1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
o0o
BÀI GIẢNG
GIAO TIẾP VÀ ĐIỀU KHIỂN
BẰNG MÁY TÍNH
Biên Soạn: KS. LÊ TIẾN LỘC
1.4.5 Cửa sổ thuộc tính Properties Trang 17
1.4.6 Di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ công cụ lập trình Trang 17
1.4.7 Xem trợ giúp Trang 19
1.4.8 Thoát khỏi VISUAL STUDIO.NET Trang 19
Chương 2: THIẾT KẾ GIAO DIỆN FORM
2.1 Form và các thuộc tính của form Trang 24
2.2 Các control cơ sở Trang 26
2.3 Các cách chọn đối tượng Trang 28
2.4 hiệu chỉnh vị trí Trang 28
2.4.1 Thay đổi vị trí tuỳ ý Trang 28
2.4.2 So trùng vị trí hoặc so trùng lề giữa nhiều đối tượng Trang 29
2.5 hiệu chỉnh kích thước đối tượng Trang 29
2.5.1 Thay đổi kích thước tuỳ ý Trang 29
3
2.5.2 So trùng kích thước nhiều đối tượng Trang 29
3.4.5 Namespace mặc định Trang 43
3.4.6 Đặt bí danh cho namespace Trang 43
3.5 Các phép toán cơ sở Trang 44
3.5.1 Phép gán Trang 44
3.5.2 Toán tử tính toán Trang 44
3.5.3 Toán tử nối chuỗi Trang 44
3.5.4 Toán tử tính toán viết rút gọn Trang 44
3.5.5 Toán tử so sánh Trang 45
4
3.5.6 Toán tử luận lý AND, OR, NOT Trang 45
3.6 Các hàm dựng sẵn Trang 46
3.6.1 Hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu Trang 46
3.6.2 Hàm toán học Trang 46
3.6.3 Hàm xử lý chuỗi Trang 47
3.6.4 Các hàm hữu dụng khác Trang 47
3.22 Control Menustrip Trang 66
3.23 Control Toolstrip Trang 68
3.24 Định lại vị trí và kích thước của đối tượng khi kích thước Form thay đổi
Trang 69
5 Chương 4: XỬ LÝ FILE TEXT TRONG VB.NET & CÁC HỘP THOẠI CHUẨN
(COMMON DIALOG)
4.1 Chọn đường dẫn động cho File Trang 81
4.2.Kiểm tra sự tồn tại của File Trang 81
4.3. Đọc và hiển thị nội dung file text lên Textbox trên Form Trang 82
4.4. Ghi nội dung Textbox trên Form vào file text Trang 83
4.5. Sao chép file text Trang 84
4.6. Di chuyển file text Trang 85
4.7. Xoá file text Trang 85
4.8. Các hộp thoại chuẩn Trang 86
PHẦN 2: GIAO TIẾP NGOẠI VI TRONG VB
CHUƠNG I
MÔI TRUỜNG LẬP TRÌNH VB NET
Mục đích – Yêu cầu
Sau khi học xong chương này sinh viên nắm đuợc:
- Lịch sử phát triển ngôn ngữ VB
- Tổng quan về .NET
- Cách cài đặt VB NET và bộ thư viện MSDN
- Giao diện và công cụ thông dụng trong VB NET
Số tiết lên lớp: 5
Bảng phân chia thời luợng
STT
NỘI DUNG SỐ TIẾT
1 Lịch sử phát triển, tính năng, tổng quan về VB NET 1
2 Cài đặt VB NET và MSDN 1
3 Làm quen giao diện và các công cụ thông dụng trong VB NET 3
Trọng tâm bài giảng
- Nắm đuợc các tính năng của VB NET.
- Biết cách lập trình đơn giản trên VB NET. 7
1.1 Sơ lược về lịch sử của VB.NET (xem [4 tr 2])
Ngôn ngữ BASIC (Beginner’s All Purpose Symbolic Instruction Code) đã có từ năm
1964. BASIC rất dễ học và dễ dùng. Trong vòng 15 năm đầu, có rất nhiều chuyên gia Tin Học
và công ty tạo các chương trình thông dịch (Interpreters) và biên dịch (Compilers) cho ngôn
ngữ làm BASIC trở nên rất phổ thông.
