Báo cáo thực tập công ty TNHH Hoàng Trang - Pdf 13

1
PHẦN 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG TRANG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty TNHH Hoàng Trang:
 Tên công ty : Công ty TNHH Hoàng Trang
 Tên giao dịch quốc tế: Hoàng Trang Co; Ltd
 Địa chỉ: Lô A15a Khu công nghiệp Phú Tài- Quy Nhơn- Bình Định
 Số tài khoản (VND): 0051000172004
(USD): 0051370172004
Tại ngân hàng cổ phần Ngoại Thương Việt Nam –chi nhánh Phú Tài
 Điện thoại: 056.3210791 Fax: 056.3841440
 Email :
1.1.2. Thời điểm thành lập:
Công ty TNHH Hoàng Trang được thành lập vào ngày 30/03/2006 theo giấy phép
thành lập số 3502000729 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định cấp . Với phần vốn
góp điều lệ là 8 tỷ đồng .Công ty gồm 2 thành viên góp vốn:
- Ông Bùi Quang Nam : 4,88 tỷ đồng
- Bà Bùi Lê Huyền Trang : 3,12 tỷ đồng
Khi mới thành lập Công Ty TNHH Hoàng Trang do chưa hội nhập với môi
trường kinh tế mới nên đã trải qua không ít khó khăn .Nhưng với tinh thần tìm tòi học
hỏi và đầu óc sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã dần dần rút ra
kinh nghiệm từ đó đưa công ty từng bước đi lên và ngày một phát triển hơn
Là một Công ty với 80% sản phẩm xuất khẩu và 20% tiêu thụ trong nước nên vấn
đề tiêu thụ sản phẩm được ban lãnh đạo Công ty rất quan tâm. Vì vậy, Công ty không
ngừng tổ chức cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh , mở rộng quy mô sản xuất cả
chiều rộng lẫn chiều sâu như: Xây thêm nhà xưởng ,Đầu tư máy móc thiết bị ,nâng cao
trình độ cán bộ quản lý , cải tiến mẫu mã , nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng
nhu cầu ngày cao của khách hàng và thị hiếu của khách hàng .Đến nay , sản phẩm của
1
2

minh
Năm 2008 Năm 2009
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
01 VI.25 39.781.083.80
4
35.295.817.678
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ( 10 = 01 – 02)
10 39.781.083.80
4
35.295.187.678
4. Giá vốn hàng bán 11 VI.27 36.361.029.84
0
32.567.016.668
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ ( 20 = 10- 11)
20 3.420.053.964 2.728.801.010
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 649.952.539 1.303.100.855
7. Chi phí tài chính 22 VI.28 2.073.627.049 2.471.845.992
- Trong đó : Chi phí lãi vay 23 1.932.400.129 1.428.169.112
8. Chi phí bán hàng 24 478.165.448 388.935.674
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.116.937.568 934.080.424
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh {30= 20 +( 21 -22) –
( 24+ 25)}
30 401.276.438 237.039.775
11. Thu nhập khác 31 64.420 187.807.176
12. Chi phí khác 32 130.838.153 130.246.463

-Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo các bản mẫu
được thiết kế.
- Nắm bắt khả năng kinh doanh , nhu cầu thị trường trong và ngoài nước để xây
dựng và thực hiện các phương án sản xuất có hiệu quả.
- Quản lý đội ngũ cán bộ, thực hiện phân phối thu nhập hợp lý, chăm lo đời sống
tinh thần vật chất cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Các phòng ban và cán bộ lao động có nhiệm vụ xây dựng các biện pháp an toàn
lao động, phòng chống cháy nổ , ngăn ngừa tai nạn lao động .
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty :
1.3.1 Loại hình kinh doanh:
Loại hình kinh doanh của công ty là sản xuất và chế biến gỗ tinh chế.Các mặt
hàng chủ yếu mà công ty cung cấp như:bàn, ghế, giường tắm nắng ngoài trời…Với đội
4
5
ngũ kỹ sư,công nhân lành nghề và phương châm “chất lượng sản phẩm,giá cả cạnh
tranh và giao hàng đúng kế hoạch” cùng với tinh thần hợp tác cao nhất, công ty TNHH
Hoàng Trang mong muốn được hợp tác với các tổ chức,cá nhân, khách hàng trong và
ngoài nước trên lĩnh vực sản xuất ,cung ứng sản phẩm gỗ ngoài trời tại Việt Nam và thị
trường thế giới.
1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty:
Công ty TNHH Hoàng Trang sớm nhận thức được rằng khách hàng luôn có nhu
cầu thiết thực về việc thực hiện môi trường đối với các công ty sản xuất. Vì vậy, Công
ty khai thác nguồn nguyên liệu từ những khu rừng được quản lý thuộc tổ chức quản lí
rừng quốc tế, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chí, qui định trong chứng chỉ COC. Nguồn
gỗ của Công ty bao gồm nhiều loại như:gỗ tròn,gỗ Chò,gỗ Dầu,gỗ xẻ, gỗ Xoan… chủ
yếu được nhập từ các nước:Lào, Indonexia,Malaixia…
Những sản phẩm của công ty gồm: bàn, ghế Folding,ghế Arm,ghế Folding Arm, ghế
Bar,ghế Bench,ghế Position,ghế Sunlounfer…Vì những sản phẩm này thường được
dùng ngoài trời để tắm nắng rất phù hợp với nhu cầu của người nước ngoài,do đó thị

