báo cáo thực tập công ty tnhh tâm việt năm 2010 và 2011 - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đ ơn vị thực tập :
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐẦU TƯ
VÀ CÔNG NGHỆ TÂM VIỆT
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Thu Trang
Sinh viên thực hiện : Dương Bích Phương
Mã sinh viên : A17244
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
HÀ NỘI - 2013
MỤC LỤC
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY TNHH TNHH đầu tư và công nghệ Tâm Việt 1
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH ĐẦU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ TÂM VIỆT 4
NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 22
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 8
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 11
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty 15
Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của công ty 16
Bảng 2.5 Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty 18
Bảng 2.6 Khả năng sinh lời của công ty 19
Bảng 2.7 Trình độ lao động 20
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
TSCĐ Tài sản cố định

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CÔNG TY TNHH TNHH đầu tư và công nghệ Tâm Việt
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH TNHH đầu tư và
công nghệ Tâm Việt
1.2 Vài nét về công ty
- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TNHH đầu tư và công nghệ Tâm
Việt
- Tên viết tắt: TAM VIET CO., LTD.
- Trụ sở: số 2 ngách 23 ngõ 162 Lê Trọng Tấn.
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn.
- Ngày thành lập: Tháng 2 năm 2004.
- Giấy phép thành lập: Giấy phép số 0102011295 do Sở KH – ĐT Thành phố
Hà Nội cấp.
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Vốn điều lệ của công ty:
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH đầu tư và công nghệ Tâm Việt được thành lập từ năm 2004 với
lĩnh vực kinh doanh ban đầu là thiết kế chuyển giao phần mềm, nâng cấp sửa chữa hệ
thống máy tính, hệ thống mạng, cài đặt phần mềm ứng dụng, ban đầu gồm 5 thành
viên, có trụ sở tại P403 B4 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội. Xuất pháp điểm từ một công
ty nhỏ với số vốn không lớn, công ty đã phải cố gắng nỗ lực không ngừng để phát triển
và xây dựng công ty ngày càng vững mạnh. Với sự phát triển ngày càng nhanh của
khoa học công nghệ trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công ty đã phát triển thêm
nhiều hình thức kinh doanh, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên
trong công ty. Nhận thức thấy CNTT ngày càng quan trọng và trở nên thiết yếu, năm
2009 công ty bắt đầu cung cấp và bán các loại linh kiện, sản phẩm liên quan đến máy
tính và đã đạt được những thành công nhất định như trở thành đại lý chính thức tiêu
thụ các sản phẩm của các hãng máy tính, máy văn phòng có tên tuổi trên thế giới:

điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ
của công ty trước nhà nước và pháp luật. Giám đốc có nhiệm vụ quyết định các vấn đề
liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh
doanh và phương án đầu tư của công ty, quan hệ đối ngoại. Giám đốc trực tiếp phụ
trách các phòng kế toán và tổ chức tổng hợp.
1.4.2 Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh thực hiện việc tìm kiếm hợp đồng và thực hiện các giao dịch với
khách hàng; xây dựng các chính sách hỗ trợ, xúc tiến thị trường, triển khai công tác
chăm sóc, nghiên cứu thị trường; tìm hiểu và liên hệ với các nhà sản xuất và nhà cung
cấp về các sản phẩm kinh doanh; quản lý kho hàng, phân phối sản phẩm cho khách hàng.
- 2 -
1.4.3 Phòng kế toán
Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp
luật. Bao gồm các công việc như sau:
- Tổ chức, quản lý, giám sát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê.
- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của công ty.
- Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch kinh doanh và kế hoạch
đầu tư.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, người lao động theo luật định.
- Lưu trữ, bảo quản các chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán.
- Theo dõi, phân tích, phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công
ty nhằm cung cấp các thông tin kịp thời, chính xác hỗ trợ giám đốc trong công tác điều
hành và hoạch định kế hoạch kinh doanh và đầu tư.
1.4.4 Phòng tổ chức tổng hợp
Phòng tổ chức tổng hợp thực hiện các công việc như sau:
- Tuyển dụng nhân viên, xây dựng kế hoạch lao động, cơ chế tiền lương, đưa ra
các chính sách thi đua, khen thưởng, kỷ luật, các chính sách về phúc lợi, ưu đãi cho
nhân viên dưới sự chỉ đạo của giám đốc và theo đúng pháp luật. Đồng thời tham mưu
cho giám đốc về các vấn đề nêu trên.
- Thực hiện các công tác quản lý văn thư, lưu trữ, bảo mật các giấy tờ, quản lý

