Một Số Biện Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ ở Công Ty ARTEXPORT - Pdf 11

Lời nói đầu
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã đánh dấu một bớc ngoặt chói lọi
trên con đờng chuyển đổi nền kinh tế từ chế độ tập trung bao cấp sang kinh tế thị tr-
ờng có sự định hớng của nhà nớc. Từ đại hội này đã tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế tự do hoạt động theo hành lang pháp lý ( giấy phép kinh doanh và trong
khoảng một thập kỷ lại đây nhà nớc ta có chủ trơng pháp huy và bảo tồn những ngành
nghề truyền thống, đa ra những chính sách khuyến khích các tổ chức tham gia hoạt
động xuất khẩu và những mặt hàng thủ công mỹ nghệ góp phần tích cực vào sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, phát huy và tận dụng triệt để tiềm
năng thế mạnh của đất nớc, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao
động nông nhàn.
Là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, các sản phẩm
thủ công mỹ nghệ của nớc ta đã chứng tỏ đợc u thế của mình, cụ thể năm 2000 kim
ngạch xuất khẩu đạt 120 triệu USD, năm 2002 đạt gần 160 triệu USD.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây do sự tác động của những nhân tố khách
quan và chủ quan khác nhau nên hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam có xu hớng chững lại. Đó là lý do em lựa chọn
đề tại Một Số Biện Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ ở Công
Ty ARTEXPORT "với mục đích :
Đa ra một hệ thống cơ sở lý luận khoa học về việc thực hiện hoạt động xuất
khẩu
Trên cơ sở lý luận về việc nghiên cứu đi vào phân tích thực tiễn thực hiện
hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty ARTEXPORT.
Cuối cùng là đa ra một số biện pháp nhằm giúp công ty đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
Chuyên đề này bao gồm :
1
Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
Chơng II : Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của
công ty ARTEXPORT Hà Nội.
Chơng III : Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

thiếu vốn và kỹ thuật, để có vốn và kỹ thuật thì con đờng ngắn nhất là phải thông qua
thơng mại quốc tế.
2.1.1.Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc
3
Công nghiệp hoá với bớc đi phù hợp là con đờng tất yếu để khắc phục tình trạng
nghèo nàn lạc hậu nhng công nghiệp hoá đòi hỏi phải có lợng vốn lớn để nhập khẩu
máy móc thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn sau: Đầu t nớc ngoài,
vay nợ, các nguồn viện trợ, thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong n-
ớc.
Các nguồn nh đầu t nớc ngoài, viện trợ hay vay nợ có tầm quan trọng không thể
phủ nhận đợc, song việc huy động chúng không phải dễ dàng, hơn nữa đi vay thờng
chịu thiệt thòi và phải trả về sau này.
Do vậy, xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng nhất, xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập
khẩu, quyết định đến quy mô tăng trởng của nền kinh tế.
2.1.2.Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát
triển sản xuất.
Dới tác động của xuất khẩu cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và đang
thay đổi mạnh mẽ xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia từ
nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Có hai cách nhìn nhận về tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Một là : Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơ bản cha
đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ vào sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó
hẹp trong một phạm vi nhỏ và tăng trởng chậm.
Hai là : Có thị trờng thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu, quan
điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất, thể
hiện ở các điểm sau.

của kinh tế đối ngoại, Từ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ khác phát triển nh du lịch
quốc tế, bảo hiểm quốc tế, ngợc lại sự phát triển của các ngành này sẽ góp phần thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển.
5
2.2. Đối với doanh nghiệp
Vơn ra thị trờng nớc ngoài là xu hớng chung của các quốc gia và các doanh
nghiệp. Đảng và Nhà nớc ta đã có chủ trơng phát triển kinh tế đối ngoại theo hớng
Hớng vào xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng
điểm của kinh tế đối ngoại (Văn kiện đại hội đảng VIII) Hoạt động xuất khẩu có vai
trò to lớn trong hoạt động ở các doanh nghiệp, thể hiện trên các điều sau:
- Hoạt động xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp phát triển là vấn đề sống còn đối
với doanh nghiệp ngoại thơng. Mở rộng thị trờng, đẩy mạnh số lợng hàng hoá
tiêu thụ trên thị trờng quốc tế làm tăng tốc độ quay vòng vốn, có cơ hội mở
rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở hai
bên cùng có lợi.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng, buộc doanh
nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng, từ đó đề ra
các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị
kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu t cho quá trình sản xuất cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu.
- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao động, tạo ra
thu nhập ổn định, tạo ngoại tệ nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng, đáp ứng đợc nhu cầu
của nhân dân đồng thời thu đợc ngoại tệ.
- Mặt khác thị trờng quốc tế là một thị trờng rộng lớn, nó chứa đựng nhiều cơ hội
cũng nh rủi ro, những doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng nếu thành công có thể
tăng cao thế lực, uy tín của doanh nghiệp mình trong cả nớc và nớc ngoài, thành công
doanh nghiệp lại có nhiều cơ hội để tái đầu t phát triển sản xuất. Qua các hợp đồng
làm ăn kinh tế, các mối quan hệ của doanh nghiệp ngày càng đợc mở rộng, thế lực và
uy tín của doanh nghiệp không ngừng đợc nâng cao.

