Báo cáo tổng hợp thực tế Công ty TNHH EXCADO Việt Nam - Pdf 11

Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH EXCADO
Việt Nam.
1.1.1. Tên, quy mô và địa chỉ, chức năng, nhiệm vụ; ngành nghề kinh doanh
của Công ty TNHH EEXXCADO Việt Nam.
− Tên công ty: Công ty TNHH Excado Việt Nam
− MST: 0101101910
− Địa chỉ trụ sở: 109 An Xá, Phúc Xá
− Quận huyện: Ba Đình Tỉnh: Hà Nội
− Điện thoại: 0436782177 Fax: 0436782155
− Chức năng : cung cấp các sản phẩm và thiết bị máy công trình có uy tin
hàng đầu Việt Nam.
− Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam:
• Cầu đường – máy móc thiết bị.
• Cầu đường – nhà thầu
• Cầu đường và xây dựng.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Excado Việt Nam.
Công ty TNHH EXCADO Việt Nam là công ty được sáng lập bởi Ông Đoàn
Trinh chuyên kinh doanh thiết bị công trình vận tải. Công ty được tách ra từ Công
ty TNHH Lexim được thành lập từ năm 2001.
Sự tăng trưởng liên tục bền vững của công ty TNHH EXCADO Việt Nam trong
thời gian qua là kết quả hoạt động của đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm, chuyên
nghiệp, gắn bó và tận tuỵ với khách hàng. Thành quả này có được cũng nhờ sự hợp
tác với các đối tác lớn, tin cậy đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và trên hết
là sự hỗ trợ, hợp tác từ hệ thống khách hàng rộng lớn tại Việt Nam.
- Năm 2001-2004: Nhà cung cấp máy xây dựng đã qua sử dụng hàng đầu trên thị
trường Việt Nam.
- Tháng 10/2002 cung cấp chiếc máy xúc đào 80 tấn Komatsu PC800 đầu tiên
vào thị trường.
- Năm 2005: Cung cấp lô xe tự đổ cỡ lớn cho khách hàng khai khoáng và là nhà

XÚC-LẬT-XG932 III, XÚC-LẬT-XG951III, XÚC-LẬT-XG953III,
MÁY-XÚC-LẬT-XG958II, MÁY-XÚC-LẬT-XG962.
• Sản phẩm máy Xúc Đào do XGMA sản xuất: XÚC-ĐÀO-XG825LC,
XÚC-ĐÀO-XG833, MÁY-XÚC-ĐÀO-XG821, MÁY-XÚC-ĐÀO-
822LC, MÁY-XÚC-ĐÀO-XG806.
• Sản phẩm máy Lu rung do XGMA sản xuất: LU-RUNG-XG6101,
LU-RUNG-XG6204, LU-RUNG-XG6142M, LU-RUNG-XG6162M,
LU-RUNG-XG6184M.
• Sản phẩm máy Xe nâng do XGMA sản xuất: XE - NÂNG -
CPCD20H,XE - NÂNG - XG530, XE - NÂNG - CPCD50A – 2,
XE - NÂNG – CPCD 6 0A – 2.
Page 2
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
• Sản phẩm khác: XG-3090, XG-902, XG-765, MÁY - ỦI - XG4221L,
MÁY - SAN - XG32201.
• Máy đã qua sử dụng: gồm có Máy Đào, Máy Ủi, Các máy khác, Cung
cấp phụ tùng.
• Các sản phẩm CẦU- KHOAN: SUMITOMO LS238, 100-TẤN;
HITACHI KH180-3, 50-TẤN; NIPPON SHARYO DH650, 65 TẤN;
HITACHI KH230-3, 60-TẤN; HITACHI KH150-3, 40 TẤN; HITACHI
KH125-3, #222-1107, 35 TẤN; HITACHI - KH125-3, #222-0926, 35
TẤN; SUMITOMO LS78, 35 tấn; HITACHI - KH100D, 30 TẤN;
HITACHI - KH100, 30 TẤN; TANADO 8 TẤN; KATO 10 TẤN;
KOBELO 7055-1, 55 TẤN, Y1990; THIẾT BỊ THI CÔNG NỀN MÓNG;
PHỤ TÙNG CẨU gồm MÂM QUAY TOA, LÁ XÍCH CẨU, GALE
CẨU, BÁNH SAO; mà công ty có để bán và cho thuê với các sản phẩm
chất lượng cao, nhập khẩu trực tiếp từ các nhà cung cấp danh tiếng tại
Nhật Bản, với dịch vụ bảo dưỡng bảo trì chủ động và đội ngũ kỹ sư hỗ trợ
sản phẩm, lái cẩu giàu kinh nghiệm.
• Dịch vụ bao gồm có dịch vụ sửa chữa, tư vấn kỹ thuật, cung cấp phụ