- Sản xuất mua bán thiết bị văn phòng;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá;
- Sản xuất, mua bán nguyên vật liệu xây dựng, công nghiệp;
- Sản xuất, mua bán thiết bị trang trí nội ngoại thất.
Tuy nhiên công ty kinh doanh chính trên lĩnh vực: Buôn bán tư liệu tiêu dùng,
dịch vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử - tin học. Công ty chủ yếu tập trung
kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp thiết bị cho ngành CNTT, cung cấp thết bị văn
phòng, nghiên cứu và cung cấp các giải pháp mạng, thiết kế các sản phẩm phần mềm
theo đơn đặt hàng, thiết kế trang web. Đến nay, Công ty Đầu tư và Công nghệ Tâm
Việt đã hoạt động trên nhiều lĩnh vực của ngành CNTT nhằm đáp ứng cho khách hàng
những dịch vụ trọn gói có chất lượng cao:
- Xây dựng các hệ thống CNTT
+ Phân tích, thiết kế các dự án CNTT cho các cơ quan quản lý, hành chính sự
nghiệp, các doanh nghiệp, thương mại.
+ Cung cấp tổng thể hệ thống CNTT: Thiết bị, mạng, máy văn phòng, phần
mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, đào tạo.
- Các dịch vụ về hạ tầng
+ Cung cấp các hệ thống máy tính (PC, máy tính xách tay), thiết bị ngoại vi.
+ Cung cấp các máy và thiết bị mạng (Server, hub,…).
+ Cung cấp thiết bị, máy văn phòng.
+ Nâng cấp và sửa chữa các hệ thống máy tính, hệ thống mạng.
+ Cài đặt các phần mềm hệ thống và ứng dụng.
- Thiết kế và chuyển giao các sản phẩm phần mềm ứng dụng.
- 4 -
Tìm kiếm
khách hàng
Ký hợp đồng
với khách hàng
Chuyển giao
sản phẩm

kiểm tra kho để xuất hàng cho khách. Việc đặt mua hàng thường diễn ra trước khi ký
kết hợp đồng dựa trên số liệu hàng hóa trong kho. Trong trường hợp thiếu hàng, công
ty sẽ liên lạc với nhà cung cấp để đặt mua bổ sung. Nếu sản phẩm là các dịch vụ liên
- 5 -
Nguyên cứu
thị trường
Tìm kiếm
nhà cung cấp
Ký kết
hợp đồng
mua hàng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Thanh toán
quan đến việc lập trình như thiết kế, xây dựng phần mềm, hệ thống công nghệ tin, thiết
kế website,… thì công ty sẽ tiến hành thực hiện và chuyển giao cho khách hàng trong
thời gian đã thỏa thuận khi kí kết hợp đồng.
Nhận xét: Quy trình hoạt động kinh doanh chung của công ty tương đối hoàn
thiện và đầy đủ. Quy trình đơn giản tuy nhiên vẫn đảm bảo được sự hiệu quả trong quá
trình làm việc của công ty. Bước đầu tiên tìm kiếm khách hàng là công đoạn khó.
Trong quá trình thực tập, em nhận thấy chủ yếu các đơn hàng của công ty là các đối
tác quen thuộc, còn các đối tác mới thì rất ít. Công ty nên có các biện pháp nhằm phát
triển việc tìm kiếm các khách hàng mới để đạt được hiệu quả cao trong việc kinh
doanh và mở rộng sự phát triển của công ty.
1.6.2 Mô tả quy trình mua các thiết bị linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng tại
phòng kinh doanh của công ty
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH đầu tư và công nghệ Tâm Việt, em đã
có cơ hội được thực tập tại phòng kinh doanh của công ty. Trong quá trình này em đã
được học hỏi và biết thêm rất nhiều các kiến thức về việc hoạch định các phương án
kinh doanh, nghiên cứu thị trường, tìm nguồn cung cấp hàng hóa, tìm kiếm khách
hàng, quy trình mua và bán hàng hóa dịch vụ, quá trình xúc tiến thị trường,… Sau đây

