòi hỏi về máy tính điều khiển quá trình gắn chặt với
sự phát triển của công nghệ mạch tích hợp. Có thể thiết kế hiệu quả hệ thống điều khiển
quá trình bằng máy tính mini. Máy tính quá trình tiêu biểu thời kì này có độ dài từ 16
bit. Bộ nhớ chính là 8-124 K words. Ổ đóa được sử dụng thông thường là bộ nhớ phụ.
CDC 1700 là máy tính tiêu biểu thời kì này.
Các ứng dụng máy tính thông dụng trong điều khiển công nghiệp là bus mở. Giao
tiếp (bus) giữa các mun vận hành được nhấn mạnh.
Phần cứng máy tính phát triển mạnh mẽ, năng lực tính toán mạnh, lý thuyết điều
khiển phát triển: điều khiển hiện đại, điều khiển thông minh(hệ mờ và mạng nơrôn).
Các ứng dụng điều khiển máy tính gia tăng. Phi thuyền thám hiểm mặt trăng Apollo 11

động; và nhiều trạm khác nữa, chẳng hạn cho cấu hình hệ thống và lập trình, lưu trữ dữ
liệu,vv… Hệ thống đầu tiên loại này là Honeywell TDC 2000 vào năm 1975 và nhanh
chóng được phát triển bởi các hãng khác. Thuật ngữ điều khiển phân bố được nhấn
mạnh.
Hệ thống điều khiển và giám sát diện rộng (SCADA). Máy tính công nghiệp mạnh
(IPC) làm nhiệm vụ giám sát, kết nối với PLC hay bộ điều khiển thu thập vào ra hiện
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Đo lường và điều khiển bằng máy tính –© Huỳnh Minh Ngọc

11

trường, các module I/O thông qua mạng Ethernet-TCP/IP hay bus trường . Phần mềm
giao diện người máy (HMI) cùng điều khiển và giám sát hệ thống. Tương lai tiến đến là
CIM, sản xuất tích hợp dùng máy tính.
Điều khiển dựa vào máy tính (PC based Control) là xu hướng phát triển.
1.1.3.Hệ thống:
Hệ thống hiểu theo quan điểm hộp đen, chỉ cần biết quan hệ vào ra của hệ,
không quan tâm bên trong hệ hoạt động ra sao. Mục đích của hệ là đạt được kết quả về
đònh tính và đònh lượng cao hơn tổng kết quả của từng thành phần đơn.
Vào Ra
Hệ thống có nhiều loại: điện, hóa học, cơ khí và sinh học. Máy tính cá n hân là
hệ thống được xây dựng với các thành phần cơ bản gồm đơn vò xử lí trung tâm CPU, bộ
nhớ và thiết bò ngoại vi, bus hệ thống. Cùng với phần mềm thêm vào(phần mềm hệ
thống, phần mềm ứng dụng) chúng ta có máy tính mà nó có thể thực hiện nhiều thứ. Cơ
thể con người là hệ thống rất phức tạp được xây dựng với các phần hữu cơ mà thực hiện
các chức năng khác nhau.

-Các kênh truyền thông liên lạc giữa người-máy tính và máy-máy.
-Các thiết bò ghép nối và chuyển đổi tương tự-số, số – tương tự.
-Cảm biến (cảm biến nhiệt, áp suất, dòch chuyển, vận tốc ).
-Chấp hành(Relay, động cơ, van khí và thủy lực, xy lanh ).
-Quá trình vật lý.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Đo lường và điều khiển bằng máy tính –© Huỳnh Minh Ngọc

13

Người
Vận hành
Đổi số
-
TT

Khuếch đại công suất

Khuếch đại công suất
Cảm biến

Chấp hành

Quá trình

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Đo lường và điều khiển bằng máy tính –© Huỳnh Minh Ngọc