Công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng 52 người tương ứng tăng 11,55%.Điều này
cho thấy Công ty đang mở rộng về quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng và cũng cho thấy Công ty đang ngày càng phát triển vững mạnh.
 Về tài sản cố định:
Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 : Tình hình tài sản cố định của Công ty năm 2009
ĐVT: đồng Việt Nam
STT Tên tài sản cố định Tổng giá trị
TSCĐ
Số khấu hao
lũy kế
Giá trị còn
lại
A Tài sản cố định hữu
hình:
12.719.037.362 4.766.457.704 7.952.579.656
6
7
I Máy móc,thiết bị 3.171.831.036 1.669.329.141 1.502.501.895
II Nhà cửa,vật kiến trúc 7.332.798.003 2.364.208.145 4.968.589.858
III Công cụ,dụng cụ
quản lý
38.324.873 36.038.649 2.286.224
IV Phương tiện vận tải 2.176.083.450 696.881.769 1.479.201.681
B Tài sản cố định vô
hình
0 0 0
TỔNG CỘNG A + B 12.719.037.362 4.766.457.704 7.952.579.656
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Qua bảng trên ta thấy tài sản cố định của Công ty toàn bộ là tài sản cố định hữu hình

- Luộc – Sấy: Nguyên liệu gỗ tròn sau khi xẻ được đưa vào luộc, sấy để cho gỗ
cứng, tạo thêm độ bền chắc và chống mối mọt.
- Kho nguyên liệu gỗ: Gỗ xẻ sau khi được sấy, luộc đưa vào kho.
- Ra phôi: Nguyên liệu gỗ xẻ chuyển qua bộ phận sơ chế.
- Gia công, lắp ráp, chà nhám, phun màu, nhúng dầu, đóng gói: Tạo ra các chi
tiết và thành phẩm theo hình dáng mẫu, theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng.
- Nhập kho, xuất bán: Sau khi hoàn thành các công đoạn trên, KCS tiến hành
kiểm tra lại các mặt hàng đã đạt tiêu chuẩn chưa để đưa ra thị trường tiêu thụ hoặc
nhập kho.
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công tyTại phân xưởng sản xuất đứng đầu là quản đốc phân xưởng , là người có nhiệm vụ chỉ
đạo chung cho toàn phân xưởng sản xuất . Trong phân xưởng gồm nhiều tổ khác nhau
, mỗi tổ thực hiện một công việc . Đứng đầu mỗi tổ là các tổ trưởng có nhiệm vụ vừa
tham gia sản xuất , vừa kiểm tra đôn đốc công nhân trong tổ mình thực hiện tốt công
việc dưới sự lãnh đạo của Ban quản đốc.
8
Giám đốc phân xưởng
Tổ SX 1 Tổ SX 2 Tổ SX 4Tổ SX 3
Xẻ
(CD)
Luộc
Sấy

Chế
Tinh
Chế
Đóng
gói

P. kế toán
Phân xưởng SX
P. kế hoạch P. tổ chức hành
chính
10
hoạch – Thị trường để xây dựng giá bán, hỗ trợ đắt lực cho giám đốc trong việc cập
nhật thông tin tài chính của Công ty một cách chính xác.
- Phòng kế hoạch - Thị trường: phân tích, đánh giá việc thực hiện tiêu hao định
mức NVL cho từng sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất, thiết kế và quản lý quy trình công
nghệ thiết kế mặt hàng mới, tăng số lượng mặt hàng, kiểm tra cân đối việc thực hiện kế
hoạch, tìm kiếm thị trường mới, tăng số lượng đơn đặt hàng.
- Phòng kỹ thuật: thiết kế và xem xét các quy trình sản xuất mẫu sản phẩm, quản
lý, sửa chữa thiết bị máy móc.
- Phòng tổ chức hành chính: chuyên quản lý và tổ chức nhân sự bổ nhiệm, bãi
nhiệm điều động nhân sự cho các phòng ban, các bộ phận sản xuất của Công ty theo
dõi và thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, kiểm
tra, kiểm soát nhân sự cho các phòng ban.
- Phân xưởng sản xuất: đứng đầu là quản đốc phân xưởng là người có nhiệm vụ chỉ
đạo chung cho toàn phân xưởng thông qua các tổ trưởng, tổ phó.
1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty:
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Tức là toàn bộ công việc
lập chứng từ, lập báo cáo kế toán, kiểm tra đối chiếu sổ sách điều tập trung xử lý tại
phòng kế toán.