chi phí và lợi ích đạt được,…
- Bước 3: Ký hợp đồng mua hàng
Sau khi đã lựa chọn được nhà cung cấp, công ty tiến hành cử nhân viên đến gặp
trao đổi với nhà cung cấp, thỏa thuận các điều khoản. Kết thúc đàm phán sau khi đi
đến thống nhất giữa hai bên, công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng. Nếu không đi đến
thống nhất và thương lượng được giữa hai bên thì công ty chấm dứt làm việc với nhà
cung cấp đó, chuyển sang nhà cung cấp khác.
- Bước 4: Thanh toán
Sau khi nhà cung cấp trao đầy đủ hàng, sản phẩm không xảy ra hư hỏng và lỗi thì
công ty tiến hành chuyển giao các chứng từ cho bên kế toán để nhân viên thực hiện
việc thanh toán cho nhà cung cấp theo phương thức đã cam kết trong hợp đồng. Nếu
có sản phẩm lỗi hoặc hư hỏng, công ty sẽ yêu cầu nhà cung cấp đổi lại hoặc giảm giá
tùy theo mức độ hư hỏng.
Nhận xét: Quy trình mua thiết bị linh kiện máy tính và thiết bị văn phòng của
công ty đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng và những yêu cầu của ban lãnh
đạo, đồng thời cũng dễ dàng kiểm soát và theo dõi. Em nhận thấy bước 1 trong quy
trình vẫn còn yếu kém. Do nhân viên phòng kinh doanh ít, khả năng nắm bắt thị
- 7 -
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
(Nguồn: Phòng kế toán)
trường chưa đạt hiệu quả cao, phối hợp chưa nhịp nhàng với bên quản lý kho cho nên
đôi khi vẫn xảy ra sai sót về số lượng cũng như các loại sản phẩm cần mua.
1.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH đầu tư và
công nghệ Tâm Việt năm 2010 và năm 2011
1.7.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2010 và 2011 của công ty
TNHH đầu tư và phát triển Tâm Việt
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh
Năm 2011
- 8 -
CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch

doanh
896.738.566 853.575.407 43.163.159 5,06
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
12. Lợi nhuận khác
13. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế
896.738.566 853.575.407 43.163.159 5,06
14. Chi phí thuế
TNDN hiện hành
224.184.642 213.393.852 10.790.790 5,06
16. Lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh
nghiệp
672.553.924 640.181.555 32.372.369 5,06
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh thu, chi phí và lợi
nhuận của công ty trong kỳ. Thông qua bảng báo cáo năm 2010 và 2011, ta có thể thấy
rằng công ty có doanh thu và lợi nhuận của năm 2011 cao hơn năm 2010, thể hiện sự phát
triển và tiến triển tốt trong việc kinh doanh của công ty. Cụ thể như sau:
- Về doanh thu:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2011 có doanh thu thuần
tăng 93.240.151 VNĐ so với năm 2010, tương ứng tăng 1,89%. Mức tăng doanh thu
có được chủ yếu là do trong kỳ công ty ký được 2 hợp đồng lớn về thiết kế và chuyển
giao phần mềm ứng dụng với Viện khoa học xã hội Việt Nam và trường Đại học khoa
học xã hội và nhân văn, với tổng giá trị hợp đồng lên đến hơn 1.000.000.000 VNĐ,
cùng với đó là việc bán và cung cấp các sản phẩm linh kiện máy tính cũng tăng lên.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu của cả hai năm đều bằng không. Điều này
thể hiện việc công ty cung cấp và bán sản phẩm tốt, đảm bảo chất lượng và đáp ứng
đúng yêu cầu của khách hàng, vì vậy các khoản mục giảm giá hàng bán hoặc hàng bán
bị trả lại đều không có. Từ đó có thể thấy, công ty luôn nỗ lực cố gắng cung cấp các

nhằm giảm chi phí này để đạt được mức lợi nhuận cao hơn.
+ Chi phí khác: Năm 2010 và 2011 đều không phát sinh các khoản chi phí
khác như chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), giá trị còn lại của
TSCĐ thanh lý và nhượng bán TSCĐ; chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá,
TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; tiền
phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế;… Do đó chi phí khác
của hai năm này bằng 0.
- Về lợi nhuận:
+ Lợi nhuận gộp: Năm 2011 tăng 51.240.718 VNĐ, tương ứng với 2,34% so
với năm 2010.
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2011 tăng 43.163.159,
tương ứng 5,06% so với năm 2010.
+ Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 tăng 32.372.369 VNĐ, tương
ứng với 5,06% so với năm 2010. Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng chủ yếu là do
tăng doanh thu, bao gồm cả doanh thu tài chính đóng góp một phần không nhỏ. Lợi
nhuận năm 2011 đạt con số tương đối khả quan 672.553.924 VNĐ. Đánh dấu một tín
hiệu tốt trong việc phát triển của công ty.
Nhận xét: Trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhưng lợi nhuận của
công ty vẫn tăng, tuy không phải là con số lớn nhưng cũng có thể cho thấy dấu hiệu tốt
về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên vẫn nên có các chính sách
hiệu quả hơn nhằm giảm thiểu chi phí xuống mức thấp nhằm đem lại lợi nhuận cao
hơn trong các năm tới.
- 10 -
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
1.7.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2011 và 2010 của công ty TNHH đầu tư
và công nghệ Tâm Việt
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán
Ngày 31/12/2011
- 11 -
(Nguồn: Phòng kế toán)

