MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... 5
1.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ARTEXPORT ............. 11
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .............................. 11
1.1.1.1 Giai đoạn 1964 - 1975 ............................................................... 11
1.1.1.2 Giai đoạn 1976 – 1991 .............................................................. 12
1.1.1.3 Giai đoạn 1991 – nay ................................................................ 13
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty .............................................. 14
1.1.2.1 Nhiệm vụ .................................................................................... 14
1.1.2.2 Quyền hạn ................................................................................. 15
1.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản trị .................. 16
1.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh ................................................................... 20
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................... 20
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ
NGHỆ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2009 .................................... 23
1.2.1 Theo cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ....................... 24
1.2.1.1 Hàng thêu ren, dệt may ............................................................. 25
1.2.1.2 Hàng sơn mài, mỹ nghệ, đồ gỗ ................................................. 26
1.2.1.3 Hàng cói, mây tre ...................................................................... 27
1.2.1.4 Gốm sứ, đất nung ...................................................................... 28
1.2.1.5 Các mặt hàng khác .................................................................... 30
1.2.2 Theo cơ cấu thị trường xuất khẩu .................................................... 30
1.2.2.1 Tây Bắc Âu ................................................................................ 32
1.2.2.2 Châu Á – Thái Bình Dương ...................................................... 33
1.2.2.3 Đông Âu ..................................................................................... 35
1.2.2.4 Thị trường khác ......................................................................... 36
1.2.3 Theo hình thức xuất khẩu ................................................................. 37
1.2.3.2 Xuất khẩu trực tiếp và khác ...................................................... 38
1.2.3.1 Xuất khẩu nhận uỷ thác ............................................................. 40
2.2.2.2 Thiếu thông tin hỗ trợ thị trường .............................................. 57
2.2.2.3 Đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm tại các thị
trường khó tính ....................................................................................... 58
2.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CHO CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN TỚI ...................................................................................................... 60
2.3.1 Nhóm giải pháp phát triển thị trường .............................................. 60
2.3.2 Nhóm giải pháp đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm .... 61
2.3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác marketing .............................. 62
2.3.4 Nhóm giải pháp phát triển chất lượng nhân lực trong Công ty ...... 64
2.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC ..................................... 66
2.4.1 Quy hoạch lại ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ ............................ 66
2.4.2 Hỗ trợ xuất khẩu ngành hàng theo quy định của WTO .................. 69
2.4.3 Đẩy mạnh vai trò xúc tiến thương mại của Nhà nước .................... 71
2.4.4 Hoàn thiện công tác bảo hộ sở hữu kiểu dáng công nghiệp ........... 72
2.4.5 Tạo điều kiện cho Hiệp hội thủ công mỹ nghệ hoạt động có hiệu
quả .............................................................................................................. 73
KẾT LUẬN ...................................................... 75
3
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 76
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TCMN Thủ công mỹ nghệ
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
XK Xuất khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
XTTM Xúc tiến thương mại
TBCN Tư bản chủ nghĩa
XHCN Xã hội chủ nghĩa
5
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 – Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty.................................19
7
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, những mối quan hệ
kinh tế ngày càng được mở rộng, việc hội nhập vào kinh tế khu vực và thể giới
để phát triển là nhu cầu tất yếu khách quan của mỗi quốc gia. Việt Nam không
thể đứng ngoài luồng xoáy của sự vận động kinh tế thế giới đang diễn ra từng
ngày, từng giờ này. Bước sang thế kỉ 21, Việt nam đang đứng trước rất nhiều
thời cơ cũng như thách thức đối với quá trình phát triển nền kinh tế của mình.
Với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
hướng về xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay thì việc tận dụng nguồn nguyên
liệu sẵn có trong nước để phát triển những mặt hàng xuất khẩu là vấn đề hết
sức cần thiết. Trong chiến lược này, Đảng và Nhà nước ta đã xác định thủ
công mỹ nghệ là một trong những mặt hàng xuất khẩu chiến lược, có khả năng
tăng trưởng cao, không chỉ mang lại lợi ích kinh tế thiết thực mà còn có ý
nghĩa chính trị xã hội rộng lớn.
Chính sách mở cửa nền kinh tế đã và đang mở ra nhiều cơ hội cho ngành
xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Việt Nam. Mặt hàng thủ công mỹ nghệ của
Việt Nam đã có mặt trên 120 nước trên thế giới, tuy nhiên, hiện đang gặp
những khó khăn không nhỏ trong vấn đề sản xuất và đẩy mạnh lượng hàng
xuất khẩu trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay.