Xuất khẩu gia công uỷ thác là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị ngoại thơng
đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho đơn vị gia công, sau đó thu
7
hồi thành phẩm để bán cho bên nớc ngoài, đơn vị đợc hởng phí uỷ thác theo thoả
thuận với các xí nghiệp uỷ thác.
Ưu điểm của xuất khẩu gia công uỷ thác
- Doanh nghiệp không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng vẫn thu đợc lợi
nhuận.
- Rủi ro ít hơn và việc thanh toán chắc chắn hơn.
- Học tập đợc những kinh nghiệm quản lý của ngời nớc ngoài
- Nhập đợc những thiết bị công nghệ cao, tạo vốn để xây dựng cơ sở vật
chất ban đầu
Nhợc điểm của xuất khẩu gia công uỷ thác
- Giá gia công rẻ mạt và bị chi phối từ phía nớc ngoài
- Không đợc tiếp xúc trực tiếp với thị trờng để điều chỉnh sản xuất kinh
doanh cho phù hợp.
8
3.3. Phơng thức mua bán đối lu
Là phơng thức trong đó ngời mua đồng thời là ngời bán và ngời bàn đồng thời là
ngời mua, hai bên trao đổi nhau với tổng tỷ giá hàng tơng đơng nhau, việc giao hàng
diễn ra đồng thời, mục đích của trao đổi buôn bán là để sử dụng ( không phải để
bán).
Phơng thức mua bán đối lu góp phần vào thúc đẩy mua bán cho các trờng hợp
mà những phơng thức mua bán khác không thể vợt qua đợc, ví dụ khi bị cấm vận,
trong trờng hợp nhà nớc quản chế ngoại hối, khi thị trờng tiền tệ không ổn định, khi
không có tiền.
Nguyên tắc của buôn bán đối lu : Cân bằng về tổng trị giá, cơ cấu của hàng
hoá, điều kiện cơ sở giao hàng ...
Ưu điểm của phơng thức mua bán đối lu :
- Tránh đợc sự lừa đảo, rủi ro về mặt giá cả

Phơng thức này đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trờng và giá cả, sự chính xác và
chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán.
10
II. các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu
1. Chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là công cụ hữu hiệu để điều chỉnh xuất khẩu, nhập khẩu theo
mục đích kinh tế xã hội của mình. Trong xuất khẩu nhà nớc có thể dùng chính sách
kinh tế để hạn chế hoặc thúc đẩy một số mặt hàng ở một thời điểm nhất định. Để thức
đẩy xuất khẩu một mặt hàng nào đó nhà nớc có thể khuyến khích tạo mọi điều kiện từ
khâu tổ chức tạo nguồn hàng thu mua nguyên liệu đến việc tìm kiếm thị trờng. Nhà n-
ớc có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc gián tiếp đến việc xuất khẩu hàng hoá
nào đó, nếu muốn khuyến khích nhà nớc có thể dùng nguồn lực của mình để đầu t trợ
giúp cho việc xuất khẩu hàng hoá, từ khâu tạo nguyên liệu,sản xuất thu gom nguồn
hàng đến việc tìm kiếm thị trờng ở nớc bạn. Nh nhà nớc có thể hỗ trợ vốn xây dựng
đờng xá cầu cống bến cảng phục vụ cho việc xuất khẩu. Nhà nớc cũng có thể dùng
nguồn lực của mình để chi phối việc xuất khẩu bằng cách cấp hạn ngạch xuất khẩu
cho một số mặt hàng ở một số đơn vị.
Một công cụ quan trọng mà nhà nớc thờng dùng là thuế, ngoài việc dùng thếu là
làm tăng nguồn thu cho ngân sách quốc gia, việc dùng thuế còn có ý nghĩa quan
trọng khác đó là khuyến khích hoặc hạn chế XNK nói chung. Bằng việc dùng thếu
XNK thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với các doanh
nghiệp áp dụng với các mặt hàng ở các doanh nghiệp. Việc giảm thuế làm giảm chi
phí tăng lợi nhuận kích thích xuất khẩu, nhà nớc cũng có thể dùng các chính sách phi
thuế quan nh các thủ tục giấy tờ lệ phí, trợ cấp cho việc xuất khẩu.
2 . ảnh hởng của điều kiện tự nhiên
2.1. ảnh hởng đến thu gom nguồn hàng
Do những điều kiện tự nhiên về nhiệt độ, độ ẩm, nắng, ma có ảnh hởng đến việc
thu gom nguồn hàng đặc biệt là những mặt hàng phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên vì
trình độ khoa học kĩ thuật cha cao. Nhiệt và độ ẩm có thể ảnh hởng đến một số mặt
hàng nh độ cong vênh với một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ, độ ẩm có thể ảnh hởng

nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiện đại hoá các phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ,
bảo quản góp phần đem quá trình thực hiện xuất khẩu đợc nhanh chóng và an toàn.
12
Nớc ta có vị trí thuận lợi về giao thông là trung tâm vận hành đờng biển trong
khu vực Đông Nam á, rất thuận tiện cho hoạt động ngoại thơng, tuy nhiên phơng tiện
đờng xá, cơ sở vật chất còn rất lạc hậu. Khắc phục, đổi mới hệ thống giao thông vận
tải đang là vấn đề cấp bách đợc đặt ra.
5. ảnh hởng của môi trờng kinh doanh
Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp là tập lợp những điều kiện, những yếu
tố bên trong hoặc bên ngoài ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh
nghiệp không thể kiểm soát đợc. Nghiên cứu các yếu tố này không nhằm để điều
khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo ra khả năng thích ứng một cách
tốt nhất với xu hớng vận động của nó.
Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng đều có một môi tr-
ờng kinh doanh nhất định. Môi trờng kinh doanh tác động liên tục đến hoạt động
của doanh nghiệp theo những xu hớng khác nhau vừa tạo ra cơ hội, vừa hạn chế
khả năng thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. ảnh hởng của môi tr-
ờng kinh doanh có thể ở các tầng ( thứ bậc) khác nhau vĩ mô/vi mô, mạnh/yếu,
trực tiếp/giám tiếp.Nhng về mặt nguyên tắc cần phản ánh đợc sự tác động của nó
trong chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định hay bất ổn về chính trị
xã hội là những nhân tố ảnh hởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp,
hệ thống chính trị và các quan điểm chính trị xã hội suy cho cùng tác động trực
tiếp tới phạm vi lĩnh vực, mặt hàng của đối tác kinh doanh. Trong những năm
của thập kỷ 90 tình hình chính trị xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới đã có
nhiều biến động lớn theo chiều hớng bất lợi đối với quan hệ song phơng và đa ph-
ơng với các quốc gia và công ty trên thế giới, chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân
tố của môi trờng kinh doanh, doanh nghiệp mới đề ra mục tiêu và chiến lợc kinh
doanh đúng đắn. Trong chiến lợc và kế hoạch kinh doanh đều phải xác định đối