kế toán chị Nguyễn Thị Trang (ĐH Kinh Tế Quốc Dân) làm về mảng kế toán
thuế và kiêm thủ quỹ, chị Nguyễn Thị Hạnh (ĐH Nông nghiệp 1 Hà Nội)
làm về mảng kế toán tiền và tương đương tiền, chị Nguyễn Thị Nga ( ĐH
Xây Dựng) làm về mảng kế toán công nợ.
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
EXCADO Việt Nam qua 2 năm 2010, 2011.
− Hoạt động kinh doanh cuả Công ty TNHH EXCADO Việt Nam năm 2010
và năm 2011. Để đánh giá tình hình kinh doanh năm 2010 và 2011 thì phân
tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
• Phân tích doanh thu qua hai năm 2010& 2011:
ĐVT: Đồng Việt Nam
Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh năm 2011 với
năm 2010
ST %
DTBH&CCD
V
185.288.558.832 160.436.940.234 -24.851.618.598 -0.13
Các khoản
giảm trừ
3.825.900.000 763.636.364 -3.062.263.636 -0.8
GVHB
167.297.265.506 134.028.846.782 -33.268.418.724 -0.2
DTTC
50.237.213 102.911.945 52.674.732 1.05
CPTC
5.257.511.060 13.185.869.807 7.928.358.747 1.51
CPQL
9.571.205.229 13.764.892.999 4.193.687.770 0.44
Page 4

Page 5
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 2010 Năm 2011 So sánh năm 2011 với năm 2010
ST
TTC
P
TSCP ST TTCP TSCP ST
CPKD 176.868.470.735 100 -288,49 147.793.739.781 100 -122,81 -29.074.730.954
CPMH
167.297.265.50
6
95 -272,88 134.028.846.782 91 -111,38 -33.268.418.724
CPQL 9.571.205.229 5 -15,61 13.764.892.999 9 -11,34 4.193.687.770
Tổng
DT
(613.085.773) -1.203.773 -590.308.023
Biểu1.2: Phân tích chi phí kinh doanh của công ty năm 2011 và năm 2010
Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 và 2011
Page 6
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
Qua bảng số liệu trên nhận thấy tình hình chi phí kinh doanh của Công ty năm
2011 so với 2010 giảm 29.04.730.954đ với tỉ lệ giảm là 0,16%, dẫn tới tỉ suất chi
phí của doanh nghiệp tăng lên 165,67%. Trong đó:
Chi phí mua hàng của Công ty năm 2011 so với năm 2010 giảm
33.268.418.724đ, với tỉ lệ giảm 0,2% làm cho tỉ suất chi phí của Công ty tăng lên
161,5%. Đồng thời chiếm tỉ trọng giảm 0,04%.
Chi phí quản lý Công ty năm 2011 so với năm 2010 tăng 4.193.687.770đ với tỉ
lệ tăng 1,51% làm cho tỉ suất chi phí của Công ty chỉ tằng nhẹ là 4,17%.
Nhìn chung là tình hình quản lý chi phí của Công ty chưa tốt trong hai năm 2011
và 2010 vì tỉ suất chi phí trên doanh thu còn quá cao. Đặc biệt chi phí mua hàng có