Xuất phát từ thực tại trên, trong quá trình thực tập tại công ty Artexport,
qua việc tìm hiểu và thu thập thông tin, em đã quyết định chọn đề tài: “Một số
giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Artexport
Việt Nam trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế thế giới” làm đề tài cho
8
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
GS. TS. Đỗ Đức Bình, tập thể phòng Tổ chức hành chính, Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ ARTEXPORT đã trực tiếp hướng dẫn, cung
cấp tài liệu và giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế cũng như nguồn tài
liệu nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp để bài viết này được hoàn thiện hơn.
10
Chương 1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY ARTEXPORT
TRONG THỜI GIAN QUA
1.1 MỘT VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY ARTEXPORT
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
• Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ
• Tên tiếng Anh: HANDICRAFT AND ART ARTICLES EXPORT
IMPORT JOINT STOCK COMPANY
• Tên viết tắt: ARTEXPORT VIETNAM
• Địa chỉ: 2A Phạm Sư Mạnh - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội - Việt Nam
• Tel: (84.4) 38266576
• Fax: (84.4) 38259275
• Email:
• Website: http//www.artexport.com.vn
• Ngày thành lập: 23/12/1964
• Quyết định thành lập: 617/BNgT-TCCB ngày 23/12/1964 của Bộ
Ngoại thương
1.1.1.1 Giai đoạn 1964 - 1975
Năm 1964, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ
(ARTEXPORT) tiền thân là 2 phòng nghiệp vụ: Phòng Mây tre đan và phòng
11
Sơn mài được tách ra từ Tổng Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm
ty mất tới 85% thị trường xuất khẩu hàng hóa của mình. Gánh nặng về các
khoản nợ khó đòi từ phía bạn cùng khoản vốn ứ đọng bởi lượng lớn hàng tồn
ở các địa phương làm cho Công ty vô cùng điêu đứng.
1.1.1.3 Giai đoạn 1991 – nay
Giai đoạn này, công tác xúc tiến thương mại được Công ty đẩy mạnh
hơn bao giờ hết. Công ty cử nhiều đoàn tham gia các hội chợ, triển lãm, thông
qua thương vụ, Việt kiều, đoàn ngoại giao ở các nước để tìm kiếm thị trường.
Chủ trương của Công ty là hướng cho các phòng nghiệp vụ đẩy mạnh xuất
khẩu trực tiếp, tranh thủ làm ủy thác và coi trọng công tác nhập nhẩu. Từ năm
1991 đến năm 1998, kim ngạch bình quân mỗi năm đạt khoảng 15 triệu USD,
tuy mức độ chưa cao nhưng mức thực hiện có chiều hướng tăng dần và điều
quan trọng, qua những giai đoạn khó khăn đó, Công ty đã tìm được cho mình
hướng phát triển đầy triển vọng vào những năm tiếp theo. Đây cũng là giai
đoạn Công ty phải đối mặt với rất nhiều thách thức của kinh tế thị trường
đang có bước chuyển đổi mạnh mẽ: từ thế độc quyền chuyển hẳn sang cạnh
tranh bình đẳng với nhiều thành phần kinh tế khác trong tổ chức sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, cuộc khủng hoảng tài chính
khu vực châu Á 1997, suy thoái kinh tế thế giới năm 2001 sau sự kiện ngày
11/9…Từ năm 2005 đến nay, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình
cổ phần hóa. Trên cơ sở những thành quả đã đạt được trong 40 năm xây dựng,
Công ty ngày một tự chủ hơn trong sản xuất kinh doanh, chủ động kết hợp
xuất nhập khẩu với khai thác các bất động sản có sẵn, tạo thêm ngành nghề
mới và công ăn việc làm cho người lao động, tăng doanh thu và lợi nhuận cho
Công ty.
