Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã đánh dấu một bớc ngoặt chói lọi
trên con đờng chuyển đổi nền kinh tế từ chế độ tập trung bao cấp sang kinh tế thị tr-
ờng có sự định hớng của nhà nớc. Từ đại hội này đã tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế tự do hoạt động theo hành lang pháp lý ( giấy phép kinh doanh và trong
khoảng một thập kỷ lại đây nhà nớc ta có chủ trơng pháp huy và bảo tồn những ngành
nghề truyền thống, đa ra những chính sách khuyến khích các tổ chức tham gia hoạt
động xuất khẩu và những mặt hàng thủ công mỹ nghệ góp phần tích cực vào sự
nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, phát huy và tận dụng triệt để tiềm
năng thế mạnh của đất nớc, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao
động nông nhàn.
Là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, các sản phẩm
thủ công mỹ nghệ của nớc ta đã chứng tỏ đợc u thế của mình, cụ thể năm 2000 kim
ngạch xuất khẩu đạt 120 triệu USD, năm 2002 đạt gần 160 triệu USD.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây do sự tác động của những nhân tố khách
quan và chủ quan khác nhau nên hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam có xu hớng chững lại. Đó là lý do em lựa chọn
đề tại Một Số Biện Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ ở Công
Ty ARTEXPORT "với mục đích :
Đa ra một hệ thống cơ sở lý luận khoa học về việc thực hiện hoạt động xuất
khẩu
Trên cơ sở lý luận về việc nghiên cứu đi vào phân tích thực tiễn thực hiện
hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty ARTEXPORT.
Cuối cùng là đa ra một số biện pháp nhằm giúp công ty đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
Chuyên đề này bao gồm :
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I : Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bớc nâng cao
mức sống của nhân dân. Vì vậy, xuất khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với
các doanh nghiệp cũng nh phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
2. Vai trò của xuất khẩu
2.1. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu là một tất yếu khách quan và có vai trò quan trọng đối với các quốc
gia, các lý thuyết về tăng trởng và phát triển kinh tế chỉ ra rằng để tăng trởng và phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia cần có bốn điều kiện là : Nguồn nhân lực, tài nguyên,
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
vốn và kỹ thuật công nghệ. Hầu hết các quốc gia đang phát triển nh Việt Nam đều
thiếu vốn và kỹ thuật, để có vốn và kỹ thuật thì con đờng ngắn nhất là phải thông qua
thơng mại quốc tế.
2.1.1.Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc
Công nghiệp hoá với bớc đi phù hợp là con đờng tất yếu để khắc phục tình trạng
nghèo nàn lạc hậu nhng công nghiệp hoá đòi hỏi phải có lợng vốn lớn để nhập khẩu
máy móc thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn sau: Đầu t nớc ngoài,
vay nợ, các nguồn viện trợ, thu từ các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong n-
ớc.
Các nguồn nh đầu t nớc ngoài, viện trợ hay vay nợ có tầm quan trọng không thể
phủ nhận đợc, song việc huy động chúng không phải dễ dàng, hơn nữa đi vay thờng
chịu thiệt thòi và phải trả về sau này.
Do vậy, xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng nhất, xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập
khẩu, quyết định đến quy mô tăng trởng của nền kinh tế.
2.1.2.Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát
triển sản xuất.
Dới tác động của xuất khẩu cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và đang
sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trởng và phát triển kinh tế, thực tế đã chứng minh
rằng những nớc có tốc độ phát triển kinh tế cao là những nớc có nền ngoại thơng phát
triển mạnh và năng động.
2.1.3. Xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời
sống nhân dân.
Xuất khẩu là công cụ giải quyết nạn thất nghiệp trong nớc theo
INTERNATIONAL TRADE 1986 - 1990 ở mỹ và các nớc công nghiệp phát triển,
xuất khẩu tăng lên đợc 1 tỷ USD thì sẽ tạo nên khoảng 35.000 - 40.000 chỗ làm
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
5
Chuyên đề tốt nghiệp
trong nớc, còn ở các nớc đang phát triển nh Việt Nam có thể tạo ra hơn 50.000 chỗ
làm.
2.1.4. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu cơ bản và là hình thức ban đầu
của kinh tế đối ngoại, Từ đó nó thúc đẩy các mối quan hệ khác phát triển nh du lịch
quốc tế, bảo hiểm quốc tế, ngợc lại sự phát triển của các ngành này sẽ góp phần thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển.
