Lời nói đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đa ra một quyết định có ý nghĩa
to lớn đối với Đất nớc ta: Chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ cơ chế tập trung bao
cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa.
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, trong những năm đổi mới, nền
kinh tế nớc ta đã từng bớc hội nhập với nền kinh tế thế giới, bớc đầu đã có
những thành tựu nhất định. Đặc biệt, cuối năm 2006, Việt Nam đã trở
thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thơng mại Thế giới
WTO. Đây là một trong những tiền đề góp phần vào việc phát triển kinh tế
của nền kinh tế nói chung và của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế nói
riêng.
Những thành tựu trong lĩnh vực kinh tế xã hội của Việt Nam trong
giai đoạn đổi mới là không thể phủ nhận. Tuy nhiên với những khó khăn
để lại từ quá khứ, Việt Nam đi lên từ một nớc bị đô hộ mới giành đợc nền
độc lập và phải trải qua quãng thời gian ba mơi năm cho công cuộc thống
nhất đất nớc. Những khó khăn do hậu quả chiến tranh để lại, cộng với
quãng thời gian dài chúng ta không có cơ hội phát triển do phải đơng đầu
với chiến tranh. Do vậy, sau hơn ba mơi năm tái xây dựng và phát triển đất
nớc, Việt Nam vẫn nằm trong nhóm các nớc đang phát triển với thu nhập
bình quân đầu ngời vào năm 2006 là khoảng 620 USD (theo
/>84806). Chỉ số phát triển con ngời (HDI) của Việt Nam tiêu chí đánh
giá dựa trên các chỉ số về tuổi thọ, thu nhập bình quân tính theo đầu ngời,
trình độ học vấn, tỷ lệ nhập học, tỷ lệ biết chữ, chỉ tiêu tiêu dùng cá
nhân - có tăng lên so với tr ớc đây, song mới chỉ ở mức 0,704, đứng thứ
108 trên tổng số 177 nớc đợc tổ chức Liên Hợp quốc xếp hạng (theo
1
Với thu nhập trung bình năm khoảng 620 USD, cơ cấu chi tiêu cho lơng
thực thực phẩm đợc xác định chiếm tới 60% trong tổng chi tiêu, còn lại 40%
thuộc chi tiêu phi lơng thực thực phẩm. Qua một phép tính đơn giản có thể
6. Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ:
Với xuất phát điểm là một xởng sản xuất giầy dép nhỏ với lợng nhân công
khiêm tốn, khi phát triển lên thành mô hình công ty TNHH Giầy với vài chục
công nhân làm việc thờng xuyên, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc
vơn lên khẳng định mình. Có thể chia nhỏ quá trình hoạt động của công ty ra
thành các giai đoạn sau:
* Giai đoạn 1: Từ năm 1997 1999
Vào thời kỳ đầu thành lập, vơn lên từ một cơ sở sản xuất nhỏ do phải chịu
nhiều áp lực về giá từ phía các cửa hàng bán lẻ, sản phẩm thờng bị đẩy xuống
giá rất thấp, lãi thu về từ hoạt động sản xuất không đáng là bao. Nhng khi
chuyển sang mô hình hoạt động của một công ty TNHH, những ngời lãnh đạo
công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý công ty. Đó là khó khăn
trong giải quyết vấn đề vốn. Để doanh nghiệp có thể hoạt động tốt, cần phải có
thêm một số máy móc thiết bị tiên tiến phục vụ hoạt động sản xuất.
* Giai đoạn 2: Từ đầu năm 2001 đến nay
Bớc đầu khắc phục đợc những khó khăn trong giai đoạn đầu thành lập
công ty, công ty đã có những khởi sắc trong hoạt động của mình. Công ty đã có
thêm nhiều đơn vị khách hàng truyền thống, sản phẩm đã vơn ra thị trờng nhiều
tỉnh mới. Các khoản vay ngân hàng đã có nguồn chi trả. Công ty đã dần đi vào
nề nếp, công tác an toàn phục vụ sản xuất đợc đảm bảo, trình độ quản lý của
3
cán bộ, trình độ tay nghề của công nhân không ngừng đợc nâng cao. Công ty đã
tạo đợc uy tín về mặt chất lợng mặt hàng và khả năng đáp ứng các hợp đồng
sản xuất cho khách hàng. Các hoạt động, các giá trị tạo ra của Công ty tăng liên
tục qua các năm.
Tuy còn là một công ty non trẻ, ra đời và phát triển trong giai đoạn môi tr-
ờng kinh doanh có những cạnh tranh gay gắt, vợt qua những khó khăn ban đầu,
công ty đã tạo đợc những bớc tiến nhất định, từng bớc khẳng định đợc vị trí của
mình trên thơng trờng.