1.5.2 Bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
10
Kế toán trưởng
11

- Thủ quỹ : tổ chức ghi chép , phản ánh , theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt của
Công ty trên cơ sở các chứng từ thanh toán , tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt , lập báo
cáo về tiền mặt .
1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:
Là công ty SXKD với số lượng lớn nên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất nhiều và
thường xuyên đặc biệt là khi đến mùa vụ (khi có đơn đặt hàng ,có nguồn nguyên
liệu…) vì vậy ,công ty đã áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”trong điều kiện
áp dụng máy vi tính với phần mềm kế toán VIETNAM .
Quy trình kế toán máy của Công ty như sau:
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra ,được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ, TK ghi
Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng ,biểu đã được thiết kế sẵn trên phần
mềm kế toán .
Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được nhập tự động vào sổ kế toán
tổng hợp (Sổ Cái)và các sổ,thẻ kế toán chi tiết liên quan.
-Cuối tháng( hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết) kế toán thực hện các thao tác
khóa sổ (cộng sổ) và lập Báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số
liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác ,trung thực theo thông
tin đã được nhập trong kỳ .Người làm kế toán có thể kiểm tra ,đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
-Cuối tháng,cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
12
Chứng từ kế toán
13
Ghi chú :
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng , quí

- Cuối tháng,phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát
sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ ,tính ra tổng số phát sinh Nợ,tổng số
phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân
đối số phát sinh.
- Sau khi kiểm tra đối chiếu xong nếu khớp đúng , số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng
hợp chi tiết( được lập từ các sổ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh
Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng
số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của
các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau ,và số dư của từng tài
khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng
trên Bảng tổng hợp chi tiết.
 Một số nội dung cơ bản của chính sách kế toán :
• Công ty sử dụng các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán được ban hành
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài
chính .
• Kỳ kế toán : kỳ kế toán theo quý .
• Niên độ kế toán : bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 và căn cứ mỗi quý lập báo cáo một
lần .
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: Việt Nam đồng
• Phương pháp tính thuế : Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ .
• Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên .
14
15
• Phương pháp tính giá xuất kho : phương pháp thực tế đích danh
• Phương pháp tính giá thành : theo phương pháp hệ số .
PHẦN 2:
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH HOÀNG TRANG
2.1. Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu:

• Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư sản phẩm dùng để thay thế sữa chữa máy
móc thiết bị khi chúng bị hỏng, phương tiện vận chuyển như: dây điện, ống hơi,

• Bao bì: là những loại vật tư dùng để đóng gói các loại sản phẩm sau khi làm
xong hoặc phục vụ trong quá trình sản xuất bao gồm: thùng cacton,dây đai,….

2.1.4. Tài khoản sử dụng:
-TK 152- “Nguyên liệu, vật liệu” TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có , tình hình
biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. TKnày có thể mở
chi tiết theo nhóm, thứ, từng loại vật liệu theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính
toán.
Chi tiết TK 152:
+TK 1521: Nguyên vật liệu chính
+TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
+TK 1523: Nhiên liệu
+TK 1524: Phụ tùng thay thế
+TK 1525: Bao bì
-TK 153-“ Công cụ,dụng cụ” TK này để theo dõi tình hình hiện có, tình hình biến
động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như: TK111-“Tiền mặt”,
TK112-“Tiền gửi ngân hàng”, TK133-“Thuế GTGT được khấu trừ”,TK 151-“Hàng
mua đang đi đường”, TK 154-“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”,TK 331-“Phải trả
cho người bán”, TK 338-“Phải trả,phải nộp khác”, TK621-“Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp”, TK627-“Chi phí sản xuất chung”, TK642-“Chi phí quản lý doanh nghiệp”,
2.1.5. Thủ tục,chứng từ kế toán sử dụng và luân chuyển chứng từ:
2.1.5.1. Thủ tục nhập kho:
17
18
-Là một mặt hàng xuất khẩu đòi hỏi phải đảm bảo số lượng, chất lượng, giá cả hợp
lý nên khi nguyên vật liệu mua về đến công ty phải tiến hành làm thủ tục nhập kho đầy