Năm 1975, Microsft tung ra thị trường sản phẩm đầu tay Microsoft BASIC và tiếp đó
- .NET Devices
- Hardware Components 8
1.3 Cách cài đặt VB NET và bộ thư viện MSDN (xem [4 tr 91])
Bắt đầu với dĩa 1 của bộ Microsoft Visual Studio.NET, dĩa này tự khởi động và hiển thị
Windows hướng dẫn ta cài Microsoft Visual Studio.NET Setup. Nếu CD không tự khởi động
được, ta cần chạy ứng dụng ‘setup.exe’ trong vị trí gốc (root directory):
Chạy Windows Explorer, chọn dĩa cứng chứa Microsoft Visual Studio.NET Setup dĩa 1,
nhấp đôi ứng dụng ‘setup.exe’ hay
Khởi động (Windows Start Menu) và chọn ‘Run’, gõ hàng chữ: ‘e:\setup.exe’ (nếu
CD/DVD drive của ta là drive E).
Microsoft Visual Studio.NET hiển thị 4 giai đoạn chính (12 bước) để cài đặt.
Bước 1:
Đầu tiên là chuẩn bị môi trường lập trình .NET với ‘Visual Studio .NET Prerequisites’
Hình 1.1
Bước 2:
Cửa sổ Visual Studio.NET Prerequisites Setup hiện ra, chọn ‘I agree’ chấp nhận điều
kiện dùng và nhấp Continue.
9 Hình 1.2
Bước 3:
Nhấp Install Now! để cài các ứng dụng liên hệ tạo môi trường .NET. Lưu ý ở đây,
Microsoft Visual Studio.NET sẽ dò tìm những ứng dụng (application) cần thiết trong máy vi
Xóa bỏ (uncheck) ngôn ngữ lập trình Visual C++.NET, Visual C#.NET, Visual J#.NET
và các ứng dụng liên hệ, tỷ như: template, documetation, …
12 Hình 1.8
Bước 9:
Nhấp Install Now. Microsoft Visual Studio.NET sẽ chạy ứng dụng cài và bố trí này
khoãng trên dưới 1 tiếng đồng hồ tùy theo khả năng máy vi tính.
Hình 1.9
Bước 10:
Nhấp Done. Microsoft Visual Studio.NET sẽ hiển thị Windows cài các thông tin phụ
giúp lập trình và cả thư viện để ta tham khảo khi lập trình với Visual Basic.NET (VB.NET):
13 Hình 1.10
Bước 11:
Chọn Product Documetation và nhập dĩa 3 Microsoft Visual Studio.NET (tức dĩa 1
MSDN):
Hình 1.11
Hình 1.12
14
Debug: Không những giúp phương tiện rà tìm các lỗi lập trình trong môi trường IDE mà
còn giúp kiểm tra từng bước một các nguồn mã trong dự án (project).
Data: Giúp ta nối và sử dụng dữ kiện hay thông tin trong Cơ Sở Dữ Liệu (Database).
Tools: Chứa các công cụ bố trí Microsoft Visual Studio.NET IDE.
Windows: Tiêu chuẩn chung dùng quản lý mọi windows trong IDE.
Help: Cung cấp kết nối yêu cầu giúp đỡ với Microsoft Visual Studio.NET documentation
hay từ mạng Internet.
Thanh công cụ (Toolbars)
Cách dùng thanh công cụ sẽ được hướng dẫn tùy từng Project. Tuy nhiên, 1 cách tổng quát,
thanh công cụ mặc định bao gồm:
New Project: Tạo một Project mới.
Add Item: Dùng để thêm các đối tượng như Item, Form, User control, Component, Module
hay Class vào Form.
Open File: Mở một file bất kỳ.
Save: Lưu trữ form hay module đang dùng.
Save All: Lưu trữ mọi forms, modules, … đang dùng hay đang mở
Cut
Copy
16
Paste
Undo
Redo
Navigate Backward (lướt lui)
Navigate Forwards (lướt tới)
Start: Nút để chạy thử ứng dụng trong IDE (hoặc nhấn F5)
Build Configuration (bố trí xây dựng ứng dụng) trong IDE. Ở đây, cho ta biết bố trí hiện
dùng là Debug
Hình 1.16: Start Debugging
Nhắp chuột vào nút stop màu xanh trên standard bar để thoát chương trình debug (có
thể vào thanh menu chọn thẻ Debug->Stopdebugging hay ấn phím tắt Ctrl+Alt+Break).
Hình 1.17: Stop Debugging
1.4.5 Cửa sổ thuộc tính Properties
Cho phép thay đổi thông số của đối tượng thiết kế trên form. Thuộc tính của đối tượng có
thể thay đổi bằng 2 cách: Viết mã cho sự kiện khi chạy chương trình (code editter) hay thay
đổi khi đang thiết kế (bằng cách từ Form chọn đối tượng cần thay đổi nhấp chuột phải chọn
Properties).