2.3. L nh v c kinh doanh:
Công ty Gi y Th ng ình l m t n v h ch toán c l p, s nàầ ượ Đ ộ đơ ị ạ độ ậ ả
xu t t p trung v i quy mô s n xu t l n, ho t ng nh h ng theo n nấ ậ ớ ả ấ ớ ạ độ đị ướ ề
kinh t th tr ng có s qu n lý c a Nh n c nên Công ty ã xây d ng bàế ị ườ ự ả ủ ướ đ ự ộ
máy qu n lý theo ki u tr c tuy n ch c n ng.ả ể ự ế ứ ă
+ H th ng tr c tuy n bao g m: Ban giám c Công ty v các xíàệ ố ự ế ồ đố
nghi p, các qu n c phân x ng.ệ ả đố ưở
+ H th ng ch c n ng bao g m: Các phòng ch c n ng c a Công ty,ệ ố ứ ă ồ ứ ă ủ
các phòng ban qu n lý xí nghi p, phân x ng.ả ệ ưở
Ban giám c g m m t giám c Công ty i u h nh Công ty theo chàđố ồ ộ đố đ ề ế
m t th tr ng, ch u trách nhi m v m i ho t ng c a Công ty tr cđộ ộ ủ ưở ị ệ ề ọ ạ độ ủ ướ
pháp lu t v tr c t p th công nhân viên ch c c a Công ty; m t tr lý giámàậ ướ ậ ể ứ ủ ộ ợ
c v b n phó giám c giúp vi c cho giám c.àđố ố đố ệ đố
Các phòng ban ch c n ng có nhi m v tham gia xu t v i Ban giámứ ă ệ ụ đề ấ ớ
c Công ty nh ng ch tr ng, bi n pháp t ng c ng công tác qu n lý s nđố ữ ủ ươ ệ ă ườ ả ả
xu t kinh doanh v gi i quy t nh ng khó kh n v ng m c trong Công tyàấ ả ế ữ ă ướ ắ
theo quy n h n v trách nhi m c a t ng phòng ban.àề ạ ệ ủ ừ
+ Phòng ch th m u: Có nhi m v s n xu t th các ki u m u, aế ử ẫ ệ ụ ả ấ ử ể ẫ đư
ra các ki u dáng gi y m i áp ng th hi u c a ng i tiêu dùng ho cể ầ ớ để đ ứ ị ế ủ ườ ặ
thi t k các ki u dáng m i theo yêu c u c a n t h ng.àế ế ể ớ ầ ủ đơ đặ
+ Phòng K thu t, công ngh : Ch u trách nhi m v ph n k thu tỹ ậ ệ ị ệ ề ầ ỹ ậ
trong s n xu t d a trên các ki u m u do phòng ch m u cung c p.ả ấ ự ể ẫ ế ẫ ấ
5
+ Phòng qu n lý ch t l ng: ki m tra ch t l ng c a s n ph m, ch uả ấ ượ ể ấ ượ ủ ả ẩ ị
trách nhi m lo i b nh ng s n ph m không t yêu c u khi a ra thệ ạ ỏ ữ ả ẩ đạ ầ đư ị
tr ng, a ra nh ng ý ki n ch nh s a s n ph m s n xu t. Ki m tra ch tườ đư ữ ế ỉ ử ả ẩ ả ấ ể ấ
l ng c a nguyên v t li u khi a v o san xu t.àượ ủ ậ ệ đư ấ
+ Phòng K ho ch v t t : Có nhi m v a ra k ho ch mua v t t ,ế ạ ậ ư ệ ụ đư ế ạ ậ ư
k ho ch giá th nh s n ph m, xây d ng nh m c v t t .àế ạ ả ẩ ự đị ứ ậ ư
+ Phòng Tiêu th : L p k ho ch tiêu th s n ph m h ng quý, phânàụ ậ ế ạ ụ ả ẩ
tích các thông tin v th tr ng tiêu th có các quy t nh h p lý.ề ị ườ ụ để ế đị ợ
+ Tr m Y t : Th c hi n các bi n pháp c th phòng - khám ch aạ ế ự ệ ệ ụ ể để ữ
b nh cho cán b , công nhân viên trong Công ty.ệ ộ
Các phân x ng ch u s qu n lý c a phó giám c s n xu t. ây làưở ị ự ả ủ đố ả ấ Đ
b ph n tr c ti p s n xu t ra s n ph m, l u m i quan tr ng trong vi càộ ậ ự ế ả ấ ả ẩ đầ ố ọ ệ
xúc ti n quá trình tiêu th s n ph m. Các phòng ban ch c n ng có ế ụ ả ẩ ứ ă
7
nhi m v riêng nh ng v n có m i quan h m t thi t v i nhau trong óệ ụ ư ẫ ố ệ ậ ế ớ đ
Phòng K toán T i chính l trung tâm u m i c a t t c các phòng banà àế đầ ố ủ ấ ả
khác trong Công ty.