14

Do bản chất làm việc của máy tính là tuần tự nên máy tính chỉ giao tiếp với
bên ngoài theo những khoảng thời gian rời rạc vì vậy hệ thống điều khiển dùng máy
tính là hệ thống điều khiển rời rạc(lượng tử) và các vấn đề phát sinh như thời gian lấy
mẫu, thời gian trễ do tính toán xử lý, sai số do lượng tử vì độ phân giải có hạn của
chuyển đổi A/D và D/A cần phải được xét đến.
1.2. Điều khiển phân cấp và tích hợp hệ thống
Hệ thống điều khiển quá trình thực tế thường là hệ thống phức tạp baogồm
Nhiều vi xử lí thể hiện dưới ba dạng MVT, VĐK và PLC. Lấy thí dụ máy CNC tức là
máy công cụ điều khiển số bằng máy tính gồm các phần sau :
* Mức thấp nhất là các bản mạch điều khiển truyền động điện động cơ bước hay động
cơ chấp hành dùng để tạo chuyển động theo ba chiều. Các bản mạch này sử dụng
H1.6. Cấu trúc điều khiển phân cấp máy CNC
Mở rộng ra cho quá trình phức tạp thí dụ như nhà máy. Mức thấp nhất là các máy và
các đơn vò sản xuất tiếp xúc trực tiếp với quá trình (dây chuyền). Ở mức trên là các tế
bào sản xuất gồm nhiều máy kết hợp (phân xưởng). Lòch sản xuất của các phân xưởng
do phòng kế hoạch sản xuất đưa xuống trên cơ sở kế họach của hội đồng quản trò và
giám đốc (hình 1.7).
Giao diện
người- máy
Máy vi tính

Bộ điều
khiển số
PLC

chung về cơ (kích thước), điện (điện áp, dòng, cáp nối), truyền thông.
Hệ thống sản xuất phức tạp thường cấu trúc theo mạng, thấp nhất là mạng PLC
gồm nhiều PLC kết nối qua mạng MPI, Profibus trong mạng có máy tính hay màn hình
HMI. Cấp cao hơn là mạng PLC+ máy tính SCADA(Supervisor Control and Data
Acquisition), máy tính làm nhiệm vụ chẩn đoán hư hỏng, hiển thò, thay đổi thông số
hoạt động của hệ thống, lưu trữ và tường trình, có thể có nhiều máy tính kết nối theo
mạng LAN. Một dạng phân cấp khác là hệ thống điều khiển phân bố DCS(Distributed
Control System), trong mạng có máy tính giám sát, máy tính điều khiển quá trình, PLC,
RTU(Remote Terminal Unit), FCU(Field Control Unit) hoạt động dưới một chương trình
bảo đảm năng suất, chất lượng sản phẩm, tránh ngừng dây chuyền sản xuất.
1.3.Điều khiển vòng hở và điều khiển vòng kín. Hệ thống điều khiển số
Điều khiển vòng hở:
Hệ thống điều khiển vòng hở (Hệ thống không hồi tiếp)
Thành phần của hệ thống điều khiển vòng hở thường được chia làm hai phần: bộ điều khiển và
quá trình bò điều khiển (còn gọi là đối tượng điều khiển). r(t) u(t) c(t) Hình
Trong đó : r(t) là tín hiệu vào, c(t) là tín hiệu ra, u(t) là tín hiệu điều khiển.
Điều khiển vòng kín (Điều khiển hồi tiếp):
Hệ thống điều khiển vòng kín (Hệ thống điều khiển có hồi tiếp).
Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển (HTĐK) vòng kín :
thiết bò đo lường và bộ điều khiển dùng để hiệu chỉnh các hành vi của hệ.
Tín hiệu đầu ra bộ so sánh e(t)= r(t)- c*(t), là sai số, ở hình vẽ 1-3 cũng chính là tín hiệu đầu vào
của bộ điều khiển.
Hệ thống điều khiển số:
Hệ thống điều khiển bằng máy tính chứa cả tín hiệu liên tục và tín hiệu lấy mẫu
hay rời rạc theo thời gian. Những hệ thống như vậy về truyền thống được họi là hệ thống
lấy mẫu dữ liệu.
Hệ thống điều khiển bằng máy tính (Computer-controlled system) còn được gọi
là hệ thống lấy mẫu dữ liệu (sampled-data system). Sơ đồ khối hệ như sau Máy tính

y(t)
{y(t
k
)} {u(t
k
)} u(y) Hình 1.8: Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển bằng máy tính.
Thuật toán điều khiển: PID, đặt cực, tối ưu tuyến tính dạng toàn phương (LQ).
Các thí dụ của hệ thống điều khiển bằng máy tính:

máy tính trong các quá trình công nghiệp.
Các kiến thức lý thuyết nền tảng cần thiết mà người đọc cần biết :
.Tính toán cơ bản.
.Lý thuyết mạch điện cơ bản.
.Lý thuyết điều khiển hồi tiếp cơ bản.
.Nguyên lý cơ bản về cấu trúc máy tính và hoạt động.
. Ngôn ngữ lập trình cấp cao như là Basic, Pascal, Fortran, C/C++, Visual Basic,
Delphi, Visual C++/Visual C#.
Khi sử dụng máy tính điều khiển quá trình ta phải giải quyết các vấn đề sau:
. Ghép nối máy tính với ngoại vi(cảm biến và chấp hành).
. Lập trình điều khiển thời gian thực bao gồm các chương trình con đo, xử lí số, thuật
toán điều khiển, xuất tín hiệu điều khiển.
.Truyền thông và mạng công nghiệp.
Giáo trình môn học có mục đích trình bày các kiến thức cần thiết khi sử dụng
vi xử lí vào điều khiển và đo lường, và gồm có các chương sau :
-Khái niệm chung.
-Cảm biến và chuyển đổi.
-Giao tiếp qua rãnh cắm máy tính.
-Lập trình máy tính điều khiển.
-Giao tiếp với cổng song song.
-Giao tiếp với cổng nối tiếp.
-Giao tiếp với cổng USB.
-Chuyển đổi dữ liệu A/D và D/A.
-Hệ thống điều khiển số.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Đo lường và điều khiển bằng máy tính –© Huỳnh Minh Ngọc

19


Hình 2.1. Cấu trúc tồng quát của vào ra máy tính quá trính.
Các thành phần của giao tiếp quá trình gồm có :
-Đo lường.
-Chấp hành .
-Băng thông và nhiễu.
-Truyền tín hiệu.
Dụng cụ đo lường

đại lượng cần đo Hệ thống điện
(tín hiệu analog) Hình 2.2. Sơ đồ khối của dụng cụ đo lường.
Quá trình công
nghiệp
Cảm
biến
Chấp

suất, lưu lượng.
2.0.Cơ bản đo lường:
Trong đo lường ta phải thực hiện các phép đo giá trò của đại lượng như là nhiệt
độ, điện áp, nên có sai số. Theo hình thức mà hệ thống xảy ra sai số:
-Sai số hệ thống: sai số được duy trì ở kết quả đo lường, khi sự đo lường được lập đi lập
lại trong cùng moat điều kiện làm việc. Sai số này có thể do dụng cụ đo, do việc đònh
chuan thang đo, do ảnh hưởng môi trường như : nhiệt độ, độ ẩm, từ trường hoặc điện
trường nhiễu.
-Sai số ngẫu nhiên: sai số này hoàn toàn khác hẳn sai số hệ thống, khi sự đo lường được
lập đim lập lại thì trò số sai số này lại khác nhau. Muốn tính toán sai số ngẫu nhiên thì
phải dùng đến lý thuyết xác suất và thống kê.
Cách tính toán sai số:
-Sai số tuyệt đối: được đònh nghóa bằng biểu thức sau nay:
aaa

=
'
δ

trong đó : a’: là trò số đo được do thiết bò đo.
a: trò số that của đại lượng đo.
Thực tế ta chỉ xác đònh trò số giới hạn lớn nhất của sai số tuyệt đối.
max' aaa −=∆
do đó aa


δ
.
-Sai số tương đối:
Sai số tương đối của đại lượng đo được xác đònh như sau:

2.1.1.1. Thông số cấu tạo : tùy thuộc vào từng loại cảm biến .
2.1.1.2. Thông số sử dụng : gồm các yếu tố sau :
a). Khoảng làm việc : là khoảng nhiệt độ mà cảm biến có khả năng ghi nhận được, các
giá trò chưa bò bão hòa. Khoảng làm việc phụ thuộc tính chất cấu tạo, lý hóa của từng
loại cảm biến.
b). Độ nhạy : Độ nhạy của cảm biến được đònh nghóa dX
dF
S =
Trong đó, dF : sự thay đổi của đại lượng đo
dx : sự thay đổi của đại lượng vật lý.
Nếu S = const trong suốt khoảng thời gian làm việc thì cảm biến đó tuyến
tính với nhiệt độ làm việc . Nếu S thay đổi trong các khoảng làm việc thì phải tuyến
tính bằng cách chia tầm đo của cảm biến ra nhiều đoạn nhỏ, có thể xem như tuyến tính.
Do đó cảm biến sẽ hoạt động trong một tầm giới hạn nhất đònh .
c). Ngưỡng độ nhạy : là mức thấp nhất mà cảm biến có thể phát hiện được.
d). Tính trễ : Tính trễ còn được gọi là quán tính của cảm biến . Tính trễ của cảm biến
tạo nên sai số của phép đo.
Tốc độ thay đổi của đại lượng đo phải phù hợp với tính trễ của cảm biến. Nếu
đại lượng đo thay đổi nhanh, mà quán tính của cảm biến lớn thì không thể đo chính xác
được. Mọi cảm biến nhiệt đều có tính trễ.
2.1.2. Phân loại cảm biến :
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Đo lường và điều khiển bằng máy tính –© Huỳnh Minh Ngọc