2.2. Đối với doanh nghiệp
Vơn ra thị trờng nớc ngoài là xu hớng chung của các quốc gia và các doanh
nghiệp. Đảng và Nhà nớc ta đã có chủ trơng phát triển kinh tế đối ngoại theo hớng
Hớng vào xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng
điểm của kinh tế đối ngoại (Văn kiện đại hội đảng VIII) Hoạt động xuất khẩu có vai
trò to lớn trong hoạt động ở các doanh nghiệp, thể hiện trên các điều sau:
- Hoạt động xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp phát triển là vấn đề sống còn đối
với doanh nghiệp ngoại thơng. Mở rộng thị trờng, đẩy mạnh số lợng hàng hoá
tiêu thụ trên thị trờng quốc tế làm tăng tốc độ quay vòng vốn, có cơ hội mở
rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở hai
bên cùng có lợi.
khẩu phù hợp với hàng hoá, tiềm lực của doanh nghiệp mình để đảm bảo điều kiện
của hợp đồng, hai bên cùng có lợi.
3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hoá dịch vụ do chính doanh
nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất tới khách hàng nớc ngoài
thông qua các tổ chức của mình.
Ưu điểm của xuất khẩu trực tiếp
- Giảm bớt chi phí trung gian, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Có thể liên hệ trực tiếp với thị trờng và khách hàng nớc ngoài. biết đợc
nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng nếu có thể thay đổi sản
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
phẩm và những điêù kiện bán hàng trong trờng hợp cần thiết để đáp ứng
tốt nhu cầu của thị trờng.
Nhợc điểm của xuất khẩu trực tiếp
- Rủi ro trong kinh doanh cao
- Yêu cầu nghiệp vụ của cán bộ trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu
cao.
3.2 Xuất khẩu gia công uỷ thác
Xuất khẩu gia công uỷ thác là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị ngoại thơng
đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho đơn vị gia công, sau đó thu
hồi thành phẩm để bán cho bên nớc ngoài, đơn vị đợc hởng phí uỷ thác theo thoả
thuận với các xí nghiệp uỷ thác.
Ưu điểm của xuất khẩu gia công uỷ thác
- Doanh nghiệp không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng vẫn thu đợc lợi
nhuận.
- Rủi ro ít hơn và việc thanh toán chắc chắn hơn.
- Học tập đợc những kinh nghiệm quản lý của ngời nớc ngoài
- Nhập đợc những thiết bị công nghệ cao, tạo vốn để xây dựng cơ sở vật
Ưu điểm của phơng thức giao dịch qua trung gian
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
-Giao dịch qua trung gian tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh hơn nh mở
rộng kênh phân phối, mạng lới kinh doanh, am hiểu thị trờng, đặc biệt ngời uỷ thác
có thể có lợi về cơ sở vật chất của ngời trung gian, tiết kiệm đợc chi phí kinh doanh.
Nhợc điểm của phơng thức giao dịch qua trung gian
- Lợi nhuận bị chia sẻ do phải trả thù lao cho ngời trung gian thêm vào đó là
doanh nghiệp khó kiểm soát đợc hoạt động của ngời trung gian, do đó khó
kiểm soát đợc hoạt động của thị trờng.
3.5. Giao dịch tái xuất
Giao dịch tái xuất là phơng thức giao dịch trong đó hàng hoá mua về với mục
đích để tái xuất khâủ thu lợi nhuận chứ không phải với mục đích phục vụ tiêu dùng
trong nớc. Giao dịch này luôn luôn thu hút ba nớc, nớc xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc
nhập khẩu. Vì vậy, ngời ta còn gọi là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác.
Ưu điểm giao dịch tái xuất :
- Thúc đẩy buôn bán đặc biệt trong một số trờng hợp phơng thức giao dịch khác
không thể vợt qua đợc, đó là thúc đẩy buôn bán giữa hai nớc không có mặt
hàng phù hợp với yêu cầu của mình, mua bán theo hình thức tái xuất có thể
thu đợc lãi bằng ngoại tệ mạnh, có thể giúp các nớc bị cấm vận, vẫn có thể
tiến hành buôn bái đợc với nhau.
Nhợc điểm giao dịch tái xuất
Phơng thức này đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trờng và giá cả, sự chính xác và
chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán.
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
II. các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu
1. Chính sách kinh tế
vùng nhiệt đới gió mùa. Ma làm tăng độ ẩm, có thể gây lũ lụt làm chậm tấc độ vận
chuyển hàng hoá do phơng tiện vận chuyển cha hiện đại.