PHẦN 2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH
KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH EXCADO VIỆT NAM.
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH EXCADO Việt Nam.
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
2.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Page 8
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty hạch toán độc lập do đó công ty có sơ đồ tổ chức bộ máy như
sau :
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (xem phục lục 1.b)
− Kế toán trưởng: Tổ quản lý, phân công công việc, giám sát thực hiện công
việc kế toán và công việc kế toán, thủ quỹ. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về
tính trung thực kịp thời, chính xác số liệu trên báo cáo và trên sổ sách kế toán
.Tuân thủ các quy định luật thuế và luật kế toán.Tìm kiếm, dự trữ và cân đối,
điều hòa nguồn vốn cho Công ty. Tham mưu cho lãnh đạo của mình trước
khi quyết định hoặc ra quyết định về chỉ tiêu tài chính. Quản lý các hoạt
động tài chính của Công ty.
− Kế toán tiền lương, ngân hàng, vật tư hàng hóa, TSCĐ: Thu chi theo lệnh
của thủ trưởng và kế toán trưởng, thực hiện ghi sổ quĩ các khoản, ngoài ra
phải cùng với kế toán thực hiện các nghiệp vụ tài chính tại ngân hàng. Đồng
thời thực hiện Kế toán tiền lương và BHXH: Tính lương và phụ cấp hàng
tháng, các khoản khấu trừ cho cán bộ công nhân viên dựa trên bảng chấm
công và tính trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo qui định.
Đồng thời thực hiện các nghiệp vụ về tài chính ngân hàng.
−Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình doanh thu của các công trình đã hoàn
thành bàn giao.
− Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi thu – chi TM, tiền gửi ngân hàng,
theo dõi các khoản phải thu, các khoản phải trả đồng thời lập các kế hoạch cụ
thể cho từng khoản.
2.1.1.2.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.

và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Chứng từ
Ngân hàng, Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ…
Chứng từ ban đầu Kế toán tiền lương và khoản BHXH: Bảng chấm công, Bảng
thanh toán lương, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, Phiếu chi tiền
Chứng từ ban đầu Kế toán kết quả tài chính - Phân phối lợi nhuận: Phiếu kế toán
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ các hoạt động, Quyết định phân phối lợi
nhuận, Thông báo của cơ quan thuế…
Chứng từ về bán hàng: Phiếu xuất kho,hóa đơn thuế GTGT, chứng từ ngân
hàng…
Hệ thống chứng từ của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam ban hành theo quyết
định số 48/2006/QĐ – BTC. Vì là loại hình doanh nghiệp thương mại cho nên hoạt
động chủ yếu là mua hàng về để bán vậy nên mỗi chứng từ đều phải lập 3 liên
Page 10
Kiểm tra chứng từHoàn chỉnh chứng từChuyển giao và sử dụng chứng từBảo quản và lưu trữLập hoặc thu nhận chứng từ
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
trong đó 1 liên do kế toán giữ, 1 liên lưu lại quyển gốc, còn 1 liên do thủ kho giữ
(đối với phiếu nhập , phiếu xuất) hoặc do khách hàng giữ ( đối với phiếu thu, phiếu
chi, hóa đơn thuế GTGT)
Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán như sau:
Ví dụ về kế toán bán hàng của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam:
Nghiệp vụ 1: Theo HĐ GTGT mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu EA/11P số seri:
0000104, ngày 21/06/2011. Tên đơn vị mua là Công ty CP đầu tư và phát triển xây
dựng, địa chỉ: Số 17, Trần Phú, phườn Hoàng Văn Thụ, TP Lạng Sơn, Tỉnh Lạng
Sơn. MST: 49.00213953. Hình thức mua hàng CK Mua Máy Xúc lật bánh lốp
XGMA model: XG 932III, số khung: AO122, số máy là:
YC6B125_T10B7648962939 tổng tiền tiền hàng là 527.272.727đ, thuế GTGT là
10%: 52.727.273. Tổng tiền thanh toán là: 580.000.000đ, Thặng số 20%.
Quy trình xử lý chứng từ:
− Kế toán: Nhận được đơn đặt hàng từ phòng kinh doanh, tiến hàng lập phiếu
xuất kho cho Máy xúc lật bánh lốp XGMA, Model: XG932III, số khung:

phương pháp KKTX nên công ty không sử dụng TK611.
Trong tổ chức kế toán của Công ty việc vận dụng tài khoản kế toán để hạch
toán tổng hợp áp dụng như hệ thống tài khoản kế toán nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Riêng việc tổ chức tài khoản chi tiết được áp dụng cho các tài khoản công nợ, doanh
thu phù hợp với yêu cầu quản lý. TK154 được mở chi tiết theo từng Công trình.
Công ty không sử dụng TK 623 mà sử dụng TK 154.
Các tài khoản 131,331,311 chi tiết là tên tài khoản tổng hợp cộng với
tên khách hàng. Cụ thể tài khoản 311 Tiền vay ngắn hạn được mở chi tiết như sau:
Tên tài khoản Tài khoản
Vay ngắn hạn 311
Vay ngắn hạn ( Ngân hàng Maritime Bank ) 3111
Vay ngắn hạn (Ngân hàng eximbank ) 3112
Vay ngắn hạn (Ngân hàng Hàng hải) 3113
Page 12
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
Vay ngắn hạn (techcombank) 3114
Biểu2.1: Các tài khoản chi tiết tài khoản Tiền Vay ngắn hạn 311
Nguồn: Sổ chi tiết TK 311 của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam
Tên tài khoản Tài khoản
Tiền Việt gửi ngân hàng (VNĐ) 1121
Tiền gửi ngân hàng Eximbank-CN Long Biên, TP HN 11211
Tiền gửi ngân hàng MSB 11212
Tiền Việt Nam NH Maritimebank 11213
Biểu 2.2 : Các tài khoản chi tiết cho tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam
Nguồn: Sổ chi tiết TK 112 của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam
Ví dụ: Vận dụng tài khoản hay nhập vào máy kế toán MISA.NET.2010.
Nghiệp vụ 2: Xuất TM thanh toán tiền dầu ngày 22/10/2011 theo mâu :02-TT
( ban hành theo QĐ số 48/ 2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)\,
số PC 01328 người nhận tiền là Nguyễn Mậu Hùng-lái xe F1 số tiền: 1.020.000
VNĐ. Theo HĐ Công ty CP Xăng dầu dầu khí Nam Định. Địa chỉ: Thông Hồng

liên quan.
− Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số
liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo
chính xác, trung thực theo thông tin đã được thực hiện tự động và luôn đảm
bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Người làm
kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài
chính sau khi in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,
đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán máy.
Đưa chứng từ vào lưu trữ bảo quản: Sau khi sử dụng chứng từ làm cơ sở ghi sổ,
các chứng từ sẽ được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước như (lưu
kho, đóng thành quyển, sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh, theo từng nghiệp vụ
cụ thể ).
− Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng
tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh Nợ được nhặt từ các nhật
ký chứng từ có liên quan và số phát sinh có, Số dư cuối tháng của từng tài
khoản.
Page 14
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
− Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết:
Sổ chi tiết hàng hóa; sổ chi tiết vật tư hàng hóa; sổ chi tiết nợ phải thu của
khách hàng; phải trả người bán
− Bảng tổng hợp số liệu chi tiết: Bảng tổng hợp chi phí, bảng tổng hợp công
nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán Cuối kỳ đối chiếu giữa Bảng
tổng hợp số liệu chi tiết và sổ cái các tài khoản có liên quan. Căn cứ vào
bảng tổng hợp số liệu chi tiết; sổ cái; sổ nhật ký chứng từ để lập BCTC.
Theo phần ví dụ 1 và ví dụ 2 ở phần 2.1.2.1 và phần 2.1.2.2, kế toán vào sổ:
Nghiệp vụ 1: Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để vào sổ chi tiết hàng hóa theo

hoặc các dự án đầu tư có ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh của công
ty thì có thể tổ chức phân tích hiện hành.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị.
- Phân tích doanh lợi vốn chủ sở hữu :
Công thức :
VCSH
LNST
ROE =
Ý nghĩa: ROE: Phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu- Một đồng vốn
chủ sở hữu đưa vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Phân tích doanh lợi tài sản
Công thức:
TS
LãiLNTT
ROA
&
=
Ý nghĩa: ROA dùng để đánh giá khả năng sinh lời của toàn bộ danh mục tài sản
của doanh nghiệp – một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Phân tích chỉ tiêu thanh khoản:
Công thức: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động/Nợ
ngắn hạn
Công thức : Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =Tổng tài sản/ Tổng nợ
ngắn hạn và nợ dài hạn.
2.2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Page 16
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
Biểu
2.3:
Phân