toán,kiểm nhận nhập kho…Khi vật liệu về đến công ty,nếu cần thiết có thể lập bộ phận
kiểm nghiệm vật tư,bộ phận này lập bảng”kiểm nghiệm vật tư”để đánh giá nghiệm thu
số vật tư mua về bao gồm:quy cách ,phẩm chất, số lượng…Biên bản kiểm nghiệm vật
tư lập làm 2bản:1bản phòng cung tiêu giữ,1bản phòng kế toán giữ.
- Căn cứ vào biên bản liểm nghiệm vật tư ,hóa đơn,giấy báo nhận hàng,phòng cung
ứng lập phiếu nhập kho .Phiếu nhập kho lập từ 2 đến 3 liên ,1 liên lưu ở phòng cung
ứng ,1 liên chuyển cho thủ kho để thủ kho nhập kho nguyên vật liệu và ký tên .Số liệu
trên phiếu nhập kho được thủ kho ghi vào thẻ kho sau đó định kỳ chuyển cho phòng kế
toán ghi vào các sổ kế toán có liên quan.
- Khi có nhu cầu sử dụng vật liệu ,căn cứ vào kế hoạc sử dụng vật liệu , giấy đề
nghị nhận vật liệu hoặc lệnh xuất kho của thủ trưởng đơn vị, phòng cung tiêu lập phiếu
xuất kho(hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ)thành 3 liên:liên1lưu ở bộ phận
lập, liên 2 giao người nhận xuống kho nhận vật liệu.Căn cứ vào phiếu xuất kho ,thủ
kho ghi số thực xuất vào thẻ kho sau đó định kỳ chuyển cho phòng kế toán để ghi vào
các sổ kế toán có liên quan , liên 3 giao cho bộ phận nhận để theo dõi.
2.1.5.5. Quá trình luân chuyển chứng từ:
Trong quá trình sản xuất nguyên vật liệu là yếu tố rất cần thiết nhưng sự biến động của
chúng rất phức tạp và dễ bị thất thoát nên công ty phải đi sâu trong quá trình quản lý
nhập- xuất một cách chặt chẽ .Các vật tư nhập xuất phải thông qua các chứng từ hợp
lệ , hợp pháp theo chế độ của công ty cũng như theo quy định của nhà nước hiện hành.
Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay vật tư hàng hóa kém phẩm chất ,nhãn hiệu
lưu thông trên thị trường rất nhiều ,vì vậy để đảm bảo chất lượng ,quy cách công ty cần
phải theo dõi chặt chẽ theo trình tự sau:
Sơ đồ 2.1 : Quá trình luân chuyển chứng từ
19
20
2.2 Các mẫu sổ chứng từ:
2.2.1. Mẫu sổ hóa đơn GTGT:
20
Giấy đề nghị xuất

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Nguyễn Tiến Tài Dương Văn Tuấn Trần Văn Thái
2.2.2. Biên bản kiểm nghiệm:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư sản phẩm hàng hóa)
Ngày 09 tháng 02 năm 2010
21
22
Căn cứ hóa đơn số 0058392 ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Công ty TNHH Thiên
Thành.
Biên bản kiểm nghiệm gồm có các thành viên sau:
Ông: Nguyễn Thành Long Chức vụ: Bộ phận kỹ thuật
Ông: Nguyễn Tiến Tài Chức vụ: Kế toán vật tư
Bà : Nguyễn Thị Thận Chức vụ: Thủ kho
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
STT
Tên nhãn
hiệu,quy
cách phẩm
Mã số
Phương
thức
kiểm
ĐVT
Số lượng
theo
chứng từ
Kết quả kiểm

Nhập tại kho:nguyên vật liệu phụ
STT Tên,nhãn
hiệu,quy
Mã số ĐVT Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
01 Keo 502 Chai 2.000 2.000 5.000 10.000.000
Cộng 10.000.000
Tổng số tiền(viết bằng chữ): Mười triệu đồng chẵn.
Nhập ngày 09 tháng 02năm 2010
Thủ trưởng đơn vị Kế toán vật tư Người giao Thủ kho
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

2.2.4 Mẫu phiếu đề nghị cấp nguyên liệu vật tư:
Công ty TNHH Hoàng Trang CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ:Lô A15a-KCN Phú Tài Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU
Kính gửi: Ông Bùi Quang Nam
Tôi tên: Nguyễn Văn Dũng
Bộ phận: Phụ trách bộ phận làm nguội của công ty
23
24
Đề nghị: Giám đốc duyệt cấp một số chai keo 502 phục vụ phân xưởng
STT Tên nguyên vật liệu ĐVT Số lượng Ghi chú
A B C D E

Cộng 10.000.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: Mười triệu đồng chẵn.
Xuất kho,ngày 10 tháng 02 năm 2010
Giám đốc Kế toán vật tư Phụ trách bộ phận Người nhận Thủ kho
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
2.3.Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Công ty TNHH Hoàng Trang tổ chức hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ
song song như sau:
Sơ đồ 2.2 :Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status