S t ch c qu n lý c a Công ty áp d ng h th ng qu n lý theoơ đồ ổ ứ ả ủ ụ ệ ố ả
nguyên t c t p trung, Ban giám c i u h nh giao trách nhi m qu n lý choàắ ậ đố đ ề ệ ả
các phòng qu n lý ch c n ng v ch o m i ho t ng s n xu t kinhàả ứ ă ỉ đạ ọ ạ độ ả ấ
doanh. S b máy qu n lý c a Công ty Gi y Th ng ình nh sau:ơ đồ ộ ả ủ ầ ượ Đ ư
4.2. c i m quy trình công ngh :Đặ đ ể ệ
Công ty Gi y Th ng ình, vi c s n xu t ra s n ph m g m nhi uỞ ầ ượ Đ ệ ả ấ ả ẩ ồ ề
chi ti t v b ph n nh khác nhau nên s n xu t ra th nh ph n, c n quaà àế ộ ậ ỏ để ả ấ ầ ầ
nhi u b c, công o n khác nhau. Vì th quy trình s n xu t ra s n ph mề ướ đ ạ ế ả ấ ả ẩ
m Công ty áp d ng l m t quy trình h n h p, g m nhi u nh ng b c tu nà àụ ộ ỗ ợ ồ ề ữ ướ ầ
t ng th i c ng an xen nh ng công o n th c hi n song song xen k .ự đồ ờ ũ đ ữ đ ạ ự ệ ẽ
T nguyên li u l các lo i v i, c a v o b i v i (nhi u l p v ià àừ ệ ạ ả đượ đư ồ ả ề ớ ả
c m ch dán ch ng lên nhau), máy b i l m cho các lo i v t li u n y k tà àđượ ế ồ ồ ạ ậ ệ ế
dính v i nhau b ng keo dính. V i b i ó c c t th nh các chi ti t c aàớ ằ ả ồ đ đượ ắ ế ủ
m gi y theo các mã nh t nh, v nh v y nó c a sang b ph n c t,àũ ầ ấ đị ư ậ đượ đư ộ ậ ắ
tùy v o yêu c u c a m gi y m có th nó s c thêu, v sau ó cà à àầ ủ ũ ầ ể ẽ đượ đ đượ
chuy n sang b ph n l p ráp các chi ti t c a m gi y, dùng ch ôzê hìnhể ộ ậ ắ ế ủ ũ ầ ỉ để
th nh nên nh ng m gi y ho n ch nh.à àữ ũ ầ ỉ
Ti n h nh ng th i cùng v i quá trình trên l quá trình cao su hóaà àế đồ ờ ớ
ch t, c hóa luy n, cán ra hình r i d p tr th nh các bán th nh ph mà àấ đượ ệ ồ ậ để ở ẩ
cao su (chính l các gi y).à đế ầ
Các m gi y, gi y s c chuy n sang quá trình gò, l p ráp,ũ ầ đế ầ ẽ đượ ể ắ
04 Hàn Quốc 1989
4 Máy cắt mắt xốp 01 Hàn Quốc 1976
5
Máy cán 04 Hàn Quốc 1992
6 Máy cắt rập 04 Đài Loan 1992
7
Máy làm mút 01
Hàn Quốc
1996
8
Máy khâu các loại
May
35
Hàn Quốc
1986
9 Máy là mũi giầy 01
Hàn Quốc
1994
10
Máy cắt chun 01
Hàn Quốc
1972
11 Máy vắt sổ 05
Hàn Quốc
1994
12
Máy ép nhiệt 01 Nhật Bản 1978
Nguồn: Phân xởng sản xuất
Trỡnh c a mỏy múc thi t b s quy t nh t i ch t l ng s n
ph m, n t l ph ph m trong quỏ trỡnh s n xu t. Mỏy múc thi t b hi n
c nh p kh u t i Loan (kốm theo l cỏc thi t b ph c v : 10 mỏy c t
d p th y l c, 400 mỏy khõu chuyờn dựng, 1 mỏy thờu vi tớnh, h th ng cỏc
thi t b cỏn luy n cao su).