2.2. ảnh hởng đến các bớc của quá trình xuất khẩu
Xuất khẩu là xuất hàng qua biên giới một nớc vì vậy điều kiện địa lí, ảnh hởng
tự nhiện có tác động rất lớn. Đặc biệt địa hình và thời tiết có ảnh hởng lớn đến vận
chuyển, vận chuyển càng xa chi phí càng lớn độ an toàn không cao ảnh hởng chất l-
ợng hàng hoá làm giảm mức độ hấp dẫn của xuất khẩu. Có những mặt hàng xuất khẩu
khối lợng lớn đòi hỏi phải có phơng tiện vận tải chuyên chở với khối lợng lớn: than,
đá, quặng ..
vì vậy đờng biển là tốt nhất nên rất khó khăn cho vùng nào xa biển hoặc không có
biển.
3. ảnh hởng của tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái, thông qua việc phản ánh tơng quan giá trị của đồng tiền các nớc
khác nhau mà tỷ giá hối đoái có đợc vai trò nhất định đối với quá trình ngang giá và
cùng một loạt các nhân tố khác nó tác động tới tơng quan giá cả xuất khẩu với nhập
khẩu, tới khả năng nhập khẩu của các công ty. Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái giảm
xuống, có nghĩa là đồng bản tệ có giá trị thấp hơn so với đồng ngoại tệ, nếu nh không
có các yếu tố khác ảnh hởng thì nó sẽ tác động tới xuất khẩu. Trong trờng hợp tỷ giá
hối đoái tăng lên có nghĩa là đồng bản tệ có giá trị tăng lên so với đồng ngoại tệ. Nếu
nh không có các nhân tố ảnh hởng thì sẽ khuyến khích nhập khẩu vì hàng nhập khẩu
trở nên rẻ hơn so với giá cả chung trong nớc. Nhng đồng thời tỷ giá tăng lên sẽ gây
nhiều bất lợi cho xuất khẩu vì hàng xuất khẩu trở nên đắt, khó bán ra nớc ngoài.
4. ảnh hởng của hệ thống giao thông thông tin liên lạc
Việc thực hiện xuất khẩu gắn liền với công việc vận chuyển hệ thống thông tin
liên lạc, nhờ có thông tin liên lạc mà các thoả thuận có thể tiến hành nhanh chóng,
kịp thời. Thực tế cho thấy rằng ảnh hởng của hệ thông thông tin cho Fax, telex đã đơn
giản hoá công việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều, giảm đi hàng loạt các chi phí,
nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiện đại hoá các phơng tiện vận chuyển, bốc dỡ,
bảo quản góp phần đem quá trình thực hiện xuất khẩu đợc nhanh chóng và an toàn.
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
III. sự cần thiết phải tăng cờng công tác xuất khẩu ở nớc
ta hiện nay
1. Xu thế hội nhập của thế giới
Ngày nay xu thế hội nhập đã phát triển ở tất cả các ngành không riêng về kinh
tế. Một đất nớc nói, một doanh nghiệp cần phải hội nhập vào thị trờng thế giới vì
ngày nay đang có xu hớng mở cửa tự do kinh doanh. Doanh nghiệp nào có kĩ thuật
tiên tiến sẽ có lợi thế, cạnh tranh không chỉ trong phạm vi đất nớc mà còn trên phạm
vi quốc tế. Vì vậy doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến thị trờng trong nớc mà còn
trên thị trờng quốc tế thông qua hình thức XNK. Thị trờng thế giới là thị trờng rộng
lớn, thông qua xuất khẩu mới có điều kiện đầu t mở rộng công nghệ, thông qua xuất
khẩu nâng cao yêu cầu về tiêu chuẩn kĩ thuật chất lợng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của
thị trờng nớc ngoài
2. Đặc điểm các doanh nghiệp nuớc ta hiện nay
2.1. Về thị trờng
Thị trờng là yếu tố sống còn với bất kì một doanh nghiệp nào. Doanh nghiệp
càng có thị trờng rộng thì khả năng tiêu thụ hàng hoá càng nhiều, bởi vậy mà mở rộng
thị trờng tăng cờng thị phần là mục tiêu củ nhiều doanh nghiệp. Các doanh nghiệp n-
ớc ta do nguồn lực yếu nên từ xa đến nay khả năng cạnh tranh ở thị trờng nớc ngoài
còn yếu ngay cả thị trơng nội địa cũng bị lấn sân. Vì vậy ngoài việc giữ vững thị trờng
nội địa doanh nghiệp cần phải mở rộng thị trờng xuất khẩu. Vì thế giới với hơn 7 tỉ
dân đó là thị trờng lớn gần nh vô tận cho doanh nghiệp khai thác
2.2. Về vốn
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Các doanh nghiệp nuớc ta chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn cha nhiều,
1. Lập phơng án kinh doanh
Nội dụng của công việc này là trên cơ sở khả năng và các nguồn vốn chủ doanh
nghiệp, doanh nghiệp xác định cho mình hàng loạt các vấn đề nh :
Lập phơng án sản xuất và xác định các nguồn hàng tiềm năng
Lựa chọn các bạn hàng: Việc lựa chọn tuân thủ nguyên tác hai bên cùng có
lợi, thông thờng khi lựa chọn doanh nghiệp thờng lu tâm đến khách hàng
truyền thống. Sau đó là bạn hàng mà các doanh nghiệp khác trong nớc đã
quen, khách hàng tiềm năng cũng là căn cứ để xem xét lựa chọn.
