TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP
Sinh viên thực hiện: Vò ®øc hiÕu
Mã sinh viên: 06D14347n
Lớp: TM1106
Giáo viên hướng dẫn: Ths. TRẦN BÍCH NGỌC
Hà Nội, tháng 03 năm 2010
PHẦN I. VỀ SINH VIÊN THỰC TẬP
1. Họ và tên sinh viên: VŨ ĐỨC HIẾU
2. Mã sinh viên: 06D14347N Lớp: TM1106
3. Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
4. Địa chỉ liên lạc: XÓM 3 – MỄ TRÌ HẠ - TỪ LIÊM - HÀ NỘI
5. Điện thoại: 01678494704
6. Thời gian hoàn thành báo cáo thực tập, chọn đề tài, đề cương và
viết luận văn: Từ 10/01/2010 đến 30/04/2010
PHẦN II. VỀ NƠI THỰC TẬP
1. Nơi thực tập
1.1. Tên công ty: c«ng ty TNHH S¬n T.C.o Hµ NéI
1.2. Tên giao dịch: t.c.o paint co, LTD, HANOI
1.3. Tên viết tắt: T.C.O
1.4. Mã số thuế: 01 01 5 8 4 9 5 4
1.5. Địa chỉ: Số 54, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội
1.6. Công việc được phân công thực tập:
- Thực tập tại phòng Kế hoạch kinh doanh
1.7. Người hướng dẫn
- Giáo viên hướng dẫn: Ths. TRẦN BÍCH NGỌC
- Hướng dẫn cơ sở: PGD. HÀ THỊ NGỌC ANH
2. Mô tả nơi thực tập
2
2.1. Về mặt tổ chức nơi thực tập
ban đầu là Công ty Thương Mại và xây dựng Hòa An.
- Ngày 01/11/2004 đổi tên thành: Công ty TNHH sơn T.C.O Hà Nội.
Cho đến nay, T.C.O thực sự trở thành một thương hiệu mạnh trên thị
trường, trực tiếp cung cấp hoặc cung cấp và thi công đồng bộ cho rất nhiều
các công trình lớn, đạt chất lượng cao như công ty đầu tư xây dựng và du
3
lịch- Tổng cục du lịch, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hồng Hà -
Tổng công ty xây dựng sông Hồng, Công ty cổ phần xây dựng số 2
Vinaconex,…. T.C.O thực sự trở thành người bạn của các công trình xây
dựng, phù hợp với tiêu chí của công ty: T.C.O là thương hiệu Việt Nam-
một thương hiệu nổi tiếng với chi phí phù hợp với người tiêu dùng Việt
nam.
Chính vì những nỗ lực không ngừng nghỉ của toàn thể cán bộ trong
công ty mà T.C.O đã xây dựng thành công hệ thống phân phối rộng khắp
trong cả nước, bao gồm các đại lí và chi nhánh hoạt động có hiệu quả tại
các tình như Hà nội, Bắc ninh, Hải phòng, Đà nẵng, … Và với mục đích
nhằm quản lí chất lượng có hiệu quả hơn, năm 2005 công ty tiến hành xây
dựng hệ thống quản lí chất lượng và đã được tổ chức QUACERT cấp giấy
chứng nhận quản lí chất lượng ISO 9001-2000.
Với hướng đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản
xuất kinh doanh công ty TNHH sơn T.C.O Việt nam đã không ngừng tăng
vốn đầu tư qua các năm. Trong năm 2008 công ty đã lập và trình duyệt dự
án xây dựng Nhà máy sản xuất sơn và bột bả tường tại Hà nội với tổng vốn
đầu tư là 28 tỷ.
2.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Chức năng: T.C.O luôn thực hiện tốt chức năng của mình:
• Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng
• Sản xuất kinh doanh bột bả tường, sơn silicat và sơn chống thấm
- Nhiệm vụ:
• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Sơn lót gốc dầu: Space
- Sơn kĩ thuật: Flexy
Các sản phẩm bột bả tường:
- Bột bả tường nội thất: Lucky đỏ, Enjoy T36, Grace.