13
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
1.1.2.1 Nhiệm vụ
Căn cứ vào nghị định NĐ/HĐBTG ngày 9/1/1990 của Hội đồng bộ
trưởng (nay là Chính phủ), ngày 8/6/1993 Bộ trưởng Bộ Thương mại đã quyết
định nhiệm vụ của Công ty Artexport Vietnam như sau:
sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà
nước
• Được liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế và cá
nhân, kể cả các đơn vị khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước để đầu tư
khai thác nguyên liệu sản xuất, gia công, huấn luyện tay nghề trên cơ sở tự
nguyện
• Được mở các cửa hàng trong và ngoài nước khi Bộ thương mại cho phép,
được giới thiệu hàng mẫu hoặc bán các sản phẩm do Công ty sản xuất
hoặc do liên doanh liên kết mà có và được tham dự hội chợ triển lãm,
quảng cáo về hàng hoá của Công ty ở trong và ngoài nước theo quy định
hiện hành
• Được lập đại diện chi nhánh của Nhà nước, được tham dự các hội nghị,
thảo luận có liên quan đến sản xuất kinh doanh của Công ty trong và ngoài
15
nước, được cử cán bộ, công nhân viên của Công ty đi công tác ở nước
ngoài ngắn hạn hoặc dài hạn hoặc mời bên nước ngoài vào Việt Nam làm
việc theo quy chế của Nhà nước và Bộ Thương mại
1.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản trị
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Artexport được chia thành 2 khối: Khối các
đơn vị quản lý và Khối các đơn vị kinh doanh.
• Đại hội cổ đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, quyết định những vấn đề
được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định
• Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
• Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm
soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
hàng nước ngoài.
Xưởng gỗ Đông Mỹ(trực thuộc Phòng mỹ nghệ): có bộ phận sản
xuất hàng sơn mài – mỹ nghệ, sáng tác và thể hiện mẫu phục vụ
chung cho toàn Công ty
17
Xí nghiệp gốm Bát Tràng (trực thuộc Phòng gốm): có chức năng
sáng tác, thể hiện mẫu, trưng bày mặt hàng gốm. Xưởng gốm Bát
Tràng là liên doanh sản xuất với xí nghiệp X54, thuộc Công ty Hà
Thành, Bộ Quốc phòng. Xưởng có diện tích trên 9000 m
2
, thu hút
nhiều lao động có tay nghề cao.
• Các chi nhánh và văn phòng đại diện
Chi nhánh tại Hải Phòng (25 Đà Nẵng)
Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng (102 Nữ Vương)
Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (31 Trần Quốc Thảo)
• Khối liên kết:
Công ty TNHH Fabi Secret Việt Nam – Đường 1A, xã Thah Tuyến,
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Cơ cấu tổ chức và quản lý kinh doanh của Công ty vừa đảm bảo cho
Giám đốc theo dõi mọi hoạt động của các bộ phận, vừa phát huy được hiệu
quả và năng lực của mỗi cá nhân, mỗi đơn vị trong Công ty.
Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
18
Hình 1.1 – Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
19
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Chủ tịch HĐQT
- Chi nhánh TP.
Hồ Chí Minh
Xưởng sản xuất
- Xưởng thêu
- Xí nghiệp sản
xuất và xnk hàng
thủ công mỹ nghệ
- Xưởng gỗ Đông
Mỹ
1.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh
• Kinh doanh xuất nhập khẩu (trực tiếp, uỷ thác) hàng thủ công mỹ nghệ,
nguyên vật liệu, vật tư, máy móc, thiết bị các loại (thi công xây dựng,
ngành điện, văn phòng, trang thiết bị y tế), vật liệu xây dựng, nội thất, hoá
chất (trừ hoá chất Nhà nước cấm), hàng tiêu dùng, hàng nông, lâm, hải
sản, khoáng sản, hàng công nghệ phẩm, dệt may, hàng da, sản xuất và gia
công chê biến các sản phẩm gỗ mỹ nghệ, thêu ren, các hàng hoá tiêu dùng
• Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng và nhà ở, kho bãi, nhà
xưởng sản xuất
• Kinh doanh dịch vụ đại lý bán hàng hoá cho các nhà sản xuất, thương mại,
tổ chức hội chợ, triển lãm thủ công mỹ nghệ ở trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật
• Kinh doanh phương tiện vận tải
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã gặp phải rất nhiều khó khăn thử
thách. Song bằng sự nỗ lực vươn lên, Công ty đã gặt hái được những thành
quả nhất định.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong một vài năm qua được
thể hiện trong bảng sau:
20
các năm 2008, 2009 khi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng tới
nền kinh tế nói chung và ngành xuất khẩu của Việt Nam nói riêng. Cụ thể,
mức lợi nhuận sau thuế đạt mức thấp nhất trong giai đoạn 2006-2009 là năm
2006 với 7,1 tỉ đồng. Năm 2007 vẫn là năm có mức lợi nhuận sau thuế cao
nhất là 25 tỉ đồng, do năm này có mức doanh thu đạt kỷ lục. Năm 2008 và
2009 tuy có sự suy giảm trong tổng doanh thu nhưng mức lợi nhuận sau thuế
vẫn tăng so với năm 2006. Năm 2008, mức lợi nhuận sau thuế đạt gần 11 tỉ
đồng và năm 2009 đạt 21 tỉ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm trước đó.