phải có vốn, đây có thể là vốn vay, liên doanh liên kết một nguồn vốn quan trọng đó
là vốn tự có của doanh nghiệp Muốn vậy doanh nghiệp phải xuất khẩu để thu ngoại
tệ, tăng
2.3 Về kĩ thuật
Mục tiêu của bất kì doanh nghiệp nào cũng là bán đợc hàng. Muốn bán đợc
hàng thì phải cạnh tranh với các đối thủ để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Có nhiều hình thức cạnh tranh nhng cạnh tranh về khoa học kĩ thuật công nghệ hiện
nay đợc các doanh nghiệp đa lên hàng đầu. Với xu hớng tự do ngoài kinh doanh,
doanh nghiệp không chỉ đối mặt với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nớc ngoài
trên thị trờng nội địa mà muốn sản phẩm xuất khẩu đợc thì phải cạnh tranh kĩ thuật
với các doanh nghiệp ở thị trờng xuất khẩu. Đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần xuất
khẩu để có vốn thông qua thị trờng xuất khẩu để nắm bắt kịp thời trình độ phát triển
khoa học kĩ thuật của thế giới từ đó có kế hoạch nhập khẩu máy móc thiết bị công
nghệ cho phù hợp với nguồn lực của mình phù hợp với yêu cầu thị trờng. Thực tế
nhiều năm vừa qua các doanh nghiệp của nớc ta kĩ thuật lạc hậu khi nhà nớc mở cửa
các doanh nghiệp nứơc ngoài vào cạnh tranh dẫn đến điêu đứng. Một số doanh nghiệp
nhận thức đợc tình hình nên nhập máy móc thiết bị nhng do cha hiểu biết nhu cầu thị
trờng nên nhập công nghệ lạc hậu không đáp ứng nhu cầu.
IV. Nội dung của công tác xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động rất phức tạp và rủi ro cao, nó đòi hỏi
phải tuân thủ luật quốc tế, đồng thời bảo đảm quyển lợi quốc gia và đảm bảo uy tín
kinh doanh của đơn vị. Trong qúa trình xuất khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi phí lu
thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch. Do vậy
hoạt động xuất khẩu thành công và có hiệu quả cần thực hiện các bớc sau :
15
1. Lập phơng án kinh doanh
Nội dụng của công việc này là trên cơ sở khả năng và các nguồn vốn chủ doanh
nghiệp, doanh nghiệp xác định cho mình hàng loạt các vấn đề nh :
Lập phơng án sản xuất và xác định các nguồn hàng tiềm năng
Lựa chọn các bạn hàng: Việc lựa chọn tuân thủ nguyên tác hai bên cùng có

NĐT. Nói lên chính xác đối tợng mua bán trao đổi. Có những cách sau đây để diễn
đạt điều khoản tên hàng :
-Tên thơng mại : Tên thông thờng và tên khoa học của nó
-Tên hàng hoá : Tên địa phơng sản xuất ra hàng hoá đó
-Tên hàng hoá : Tên hãng sản xuất ra hàng hoá đó
-Tên hàng hoá : Tên nhãn hiệu hàng hoá
-Tên hàng hoá : Tên quy các chính của hàng hoá
-Tên hàng hoá : Tên công dụng của hàng hoá
-Tên hàng hoá : Mã số của hàng hoá đó trong danh mục hàng hoá ..
b. Điều kiện phẩm chất
Phẩm chất hàng hoá là tổng hợp các chỉ tiêu về tính năng ( hoá, cơ, lý, tính)
quy cách, công suất, hiệu suất, thẩm mĩ, để phân biệt giữa hàng hoá này với hàng hoá
khác. Khi đánh giá phẩm chất hàng hoá cần căn cứ vào tiêu chuẩn quốc tế, tập quán
các nớc hoặc tiêu chuẩn các bên, đồng thời thống nhất cách giải thích và ghi rõ trong
hợp đồng.
c. Điều kiện số lợng :
Nhằm nói lên lợng của hàng hoá đợc giao dịch, điều khoản này bao gồm các
vấn đề về đơn vị tính số lợng ( hoặc trọng lợng) của hàng hoá, phơng pháp quy định
số lợng và phơng pháp xác định trọng lợng
17
Trong khi mua bán hàng hoá, ngời ta thờng dùng một số phơng pháp sau:
-Trọng lợng cả bì : Đó là trọng lợng của hàng hoá cùng với trọng lợng
của các loại bao bì hàng đó
-Trọng lợng tịnh ( TLT) : đó là trọng lợng thực tiế của bản thân hàng hoá
TLT = Trọng lợng cả bì - Trọng lợng của vật liệu bao bì
-Trọng lợng thơng mại : Là trọng lợng của hàng hoá có độ ẩm tiêu chuẩn.
100 + W
TC
G
TM