- Bột bả tường ngoại thất: Viscotex, Acrytex, Cemix.A
Sơn Alkyd
- Sơn Alkyd chổng rỉ thông dụng
- Sơn Phủ Alkyd
Trong tương lai, T.C.O sẽ chú trọng vào nghiên cứu và đưa vào các
dòng sản phẩm sản phẩm sơn trang trí cao cấp có tính năng kháng khuẩn
vượt trội, có khả năng kháng 5 loại vi khuẩn thường gặp trong điều kiện
môi trường, khí hậu Việt Nam gây các bệnh đường ruột, viêm phổi, viêm
hô hấp, các bệnh ngoài da để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng.
2.4 Công nghệ sản xuất sơn T.C.O
Khi mà nền kinh tế phát triển nhận thức của người tiêu dùng Việt
nam được nâng cao thì họ càng có cơ hội để lựa chọn cho mình một sản
phẩm sơn phù hợp, đáp ứng cả yêu cầu về chất lượng và giá thành. Nhận
5
thức được điều này T.C.O đã mạnh dạn nhập khẩu hoàn toàn công nghệ từ
Hoa Kì và cùng với những màu sắc đa dạng phù hợp với thị hiếu của những
quốc gia khác nhau. Với 10 máy tính phối màu và 2 giàn pha màu tự động
có khả năng tạo được 1010 màu bền mãi với thời gian, mưa, nắng và ánh
sáng. Công ty đã tiến hành mua và lắp đặt 3 dây chuyền sản xuất với công
suất mỗi dây chuyền khoảng 270kg/h từ năm 2001.
2.4.1 Thành phần chính của sơn
Sơn chủ yếu có các thành phần chính sau:
− Chất tạo màng (vehicle): có tác dụng bám vào bề mặt vật, tạo thành
lớp màng mỏng bao phủ vật. Chiếm từ 20% đến 70% khối lượng sơn.
− Chất màu (pigment): phân tán trong chất tạo màng tạo ra màu sắc
cách bổ sung dung môi pha loãng và bột màu nếu chưa đạt sẽ được tiếp tục
khuấy trộn đến khi đạt yêu cầu.
7
- Bước 3: Sau khi phối màu và loãng xong, KCS sẽ lấy mẫu kiểm tra
độ loãng và so bảng màu, nếu đạt sẽ được chuyển tiếp đến bộ lọc tinh
nhằm tăng độ mịn của sản phẩm.
- Bước 4: Kết thúc lọc tinh, sản phẩm được so màu và kiểm tra màu
bằng máy tại phòng thí nghiệm, nếu chưa đạt sẽ tiếp tục bổ sung màu hoặc
dung môi, nếu đạt sẽ chuyển qua giai đoạn bơm rót và đóng gói sản phẩm.
Quy trình sản xuất sơn dầu cũng giống như quy trình sản xuất sơn
nước nhưng khác với quy trình sản xuất sơn nước ngoài các công đoạn trên
thì sau khâu phối màu, bán thành phẩm được cho qua máy nghiền tốc độ
cao nhằm nghiền nhỏ sản phẩm để đạt yêu cầu về độ mịn.
8
2.5 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.2 Tổ chức bộ máy của công ty
Đây là công ty TNHH chọn cách quản lí theo kiểu trực tuyến. Các
tuyến quyền lực trong công ty là đường thẳng. Mỗi cấp dưới chỉ chịu sự
quản lí trực tiếp và mệnh lệnh từ một cấp trên. Với kiểu quản lí này công ty
đạt được sự thống nhất trong mệnh lệnh và nếu có sai lầm thì quy trách
nhiệm dễ dàng. Nhưng cũng chính với cơ cấu bộ máy quản lí này thì tập
trung gánh nặng vào người quản lí, đòi hỏi người quản lí phải có hiểu biết
sâu sắc về nhiều lĩnh vực khác nhau. Đồng thời khi quy mô doanh nghiệp
tăng lên thì số lượng các bộ phận trực thuộc nhiều làm cho người quản lí
cấp cao khó kiểm soát công việc. Các phòng ban này đứng đầu là các
trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc. Mọi hoạt động của các
thành viên trong từng đơn vị tuân thủ theo pháp luật và nội quy, quy chế
của công ty. T.C.O được chia làm 2 cấp quản lí:
9
Bộ
xưởng
sản
xuất
sơn
gốc dầu
Phân
xưởng
sản
xuất bả
tường
Phân
xưởng
sản
xuất
sơn
nước 2
Hội đồng thành viên
Ban giám đốc
- Cấp 1: Cấp công ty (ban giám đốc, hội đồng thành viên và phòng
ban) mà đứng đầu là ban giám đốc, các trưởng phòng.