Lựa chọn các phơng thức giao dịch : Mỗi phơng thức giao dịch có đặc điểm
riêng, kỹ thuật tiến hành riêng, nhợc điểm nhất định, song doanh nghiệp phải
lựa chọn phơng thức giao dịch nào phù hợp với yêu càu của thị trờng, với khả
năng của doanh nghiệp.
Lựa chọn điều kiện cơ sở giao dịch
Lựa chọn phơng thức thanh toán
Các phơng tiện lu thông tín dụng ( hối phiếu, kỳ phiếu, séc ) đ ợc dùng làm phơng
tiện thanh toán quốc tế hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thơng nghiệp và tín
dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong thanh toán quốc tế.
2. Tổ chức điều tra nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế là một loạt các thủ tục
và kỹ thuật đợc đa ra để giúp các nhà kinh doanh thơng mại có đầy đủ thông tin cần
thiết để từ đó đa ra những quyết định chính xác về Marketing bởi vậy nghiên cứu thị
trờng giúp các nhà kinh doanh đạt hiệu quả cao trong công tác kinh doanh thơng mại
quốc tế.
Nghiên cứu thị trờng là phơng pháp đã đợc tiêu chuẩn hoá có hệ thống và tỉ mỉ xử lý vấn
đề marketting với mục đích tìm ra những điều cần thiết, thích hợp để tìm thị trờng cho các loại
hàng hoá, dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian và nguồn lực hạn chế
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
16
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Tổ chức ký kết hợp đồng
-Trọng lợng cả bì : Đó là trọng lợng của hàng hoá cùng với trọng lợng
của các loại bao bì hàng đó
-Trọng lợng tịnh ( TLT) : đó là trọng lợng thực tiế của bản thân hàng hoá
TLT = Trọng lợng cả bì - Trọng lợng của vật liệu bao bì
-Trọng lợng thơng mại : Là trọng lợng của hàng hoá có độ ẩm tiêu chuẩn.
100 + W
TC
G
TM
= G
TT
x ------------------
100 + W
TT
Trong đó G
TM
: Trọng lợng thơng mại
G
TT
: Trọng lợng thực tế
W
TC
: Độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá
W
TT
: Độ ẩm thực tế của hàng hoá
Trọng lợng thơng mại : Đợc áp dụng trong buôn bán những mặt hàng dễ
hút ẩm có độ ẩm không ổn định và có giá trị kinh tế tơng đối cao : tơ tằm, lông cừu,
bông, len
-Trọng lợng lý thuyết : Ngời ta căn cứ vào thể tích khối lợng riêng với số l-
quan.
- Giảm giá : là một trong kỹ thuật xúc tiến quan trọng có hiệu quả nhất đối với
khách hàng có nhiều hình thức giảm gía:
- Giảm giá do trả tiền sớm
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
19
Chuyên đề tốt nghiệp
- Giảm giá thời vụ
- Giảm giá đổi hàng cũ để mua hàng mới
- Giảm giá đối với những thiết bị đã dùng rồi
- Giảm giá do mua
- Giảm giá đơn
- Giảm giá kép
- Giảm giá luỹ tiến
- Giảm giá tăng trởng
f. Điều kiện giao hàng
Nội dung cơ bản của điều kiện giao hàng là sự xác định thời hạn và địa
điểm giao hàng, sự xác định phơng thức giao hàng và việc thông báo giao hàng.