11.741.790 10.839.061 902.729 8.33
B. TÀI SẢN DÀI
HẠN
102.297.833 124.947.489 (22.649.656) (18,13)
I. Tài sản cố định 15.870.777 48.340.872 (32.470.095) (67,17)
- Nguyên giá 113.994.612 89.906.449 24.088.163 26,79
- Giá trị hao mòn luỹ
kế
(98.123.835) (41.565.577) (56.558.258) 136,07
II. Bất động sản đầu

5.540.824 5.540.824
- Nguyên giá 218.994.379 218.994.379
- Giá trị hao mòn luỹ
kế
(213.453.555) (213.453.555)
V. Tài sản dài hạn
khác
80.886.232 76.606.617 4.279.615 5,59
1. Tài sản dài hạn khác 80.886.232 76.606.617 4.279.615 5,59
TỔNG CỘNG
TÀI SẢN
5.568.084.683
3.967.118.17
0
1.600.966.513 40,36
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ 1.914.969.940 986.557.352 928.412.588 94,11
I. Nợ ngắn hạn 1.914.969.940 986.557.352 928.412.588 94,11
1. Vay và nợ ngắn

Công ty tích trữ lượng tiền mặt và tiền ngân hàng cao nhằm tận dụng các cơ hội hưởng
chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp đồng thời giúp công ty đảm bảo khả năng thanh
toán. Tuy nhiên việc nắm giữ lượng tiền mặt cao cũng có thể làm cho công ty tốn kém
chi phí giữ tiền, làm cho vốn bị ứ đọng nhiều trong công ty, không có khả năng sinh
lời hoặc khả năng sinh lời là thấp. Công ty có thể mua các loại chứng khoán khả thị và
các loại chứng khoán ngắn hạn khác nhằm đảm bảo khả năng sinh lời mà tính thanh
khoản vẫn cao.
+ Phải thu khách hàng trong năm 2010 đạt 369.049.080, nhưng sang năm 2011
con số này đã giảm hoàn toàn về 0. Điều này thể hiện việc công ty đã thu hồi được toàn
bộ số vốn do khách hàng nắm giữ của năm trước cũng như các khoản phát sinh trong năm
2011. Mức giảm này là do công ty thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng đồng thời cũng
đưa ra nhiều mức chiết khấu thanh toán hấp dẫn nhằm khuyến khích khách hàng thanh
toán sớm giúp quá trình luân chuyển vốn của công ty diễn ra nhanh hơn.
+ Các khoản phải thu khác của công ty trong năm 2011 vẫn giữ nguyên
không đổi so với năm 2010, trong kỳ không phát sinh thêm các khoản phải thu khác.
Khoản này phát sinh từ nhiều nguồn, chiếm phần lớn là do công ty vận tải vận chuyển
các thiết bị linh kiện máy tính và gây ra hư hỏng trong quá trình vận chuyển phải bồi
thường và mất hàng hóa tại cửa hàng đang trong quá trình tìm hiểu nguyên nhân. Số
tiền ở khoản này tương đối nhiều 70.625.720, vì vậy công ty nên có những chính sách
nhằm thu hồi số vốn này sớm.
+ Hàng tồn kho: Năm 2011 lượng hàng tồn kho tăng mạnh, với giá trị tăng
thêm là 447.259.055 VNĐ, tăng gấp 10 lần so với năm 2010. Nguyên nhân là do
trong kỳ công ty nhập thêm một lô thiết bị văn phòng và linh kiện máy tính mới.
- 13 -
Đồng thời cuối kỳ công ty ký được một hợp đồng lớn có giá trị 350.000.000 VNĐ về
thiết kế và chuyển giao hệ thống phần mềm, điều này phát sinh thêm lượng hàng hóa
lớn đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang (phần mềm đang được thiết kế
và triển khai).
- Tài sản dài hạn: Năm 2011 có tài sản dài hạn giảm 22.649.656 VNĐ tương
ứng với 18,13% so với năm 2010. Mức giảm này chủ yếu là do tài sản cố định năm