- Cấp 2: Các phân xưởng đại diện là các quản đốc phân xưởng.
2.5.1 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lí
- Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty (cấp
1), có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty. Hội đồng thành
viên có trách nhiệm bầu, bãi nhiễm giám đốc, kế toán và người quản lí theo
quy định của công ty, quyết định lương thưởng, quyết định các giải pháp
phát triển thị trường…
Chủ tịch hội đồng thành viên là do hội đồng thành viên bầu ra có
nhiệm vụ chuẩn bị hoặc tổ chức chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội
và các tỉnh khác trong nước. Công ty cũng có khả năng quản lí các đối tác
một cách rõ ràng hơn.
Thêm vào đó công ty còn có riêng một bộ phận dự án. Bộ phận này có
trách nhiệm tìm kiếm các dự án có quy mô lớn để công ty có thể trở thành
đối tác cung cấp các sản phẩm. Bộ phận này phải thường xuyên nắm bắt
các thông tin ( con đường nào mới mở, công trình nào đang chuẩn bị xây
dựng,…) vì đây là những đơn hàng lớn của công ty.
- Bộ phận kế toán –hành chính.
Bộ phận thư kí và kế toán chịu trách nhiệm toàn bộ công tác tài chính
kế toán của công ty, kinh doanh tài chính, thực hiện các chức năng quản lí
vốn và tài sản trong công ty, chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán
kế toán trong công ty. Đồng thời bộ phận này còn có trách nhiệm thực hiện
tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm.
- Bộ phận sản xuất.
• Bộ phận nghiên cứu và điều hành công nghệ
- Nghiên cứu các sản phẩm theo mục tiêu của công ty
- Cải tiến sản phẩm hiện hành dựa trên các dữ liệu đã phân tích
- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, các quy trình vận hành của sản phẩm
- Nghiên cứu công nghệ và kiểm soát công nghệ
• Bộ phận tổ chức và điều hành sản xuất
- Sản xuất sản phẩm theo kế hoạch của công ty và đơn đặt hàng.
- Đào tạo công nhân trực tiếp vận hành
- Tổ chức thi công các dự án trọng điểm.
- Bộ phận vật tư:
- Xây dựng các định mức vật tư, kiểm soát lượng vật tư ra vào sản
phẩm. Xây dựng kế hoạch khai thác, quản lí vật tư và nguyên liệu, bảo
11
quản kho tàng vật liệu, cung cấp vật tư cho các xưởng sản xuất, có nhiệm
vụ lập kế hoạch và giao kế hoạch cho các phân xưởng.
2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh
21 903 62,79 535 37,2 -368 -25,59
Các loại chi phí 22 858 61,81 530 38,19 -328 -23,62
Lợi nhuận thuần
từ HĐKD
30 45 90 5 10 -40 -80
Thu nhập khác 31 7 24,1 22 75,9 15 51,8
Chi phí khác 32 2 20 8 80 6 60
Lợi nhuận khác
(40=31-32)
40 5 26,3 14 73,7 9 47,4
Tổng lợi nhuận
trước thuế
(50=30+40)
50 50 72,4 19 27,6 -31 -69,8
Thuế thu nhập
phải nộp
51 9 56,25 7 43,75 -2 -12,5
Lợi nhuận sau
thuế (60=50-51)
60 41 77,3 12 22,7 -29 -54,6
(Nguồn Phòng Tài chính - Kế Toán – Công ty TNHH sơn T.C.O Hà Nội)
NHẬN XÉT:
So sánh giữa hai năm ta thấy doanh thu giảm 27% tương đương với 7
tỷ đồng, nhưng thu nhập khác của công ty lại tăng tương đối cao
12
(195.95%). Tuy nhiờn nu nhỡn chung nm 2008 v nm 2009 t trng cỏc
loi chi phớ cú s thay i.