23


+

Hình 2.3. Ký hiệu cặp nhiệt điện.
Đầu đo
Hình trên là ký hiệu của cặp nhiệt điện. Cặp nhiệt điện có cực dương được đánh
màu đỏ, cực âm không sơn màu. Cực tính của cặp nhiệt điện phụ thuộc vào vật liệu kim
loại chế tạo. Ngoài ra còn sơn các màu khác để phân loại cặp nhiệt điện khi sử dụng.
- Đồng - Constantan : sơn màu nâu.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Đo lường và điều khiển bằng máy tính –© Huỳnh Minh Ngọc

24

- Sắt - Constantan : sơn màu xanh da trời.
- Platin - Platin Rhodi : sơn màu trắng.
Cặp nhiệt điện gồm hai sợi dây kim loại khác nhau có một đầu được hàn dính
với nhau. Đầu hàn dính được đặt ở nơi cần đo nhiệt độ, đó chính là đầu đo. Hai đầu còn
lại của hai dây kim loại được giữ ở nhiệt độ cố đònh gọi là hai đầu ra của cặp nhiệt điện.
Nó sẽ tạo ra một sức điện động phụ thuộc vào hiệu số của hai nhiệt độ của hai thanh
kim loại, hai đầu này được nối với bộ chỉ thò đo.
Khi ta đốt nóng mối hàn của hai kim loại bất kỳ nào thì cũng đều phát sinh ra sức
điện động giữa hai thanh. Nhưng trong thực tế, tất cả những kim loại, với hợp kim của
chúng mà được dùng làm cặp nhiệt điện cần phải thỏa mãn các điều kiện sau :
- Độ tinh khiết cao.
- Tính chống ăn mòn tốt.
- Độ nóng chảy lớn hơn môi trường cần đo.
- Tính dẫn nhiệt , dẫn điện tốt.
- Tính lập lại tốt trong khoảng thời gian dài.
Độ chính xác của cặp nhiệt điện phụ thuộc vào độ chính xác khi chế tạo.


Nhưng nếu mạch kín được tạo bởi hai dây dẫn khác nhau a và b thì tổng sức điện
động xuất hiện trong mạch này có giá trò khác 0 và phụ thuộc vào hiệu số giữa T
1
và T
2

ở mối ghép dây dẫn.
Do sức điện động phụ thuộc vào nhiệt độ nên khi một đầu hàn có nhiệt độ cao
hơn thì có sự khuếch tán của các electron ở đó lớn hơn ở mối hàn kia. Điều này làm cho
sức điện động ở mối hàn đầu nóng lớn hơn ở đầu lạnh nên sức điện động tổng khác 0.
Ngoài ra năng lượng electron ở đầu nóng cao hơn đầu lạnh nên dòng electron
cũng theo chiều đó khuếch tán. Đầu lạnh tích điện âm, đầu nóng tích điện dương và sự
chuyển động của nó ảnh hưởng đến chiều dòng điện .
E
ab
( T
1
, T
2
) = E
ab
( T
2
) - E
ab
( T
1
)



A, B, C, D là các hằng số phụ thuộc vào vật liệu chế tạo.
E
0
(µV) t (°C)
Hình 2.5 : Đặc tuyến của cặp nhiệt điện
Như vậy sức điện động E
0
là hàm phi tuyến theo nhiệt độ. Nói cách khác độ nhạy
của cặp nhiệt điện thay đổi trong từng khoảng đo. Về mặt toán học hàm E
0
được xem
như tuyến tính đối với nhiệt độ khi C, D rất lớn so với A, B.
Như vậy sức điện động được xem như tuyến tính đối với nhiệt độ trong từng
khoảng làm việc nào đó của cặp nhiệt điện.
c). Phạm vi làm việc :
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status