Hình 1.18: Cửa sổ Properties
1.4.6 Di chuyển và thay đổi kích thước cửa sổ công cụ lập trình
Tất cả các cửa sổ của bộ công cụ vs.NET đều có thể di chuyển trôi nổi (undocking) cũng
như thay đổi kích thước trong môi trường IDE nhằm mục đích tạo mặt trống hay giao diện
trống (space) cho việc thiết kế các forms được rộng rãi thoải mái.
Thay đổi các thuộc
tính đối tượng ở
cửa sổ này.
18
Ta docking hay undocking bằng cách dùng mouse kéo lê phần tiêu đề (Title Section)
của đối tượng từ vào vị trí mong muốn.
Câu 2: Ứng dụng của VB để làm gì?
Câu 3: Cách biên dịch ra file .exe?
Câu 4: Tính năng các control thông dụng?
Câu 5: Kể tên một số ngôn ngữ lập trình mà bạn biết? ưu nhuợc điểm?
Câu 6: Tại sao gọi là .NET?
Câu 7: Công dụng của thư viện MSDN?
Câu 8: Cấu hình yêu cầu tối thiểu của PC để cài được VB.NET?
Câu 9: Các bước để tạo mới và lưu project VB.NET?
Câu 10: Các bước để mở và lưu project VB.NET? Bài tập luyện tập
Bài 1: Khởi động chuơng trình VB NET và chọn đuờng dẫn lưu project.
Huớng dẫn:
B1: Từ giao diện khởi động VB NET chọn Create Project
B2: Tại cửa sổ Newproject chọn Windows Form Aplication Hình 1.21
B3: Từ giao diện thiết kế chọn File/Save All
B1
B220
hay từ Form thiết kế ta chọn đối tuợng cần điều chỉnh Properties và nhấp phải chuột chọn
Properties
Bài 4: Cho ẩn hiện cửa sổ quản lý Solution Explorer
Huớng dẫn:
Solution Explorer là cửa sổ quản lý project ta có thể cho ẩn hiện bằng cách vào menu
View/ Solution Explorer hay nhấn tổ hợp phím Ctr+Alt+L. Hình 1.27
Click here to
Hide toolbox22
Bài 5: Cho ẩn hiện cửa sổ quản lý lỗi.
Huớng dẫn:
Error list là cửa sổ quản lý lỗi khi debug ta có thể cho ẩn hiện bằng cách vào menu
View/ Error list hay nhấn tổ hợp phím Ctr+W hoặc Ctr+E. Hình 1.28
23
CHUƠNG II
THIẾT KẾ GIAO DIỆN FORM
Một form được lưu trên bộ nhớ thành 1 file .vb – ta gọi là filename của form. Đồng thời,
form còn thuộc tính name dùng để gọi đến trong quá trình xử lý form cần phân biệt.
Sau đây là các thuộc tính thông dụng của form
- Name: như đã nói trên, không gõ dấu tiếng Việt và khoảng trắng.
- Text: là nội dung hiển thị trên thanh tiêu đề của form.
- BackColor: màu nền.
- BackgroundImage: load hình làm nền form.
- Icon: chọn biểu tượng cho form.
- ShowIcon: True - hiển thị / False - không hiển thị biểu tượng form khi chạy.
- MinimizeBox, MaximizeBox: True - hiển thị / False - ẩn các nút thu nhỏ, phóng to
cửa sổ form khi chạy.
- Size: qui định kích thước form với đơn vị tính: pixel.
- AutoResize: False - không / True - cho phép tự động trở về kích thước ban đầu sau
các thao tác thay đổi của người dùng ở lần chạy chương trình trước đó.
- TopMost: True – luôn xuất hiện trên các cửa sổ khác / False – ngược lại.
- FormBorderStyle: Hình 2.1: Các kiểu FormBorderStyle
- Để đóng/ mở 1 Form bằng dòng lệnh ta dùng lệnh: Close/Show
Ví dụ 1: Form2.Show() ‘lệnh mở form2
Ví dụ 2: Form2.Close() ‘lệnh đóng form2
Lưu ý khi viết lệnh cho Form thì có thể dùng từ Me để thay thế tên Form
Ví dụ 3: Me.Close() ‘lệnh đóng Form hiện hành
Trong một chương trình có thể cần nhiều Form, ta lấy thêm Form khác vào bằng cách vào thẻ
Project->Add Windows Form, cửa sổ Add New Item hiện ra chọn nút Add