Giỏ vn hng bỏn luụn l loi chi phớ chim t trng cao nht trong tt
c cỏc loi chi phớ. Cỏc loi chi phớ khỏc ch chim t trng nh khụng
ỏng k. Nm 2009 cỏc chi phớ qun lớ doanh nghip v giỏ vn hng bỏn
cấp). Đối với sơn cao cấp hệ này, để có thể nâng cao trình độ công nghệ sản
xuất công ty phải tăng cờng hợp tác quốc tế nhận chuyển giao công nghệ.
13
Chất lợng sản phẩm: Tiếp tục nâng cao chất lợng sơn các loại, duy trì
hình thức sản xuất theo yêu cầu về sản phẩm có chất lợng cao hơn, áp dụng
mô hình quản lý chất lợng theo hệ thống đảm bảo chất lợng ISO 9002.
Hoàn thiện các loại bao bì.
Nh vậy, cơ cấu sản phẩm của công ty sẽ dịch chuyển theo hớng tăng
dần tỷ trọng sơn đặc chủng và cao cấp, giảm dần tỷ trọng sơn thông dụng.
- Về thị trờng :
Mở rộng thị trờng tiêu thụ tại các khu vực miền Trung và miền Nam.
Trọng tâm để đa sản phẩm của công ty vào là TP Hồ Chí Minh và các tỉnh
lân cận. Trớc mắt, công ty sẽ thành lập một văn phòng đại diện ở TP Hồ
CHí Minh và thông qua một số trung gian thơng mại đã có quan hệ tin cậy
với công ty, sau đó đã kiểm soát đợc tình hình công ty mới thiết lập mạng l-
ới đại lý tại đây.
Củng cố thị trờng truyền thống ở miền Bắc và Bắc trung bộ. Công ty sẽ
tuyển thêm đại lý ở các các thị trờng mà số lợng đại lý còn ít nh Nghệ an,
Đà nẵng, Quảng ninh. Đối với một số thị trờng đang bị bỏ trống nh Hải
phòng, Lạng sơn, công ty sẽ tuyển đại lý để xây dựng họ thành các nhà
phân phối nh đã làm đối với thị trờng truyền thống .
Nh vậy, trọng tâm trong kế hoạch mở rộng thị trờng của công ty là thị
trờng miền Bắc, Vinh, Đà nẵng và lân cận, TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân
cận.
- Về khách hàng:
Tăng cờng tìm kiếm khách hàng, đặc biệt là những khách hàng sử
dụng sơn đặc chủng và sơn ôtô, xe máy, khuyến khích khách hàng mua theo
đơn hàng. Ngoài khách hàng là các liên doanh sản xuất ôtô, xe máy, công
ty cũng tìm kiếm khách hàng là các cơ sở t nhân chuyên lắp ráp sửa chữa
ôtô, xe máy. Đối với sơn đặc chủng công ty đẩy mạnh các hoạt động chào
mình.
Kính đề nghị giỏo viờn hng dn Ths. Trần Bích Ngọc, ban chủ
nhiệm cùng các thầy cô khoa Kinh doanh Thơng mại quốc tế - Trờng ĐH
Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội xét duyệt cho em đợc tiến hành làm
Luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
2. xut ti v kt cu lun vn d kin
2.1. Tờn ti
16
MT S GII PHP Y MNH HOT NG TIấU TH
SN PHM TI CễNG TY TNHH SN T.C.O
2.2. Giỏo viờn hng dn
Ths. Trn Bớch Ngc
2.3. Kt cu lun vn
Lời nói đầu
Chơng I: Cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm trong các doanh
nghiệp
I. Đặc điểm kinh doanh trong cơ chế thị trờng và vai trò của quản trị
tiêu thụ sản phẩm đối với hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
sản xuất
1. Đặc điểm kinh doanh trong cơ chế thị trờng
2. Vai trò, vị trí của quản trị tiêu thụ sản phẩm đối vớo hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
II. Một số nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Chơng II: Phân tích thực trạng công tác quản trị tiêu thụ sản phẩm ở
công ty TNHH Sơn T.C.O
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty sơn T.C.O Hà Nội