Chênh
lệch
2011 2010
1
Tỷ suất sinh lời
(ROA)
-0,0305% 2,95% -2,9805%
2
Hệ số sinh lợi vốn
chủ sở hữu (ROE)
-0,175% -2,45% -2,62%
3
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời
85,25% 81,61% 3,64%
4
Hệ số thanh toán
tổng quát
121% 108% 13%
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
doanh, các chỉ tiêu hạch toán và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị có liên
quan, thông báo đối chiếu công nợ, hợp đồng tín dụng.
- Nội dung của kế hoạch hóa tài chính: Kế hoạch về nguồn vốn và nguồn tài
trợ; kế hoạch chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm; kế hoạch doanh thu
và lợi nhuận, kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Công ty.
Đây là một trong những công việc cần thiết và quan trọng giúp Công ty có
thể chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra cho
Công ty.
2.3.2. Công tác huy động vốn.
− Lập kế hoạch huy động vốn

TT
%
ST
TT
%
ST
TT
%
%
Nợ
phải
trả bq
70.038142.808 90,76 96.653.170.095,5 88,14 26.615.027.287,5 -2,62 38
-Nợ
NHbq
70.038.142.808 100 93.165.673.094 96,39 23.127.530.286 -3,61 33,02
-Nợ
DHbq
0 0 3.487.497.001 3,61 3.487.497.001 3,61 -
VCSH
7.130.086.546 9,24 13.002.105.336,5 11,86 5.872.018.790 2,62 82,35
Tổng
NV
77.168.229.174 100 109.655.275.252 100 32.487.046.078 42,09
Biểu 2.4: Quản lý và sử dụng Vốn
Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2010 và 2011
Qua bảng số liệu trên có thể nhận thấy tình hình Nợ phải trả bình quân của công
ty năm 2011 so với năm 2010 có nhiều biến đổi nợ đã tăng lên 26.615.027.287,5đ
tương ứng với tỉ lệ tăng là 38%. Trong đó nợ ngắn hạn năm 2010 chiếm tỉ trọng
toàn bộ còn nợ dài hạn năm 2011 thì chiếm 96,3% giảm xuống 3,61%. Còn nợ dài

thấy TSNH bình quân của công ty đang có xu hướng giảm TSDH bình quân của
công ty đang có xu hướng tăng với tỉ lệ giảm TSNH bq 10,53%. Còn TSDH bq có
xu hướng tăng 9,53%. Nhận thấy doanh nghiệp chủ yếu là nguồn tài sản dài hạn nên
doangh nghiệp đang tập trung vào hoạt động thương mại xây dựng.
2.3.4. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
Quản lý doanh thu, chi phí: Công ty luôn tiến hành ghi chép thường xuyên, trung
thực mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh các khoản doanh thu, chi phí, hạch toán vào sổ
kế toán chi tiết, tổng hợp. Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa các sổ sách tránh
trường hợp khai khống, khai thiếu, bỏ sót nghiệp vụ làm ảnh hưởng tới kết quả
kinh doanh
Quản lý lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: Công ty đề ra chính sách về việc quản
lý lợi nhận và phân phối lợi nhuận sao cho vừa đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ với
nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu, lợi ích cho người lao động vừa đáp
ứng bổ sung nhu cầu vốn cho kinh doanh (hình thành nên các quỹ trong công ty).
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
So sánh
Số tiền Tỷ lệ%
LNTT -208.580.746 -30.599.470 117.981.276 -0,85
Thuế TNDN
phải nộp
0 0
Phân phối
LNST
-208.580.746 -30.599.470 117.981.276 -0,85
Biểu 2.6: Phân phối lợi nhuận của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam.
Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 và 2011.
Page 20
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
Do hai năm 2011 và năm 2010 Công ty luôn làm ăn thua lỗ do vậy Công ty