22
Đơn vị: Triệu đồng
Biểu đồ 1.3 – Thu nhập bình quân người/tháng của Công ty giai đoạn
2006 - 2009
Mức thu nhập bình quân đầu người trên tháng tuy tăng trưởng đều qua
các năm tuy nhiên vẫn còn ở mức thấp so với mức bình quân của khu vực
kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Mức thu nhập
bình quân đầu người năm 2006 chỉ đạt 2,7 triệu đồng, và tăng lên 3,1 triệu
đồng vào năm 2007. Mức tăng này chưa nhiều mặc dù năm 2007 có sự đột
phá về tổng doanh thu. Năm 2008 và 2009 có mức thu nhập bình quân đầu
người xấp xỉ 4 triệu đồng, có tăng so với năm 2006 và 2007. Tuy nhiên vào
các năm 2008 và 2009, mức lạm phát của nền kinh tế trong nước khá cao
(năm 2008 mức lạm phát của Việt Nam xấp xỉ 20%), vì vậy mức thu nhập
bình quân đầu người thực tế tăng không đạt được 4 triệu, như vậy là đời sống
của cán bộ công nhân viên chưa hề được cải thiện hơn so với các năm trước
đó.
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG
MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2006 – 2009
23
1.2.1 Theo cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
Trong chiến lược kinh doanh của mình trong giai đoạn hiện nay, cũng
như trong giai đoạn ngay trước đó, Công ty đã luôn xác định cho mình những
mây tre
733.093 6,61 1.327.444 10,41 937.191 8,38 861.254 9,06
Gốm sứ,
đất nung
1.064.738 9,61 947.446 7,43 1.310.725 11,72 816.575 8,59
Hàng khác 2.629.926 23,73 3.506.697 27.5 2.243.443 20,06 1.988.679 20.92
Nguồn: Artexport
Qua bảng 1.2 và biểu đồ 1.4 dưới đây, ta thấy cơ cấu xuất khẩu theo
mặt hàng của Công ty không có nhiều thay đổi lắm trong giai đoạn 2006-2009
này. Nhóm hàng thêu ren, dệt may vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong kim
ngạch xuất khẩu, dao động trong khoảng 30-34%. Nhóm hàng sơn mài, mỹ
nghệ, đồ gỗ chiếm tỉ trọng lớn thứ hai trong kim ngạch xuất khẩu, dao động
trong khoảng 24-30%. Nhóm hàng cói, mây tre và nhóm hàng gốm sứ, đất
24
nung thì có tỉ trọng chiếm khoảng xấp xỉ 10%.
Biểu đồ 1.4 – Cơ cấu KNXK theo mặt hàng giai đoạn 2006-2009
1.2.1.1 Hàng thêu ren, dệt may
Theo bảng 1.3 dưới đây thì kim ngạch xuất khẩu thêu ren, dệt may đạt
giá trị cao nhất vào năm 2007, đạt hơn 3,9 triệu USD, tăng so với năm 2006 là
10%, tuy nhiên tỉ trọng của mặt hàng này năm 2007 lại thấp hơn so với các
năm khác trong cùng giai đoạn. Mặc dù năm 2008, 2009, tốc độ tăng trưởng
kim ngạch của mặt hàng này thấp hơn hoặc thậm chí không tăng trưởng (năm
2008 tăng 4,56%, năm 2009 giảm 15,36% so với năm 2006) nhưng tỉ trọng
của mặt hàng vẫn được duy trì ở mức cao hơn so với năm 2007. Đặc biệt năm
2008, tổng kim ngạch chỉ đạt 11 triệu USD nhưng riêng kim ngạch hàng thêu
ren dệt may đã là 3,7 triệu USD.
Bảng 1.3 - KNXK hàng thêu ren, dệt may giai đoạn 2006-2009
Đơn vị: USD
Năm Tổng KNXK
KNXK thêu ren, dệt