- 14 -
Đơn vị: %
+ Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước: Năm 2011 tăng 95.978.911
VNĐ tương ứng với 87,28% so với năm 2010. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu
bán hàng và dịch vụ của năm 2011 tăng lên.
+ Phải trả người lao động: Năm 2011 tăng gấp 2.5 lần so với năm 2010, với
mức tăng là 475.446.16 VNĐ. Tại thời điểm cuối năm 2011, công ty đang chiếm dụng
khá nhiều tiền của người lao động. Nó có thể ảnh hưởng đến tâm lý, năng suất làm
việc của nhân viên. Vì vậy công ty nên cân nhắc việc trả lương đúng hạn cũng như các
chế độ phúc lợi cho nhân viên để họ làm việc đạt hiệu quả cao, mang lại thành công và
sự phát triển cho công ty.
+ Các khoản phải trả ngắn hạn khác: Năm 2010 khoản này bằng không tuy
nhiên sang năm 2011 tăng lên thành 114.642.030. Điều này chứng tỏ công ty chiếm
dụng được thêm một khoản vốn. Công ty nên có phương án sử dụng một cách hiệu quả
và trả trong thời gian ngắn nếu không nó có thể ảnh hưởng không tốt đến uy tín và
niềm tin của công ty trong mắt của các đối tác.
- Vốn chủ sở hữu: năm 2011 tăng 672.553.925VNĐ, tương ứng với 22,56% so
với năm 2010. Sự tăng lên của vốn chủ sở hữu này là do phần lợi nhuận sau thuế để lại
toàn bộ nhằm mục tiêu phát triển và mở rộng kinh doanh. Việc sử dụng phần lớn vốn
chủ sở hữu để tài trợ cho hoạt động kinh doanh thể hiện tính tự chủ cao của công ty.
Sử dụng vốn chủ sở hữu còn giúp cho chủ doanh nghiệp không phải chịu gánh nặng
nợ nần, không phải trả các khoản vay.
Nhận xét: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2011 tăng lên 40,36%
so với năm 2010. Đây là một mức tăng tương đối cao thể hiện việc công ty đang cố gắng
từng bước phát triển mở rộng nguồn vốn đầu tư tài sản để mở rộng kinh doanh. Bên
cạnh đó trong năm 2011 công ty đã mở rộng nguồn vốn bằng cách huy động nguồn nợ
vay ngắn hạn. Đây cũng là một tín hiệu tốt cho thấy quá trình phát triển và mở rộng quy
mô vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty. Vốn chủ sở hữu của công ty
chiếm 2/3 nguồn vốn, điều này thể hiện công ty vẫn có tính tự chủ cao.
1.8 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH đầu tư và

trọng vào đầu tư tài sản lưu động, tài sản cố định chỉ bao gồm một số máy móc giúp
bảo quản, lưu kho sản phẩm, quản lý công ty. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên so với
năm trước chủ yếu là do trong kỳ công ty vay thêm vốn ngắn hạn để mở rộng kinh
doanh làm cho tiền và kho tăng lên.
- Tỷ trọng tài sản dài hạn phản ánh phần trăm tài sản dài hạn trong tổng tài sản
mà công ty có. Tỷ trọng này trong năm 2011 là 1,84%, giảm 1,31% so với năm 2010
mặc dù trong kỳ vẫn phát sinh tăng tài sản dài hạn. Nguyên nhân là do khấu hao tích
lũy của các tài sản cố định tăng lên làm cho giá trị tài sản dài hạn tại thời điểm cuối
năm 2011 giảm xuống.
- Tỷ trọng nợ phản ánh một đồng vốn huy động được thì có bao nhiêu đồng là
huy động từ nợ vay. Trong năm 2011, tỷ trọng nợ là 34,39%, tăng 9,52% so với năm
2010. Tỷ số này cho biết trung bình một đồng vốn sử dụng thì huy động từ nợ là
0,3439 đồng. Nguyên nhân tăng tỷ trọng nợ là do trong kỳ công ty phát sinh thêm một
khoản vay ngắn hạn để đầu tư mở rộng kinh doanh, ngoài ra còn do khoản chiếm dụng
vốn của công ty đối với người lao động, cơ quan thuế và khách hàng.
- Tỷ trọng vốn chủ sở hữu phản ánh một đồng vốn có được thì huy động từ
nguồn vốn chủ sở là bao nhiêu. Năm 2011 tỷ trọng này thể hiện một đồng vốn được sử
dụng thì huy động 0,6561 đồng từ nguồn vốn chủ hữu. Tỷ trọng này có giảm so với
năm 2010 tuy nhiên phần trăm trong tổng nguồn vốn vẫn ở mức cao, thể hiện công ty
vẫn có tính tự chủ về nguồn vốn tốt.
1.8.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của công ty
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2010 Chênh
- 16 -
lệch
Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
2. Khả năng thanh
toán nhanh
(TSNH – Hàng tồn kho)