nộp năm 2011 là 5.271.724.855đ, số còn phải nộp NSNN năm 2011 là
1.927.097.488đ.
− Thuế TNDN không phải nộp vì Công ty thua lỗ trong năm hai năm 2010
và 2011.
Page 21
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
− Các biện pháp mà công ty thực hiện để hoàn thành công tác nộp ngân
sách nhà nước.
• Hàng tháng, cuối mỗi quý, mỗi năm công ty thực hiện công tác nộp thuế đúng
quy định của nhà nước ban hành.
• Công ty qua 2 năm 2010 và 2011 không phải nộp thuế TNDN.
Công tác quản lý công nợ của Công ty năm 2010 và 2011.
Các chỉ tiêu 2010 2011 So sánh
ST %
Nợ phải thu
KH bq
6.990.675.914 9.871.894.205,5 2.881.218.291,5 29,18
Vòng quay các
khoản phải thu
bình quân.
25,69 16,17 - -
Kỳ thu tiền bq
13,86 22,25
Biểu 2.8: Phân tích tình hình quản lý Công Nợ của Công ty TNHH EXCADO
Việt Nam.
Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH
EXCADO Việt Nam năm 2010 và 2011
Qua bảng số liệu nhận thấy Nợ phải thu của khách hàng năm 2011 so vơi năm
2010 đã tăng lên 2.881.218.291,5 đ, tương ứng với tỉ lệ tăng là 29,18%.
- Với vòng quay các khoản phải thu bình quân( DT thuần bán hàng và cung cấp

nhưng lại hợp lý nhằm thể hiện sự chặt chẽ trong công tác kế toán.
Việc vận dụng hệ thống TK kế toán phù hợp với chế độ kế toán nhỏ và vừa
hiện hành. Hệ thống TK kế toán Công ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động
sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc
ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu.
Việc vận dụng và mở TK chi tiết của Công ty phù hợp với sự hướng dẫn của
Nhà nước và phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin của nhà quản trị doanh
Page 23
Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp
nghiệp. Việc vận dụng hệ thống TK kế toán do Bộ tài chính quy định phù
hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp, yêu
cầu quản lý và trình độ nhân viên kế toán của Công ty.
Tại các công trình việc hạch toán tuân thủ yêu cầu hạch toán và báo cáo kế
toán Công ty quy định.
3.1.2. Hạn chế.
Tuy kế toán của Công ty TNHH EXCADO Việt Nam được đào tạo khá chuyên
sâu nhưng do số lượng kế toán của công ty khá ít, mà khối lượng công việc lại
nhiều, đôi khi dẫn tới tình trạng chậm trễ trong việc xử lý, cập nhật thông tin cũng
như trong các hoạt động bán hàng.
Khó khăn trong trình độ ngoại ngữ của nhân viên. Công ty TNHH EXCADO
Việt Nam là một đại lý độc quyền thương hiệu máy công trình hàng đầu Trung
Quốc –XGMA chủ yếu là nhập hàng và giao dịch với nước ngoài nhưng các nhân
viên kế toán của công ty lại chưa giỏi về ngoại ngữ nên nhiều lúc đối chiếu với các
đối tác, xem xét các nội dung trong HĐ, hóa đơn thương mại NK, Email còn phải
nhờ tới các bộ phận KD của Công ty.
Do không có kế toán tại công trình vì vậy nhiều khi việc luân chuyển chứng từ
còn chậm dẫn tới việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình còn bị
chậm.
Công tác quản lý vật liệu tại các công trường của Công ty là chưa tốt. Toàn bộ
chất lượng, số lượng vật liệu đưa vào sử dụng đều giao cho kỹ thuật đội. Chỉ khi

Các công việc tài chính được phân công một các rõ ràng, chi tiết dẫn đến việc thực
hiện tương đối đơn giản và hiệu quả.
Dưới sự giám sát của bộ phận kiểm soát trong công ty thì việc sử dụng vốn được
hiệu quả hơn tránh thất thoát lãng phí.
3.3.2. Hạn chế
Công tác huy động vốn và kế hoạch sử dụng vốn chưa hiệu quả, công tác quản lý
và sử dụng vốn còn hạn chế dẫn đến việc lẵng phí nguồn vốn của doanh nghiệp.
Khiến cho Công ty sử dụng nguồn vốn vay là chủ yếu. Do vậy khả năng tự chủ về
nguồn vốn của công ty vẫn gặp nhiều khó khăn.
Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status