hợp tính giá bao bì.
18
-Giá cả bao bì đợc tính vào giá cả hàng hoá, không tính riêng
-Giá cả của bao bì do bên mua trả riêng
-Giá cả của bao bì đợc tính nh giá cả của hàng hoá
e. Điều kiện giá cả :
Là điều kiện rất quan trọng nó bao gồm những vấn đề : đồng tiền tính giá, mức
giá, phơng pháp quy định giá, phơng pháp xắc định mức giá, cơ sở của giá cả và việc
giảm giá.
- Đồng tiền tính giá ; giá cả trong buôn bán quốc tế có thể đợc thực hiện bằng đồng
tiền của nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu hoặc của một nớc thứ ba nhng phải là đồng
tiền ấn định và tự do chuyển đổi đợc.
- Mức giá nêu ra là mức giá quốc tế : Việc xuất khẩu thấp hơn giá quốc tế và nhập
khẩu cao hơn giá quốc tế làm tổn hại đến tài sản quốc gia, tuỳ từng điều kiện mà
doanh nghiệp thoả thuận phơng pháp quy định giá cố định , giá quy định sau, giá
linh hoạt, giá đi động.
- Điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan tới giá cả vì điều kiện giao hàng đã
bao hàm các trách nhiệm và chi phí mà ngời bán phải chịu trong việc giao
hàng : Vận chuyển bốc dỡ, mua bảo hiểm, chi phí lu kho, làm thủ tục hải
quan.
- Giảm giá : là một trong kỹ thuật xúc tiến quan trọng có hiệu quả nhất đối với
khách hàng có nhiều hình thức giảm gía:
- Giảm giá do trả tiền sớm
- Giảm giá thời vụ
- Giảm giá đổi hàng cũ để mua hàng mới
- Giảm giá đối với những thiết bị đã dùng rồi
- Giảm giá do mua
- Giảm giá đơn
- Giảm giá kép
19

- Quy định về thởng
Ngoài những điều kiện trên trong quá trình giao dịch cụ thể các bên còn đề
ra những điều kiện khác nh :
- Điều kiện cấm chuyển hàng
- Điều kiện về quyền lựa chọn
- Điều kiện chế tài
- Điều kiện quy định trình tự
- Điều kiện cấm chuyển nhựơng
Các điều kiện trên có tính chất tuỳ ý, cho phép hai bên đợc tự nguyện vận
dụng. Nhng một khi đã đợc vận dụng vào hợp đồng , chúng trở thành bắt buộc
với các bên ký kết và phải đợc thực hiện nghiêm chỉnh.
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng, đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu phải tiến hành các công việc dới đây :
4.1. Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quản lý xuất
nhập khẩu. Công Ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ thờng xuất khẩu theo nghị
định th và các hiệp định đã ký kết với nớc ngoài thì hàng năm 6 tháng một lần bộ chủ
quản hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cần đăng ký với Bộ Thơng mại kế hoạch
xuất nhập khẩu của mình.
4.2. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu sau :
- Thu gom bao bì hàng xuất khẩu
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu
21
- Việc kể ký mã hiệu hàng xuất khẩu
4.3. Kiểm tra chất lợng
Trớc khi giao hàng, ngời xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm
chất, số lợng, trọng lợng bao bì, (trừ kiểm nghiệm) hoặc nếu hàng hoá xuất khẩu là
động vật, thực vật phải kiểm tra về khả năng lây lan bệnh (trừ kiểm dịch động vật,

hảo và chuyển nhợng đợc, sau đó chuyển về bộ phận kế toán để lập chứng từ
thanh toán.
4.7. Làm thủ tục thanh toán
Có thể nói thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất cả giao
dịch kinh doanh thơng mại quốc tế. Do đặc điểm buôn bán với nớc ngoài, nếu
thanh toán trong kinh doanh thơng mại quốc tế phức tạp hơn nhiều. Có một số
phơng thức thanh toán trong thơng mại quốc tế nh sau :
- Thanh toán bằng th tín dung
- Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu
+ Nhờ thu phiếu trơn
+ Nhờ thu kèm chứng từ
- Thanh toán bằng đổi chứng từ trả tiền
- Phơng thức thanh toán chuyển tiền
Dựa vào đặc điểm của hàng hoá, các điều khoản trong hợp đồng để có phơng
thức thanh toán phù hợp cho cả hai bên, thanh toán theo hình thức đã quy định
trong hợp đồng và cần lu ý rằng trong quá trình thực hiện hợp đồng khi hàng hoá
có tổn thất hoặc thanh toán có nhầm lẫn thì hai bên có thể khiếu nại hoặc đi kiện.
4.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có )
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếu
nại đòi bòi thờng, cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét
23
yêu cầu của khách hàng ( ngời nhập khẩu ) việc giải quyết khiếu nại phải khẩn tr-
ơng, kịp thời , có tình , có lý.
Nếu việc khiếu nại không đợc giải quyết thoả đáng, hai bên có thể kiện
nhau tại hội đồng trọvốn tự có của mình thông qua xuất khẩu. Doanh nghiệp có thể
nhận tiền trớc của khách hàng tức là doanh nghiệp đã chiếm dụng vốn làm tăng lợng
vốn của mình doanh nghiệp sẽ dùng lợng vốn này để đầu t mở rộng sản xuất phát
triển công nghệ hoặc đầu t cho các hoạt động nghiên cứu phát triển.
24
Chơng II


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status