rằng khả năng thanh toán của năm 2011 giảm so với năm 2010. Nguyên nhân chủ
yếu là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn quá nhanh so tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn.
Tuy nhiên khả năng thanh toán trong năm 2011 không phải là tụt xuống ở mức thấp
(các chỉ số về khả năng thanh toán đều >2). Tài sản ngắn hạn vẫn đủ để thanh toán
cho các khoản nợ ngắn hạn, vì vậy khả năng thanh toán của công ty vẫn được
bảo đảm.
1.8.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Bảng 2.5 Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty
Nhận xét:
Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cho biết: Năm 2010, 1 đồng vốn đầu tư cho
tổng tài sản tạo ra 1,28 đồng doanh thu; năm 2011, 1 đồng vốn đầu tư cho tổng tài
- 18 -
Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch
Hiệu suất sử
dụng tổng tài sản
Doanh thu thuần
Tổng tài sản
ĐVT: lần
ĐVT: lần
sản chỉ tạo ra 0,92 đồng doanh thu. Từ đó cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của
công ty giảm 0,36 lần. Chỉ tiêu này giảm là do tốc độ tăng của tài sản là 40,36%,
nhưng doanh thu thuần chỉ tăng có 1,89% so với năm 2010. Nguyên nhân là do công
ty sử dụng tài sản chưa đạt được hiệu quả tối đa, doanh thu tăng nhưng với tỷ lệ thấp.
Đồng thời còn do cuối năm lượng hàng tồn kho tăng cao do cuối kỳ phát sinh thêm
lượng hàng hóa đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang (phần mềm đang
được thiết kế và triển khai) vì vậy đã làm tài sản tăng cao. Công ty cần có những
chính sách khai thác và sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhằm đem lại doanh thu
cũng như lợi nhuân cao cho công ty.
1.8.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Bảng 2.6 Khả năng sinh lời của công ty

2. Tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận ròng
0,1208 0,1614 (0,0406)
Tổng tài sản
3. Tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận ròng
0,1841 0,2148 (0,0307)
Vốn chủ sở hữu
(Nguồn: Phòng tổ chức tổng hợp)
được hiệu quả toàn bộ số vốn này để đem lại doanh thu cũng như lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Công ty nên đề ra các phướng án đầu tư cho công ty nhằm sử dụng nguồn vốn
một cách triệt để và hiệu quả.
1.9 Tình hình lao động tại công ty TNHH đầu tư và phát triển Tâm Việt
Công ty TNHH đầu tư và công nghệ Tâm Việt luôn đề cao tầm quan trọng của
nhân viên trong công ty, coi nhân viên là yếu tố cốt lõi giúp công ty có thể thành công
và phát triển mạnh mẽ. Vì vậy công ty luôn chú trọng việc tuyển dụng và đào tạo nhân
viên trong công ty. Sau 8 năm đi vào hoạt động, hiện nay công ty đang có tổng cộng
38 nhân viên. Tình hình phân bổ nhân viên cho các phòng ban như sau: cán bộ kỹ
thuật và lập trình 20 người, cán bộ kinh doanh 8 người, cán bộ hành chính 5 người,
cán bộ khác 5 người. Theo thống kê, thu nhập trung bình của mỗi nhân viên là
3.500.000VNĐ/tháng. Trình độ của nhân viên trong công ty được thống kê như sau:
Bảng 2.7 Trình độ lao động
Trình độ Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Sau đại học 1 2,63
Đại học 17 44,74
Cao đẳng và trung cấp 15 39,47
Sơ cấp và đã qua đào tạo nghề 5 13,16
Tổng cộng 38 100

nguồn nhân lực của công ty trở nên vững chắc và hừng mạnh.
+ Phấn đấu xâu dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, vui vẻ,
tạo động lực cho nhân viên làm việc phát huy năng lực.
+ Tăng quỹ khen thưởng và phúc lợi của công ty lên 10% nhằm tạo động lực
cho nhân viên làm việc.
- 21 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status