g. Điều kiện thanh toán trả tiền
Các bên quy định những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn trả tiền,
phơng thức trả tiền và các điều kiên bảo đảm hối đoái.
h. Điều kiện khiếu nại :
Khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất hoặc
thiệt hại mà bên kia đã gây ra, hoặc những sự vi phạm điều đã đợc cam kết giữa
hai bên. Nội dung cơ bản của điều kiện khiếu nại bao gồm các vấn đề : Thể thức
khiếu nại, thời hạn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ các bên có liên quan đến
khiếu nại, cách thức giải quyết khiếu nại ( bằng văn bản với các nội dung về
hàng hoá khiếu nại, yêu cầu khiếu nại và các tài liệu chứng minh).
i. Điều kiện bảo hành
Bảo hành là sự bảo đảm của ngời bán về chất lợng hàng hoá trong một
21
Chuyên đề tốt nghiệp
4.1. Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quản lý xuất
nhập khẩu. Công Ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ thờng xuất khẩu theo nghị
định th và các hiệp định đã ký kết với nớc ngoài thì hàng năm 6 tháng một lần bộ chủ
quản hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cần đăng ký với Bộ Thơng mại kế hoạch
xuất nhập khẩu của mình.
4.2. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu sau :
- Thu gom bao bì hàng xuất khẩu
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu
- Việc kể ký mã hiệu hàng xuất khẩu
4.3. Kiểm tra chất lợng
Trớc khi giao hàng, ngời xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm
chất, số lợng, trọng lợng bao bì, (trừ kiểm nghiệm) hoặc nếu hàng hoá xuất khẩu là
động vật, thực vật phải kiểm tra về khả năng lây lan bệnh (trừ kiểm dịch động vật,
kiểm dịch thực vật). Vật kiểm nghiệm và kiểm dịch đợc tiến hành ở hai cấp : câp cơ
sở và ở cửa khẩu
Thuê tàu lu cớc: Trong hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê tàu chở hàng
chỉ đợc tiến hành dựa vào 3 căn cứ sau đây : Những điều khoản của hợp đồng mua
bán ngoại thơng, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải, việc thuê tàu, lu cớc
đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trờng thuê tàu và
tinh thông các điều kiện thuê tàu.
4.4 Mua bảo hiểm
Khi mua bảo hiểm doanh nghiệp phải lu ý tới cái điều kiện bảo hiểm và lựa chọn
công ty bảo hiểm. Có 3 điều kiện bảo hiểm chính :
- Bảo hiểm mọi rủi ro ( điều kiện A)
- Bảo hiểm miền bồi thờng tổn thất riêng ( điều kiện B)
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nhờ thu phiếu trơn
+ Nhờ thu kèm chứng từ
- Thanh toán bằng đổi chứng từ trả tiền
- Phơng thức thanh toán chuyển tiền
Dựa vào đặc điểm của hàng hoá, các điều khoản trong hợp đồng để có phơng
thức thanh toán phù hợp cho cả hai bên, thanh toán theo hình thức đã quy định
trong hợp đồng và cần lu ý rằng trong quá trình thực hiện hợp đồng khi hàng hoá
có tổn thất hoặc thanh toán có nhầm lẫn thì hai bên có thể khiếu nại hoặc đi kiện.
4.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có )
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếu
nại đòi bòi thờng, cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét
yêu cầu của khách hàng ( ngời nhập khẩu ) việc giải quyết khiếu nại phải khẩn tr-
ơng, kịp thời , có tình , có lý.
Nếu việc khiếu nại không đợc giải quyết thoả đáng, hai bên có thể kiện
nhau tại hội đồng trọvốn tự có của mình thông qua xuất khẩu. Doanh nghiệp có thể
nhận tiền trớc của khách hàng tức là doanh nghiệp đã chiếm dụng vốn làm tăng lợng
vốn của mình doanh nghiệp sẽ dùng lợng vốn này để đầu t mở rộng sản xuất phát
triển công nghệ hoặc đầu t cho các hoạt động nghiên cứu phát triển.
SV Giang Văn Minh QTKDTH-41A
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàNG THủ CÔNG Mỹ
NGHệ CủA CÔNG TY XUấT NHậP KHẩU THủ CÔNG
Mỹ NGHệ artexort
I. Giới thiệu chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty xuất nhập thủ công mỹ nghệ là một doanh nghiệp Nhà nớc , trực thuộc
Bộ thơng mại . Công ty có tên giao dịch đối ngoại là Việt Nam National and