+ 2 dõy chuy n s n xu t gi y th thao, dộp sandal nh p kh u t i
Loan v i s n l ng t 1 tri u ụi/n m (kốm theo l cỏc thi t b ph c v :
30 mỏy c t d p th y l c, 900 mỏy khõu chuyờn dựng, 6 mỏy ộp cao t n).
Ngo i ra, Cụng ty cũn cú phũng thớ nghi m c lý húa v i thi t b hi n
i kh n ng ki m tra ch t l ng s n ph m.
4.4. c i m v nguyờn v t li u:
Nguyờn v t li u c s d ng l r t a d ng, i u ú l do c
i m s n ph m gi y cú k t c u ph c t p, vỡ th khi s n xu t c m t
ụi gi y thỡ c n r t nhi u lo i nguyờn v t li u khỏc nhau, h n n a i v i
10
t ng lo i s n ph m gi y khác nhau thì yêu c u i v i nguyên v t li u c nừ ạ ả ẩ ầ ầ đố ớ ậ ệ ầ
thi t l i có s khác bi t.ế ạ ự ệ
Nguyên v t li u c chia th nh 2 lo i: nguyên v t li u chính và àậ ệ đượ ạ ậ ệ
nguyên v t li u ph .ậ ệ ụ
* Nguyên v t li u chính bao g m: ậ ệ ồ
- Các lo i v i (v i m c, v i ã nhu m ho c c t y tr ng, v i k ,ạ ả ả ộ ả đ ộ ặ đượ ẩ ắ ả ẻ
v i b t, ). Ch : ch kaki, ch th a, ch in hoa, các lo i ch m u.…ả ạ ỉ ỉ ỉ ư ỉ ạ ỉ ầ
- Mút: mút x p cao su, mút x ng cá. ố ươ
- Da, PVC.
- Phin: phin lót, phin th a, phin in hoa, các lo i phin m u.àư ạ
- Các lo i khóa, b t. Dây gi y: dây bông d t, dây b n ôi.ạ ạ ầ ẹ ắ đ
* Nguyên v t li u ph :ậ ệ ụ
- Keo: keo Newtex, keo Latex, keo A300
- D u hóa ch t, b ng dính, túi nilon. Các lo i tem, h p gi y…ầ ấ ă ạ ộ ấ
Chi phí nguyên v t li u th ng chi m kho ng 75–80% trong giáậ ệ ườ ế ả
th nh s n ph m, vì th vi c l m th n o gi m chi phí nguyên v t li uà à àả ẩ ế ệ ế để ả ậ ệ
s l m gia t ng k t qu ho t ng s n xu t kinh doanh c a Công ty. Hi nàẽ ă ế ả ạ độ ả ấ ủ ệ
ch s h u v v n vay, trong v n ch s h u g m có v n ngân sách c p và àủ ở ữ ố ố ủ ở ữ ồ ố ấ
v n t b sung. D i ây l b ng v tình hình t i s n v ngu n v n c aà à àố ự ổ ướ đ ả ề ả ồ ố ủ
Công ty.
B ng 4: Tình hình t i s n v ngu n v n giai o n 2002-2006à àả ả ồ ố đ ạ
n v tính:Đơ ị tri u ngệ đồ
Ch tiêuỉ
2002 2003 2004 2005 2006
Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %
T i s nà ả 52.650 100 53.387 100 64.650 100 69.680 100 75.373 100
TSCĐ 16.059 30,5 16.657 31,2 19.977 31 22.298 32 21.487 28,5
TSLĐ 36.591 69,5 36.730 68,8 44.673 69 47.382 68 53.986 71,5
Ngu nồ
v nố
52.650 100 53.387 100 64.650 100 69.680 100 75.373 100
V n vayố 24.008 45,6 23.490 44 29.286 45,3 31.356 45 25.000 33,2
V n CSHố 28.642 54,4 29.897 56 35.364 54,7 38.324 55 50.373 66,8
Ngu n: Phòng K toán T i chính– àồ ế
12
Qua b ng, ta th y ngu n v n c a Công ty không ng ng t ng lên theoả ấ ồ ố ủ ừ ă
th i gian; n m 2002, ngu n v n l 52.650 tri u ng thì n n m 2006, ãàờ ă ồ ố ệ đồ đế ă đ
t ng lên n 75.373 tri u ng, t ng lên 43,16% so v i n m 2002. Ngu nă đế ệ đồ ă ớ ă ồ
v n u t cho t i s n c nh c ng không ng ng t ng lên; n m 2002 là àố đầ ư ả ố đị ũ ừ ă ă
16.059 tri u ng thì n n m 2006 l 21.487 tri u ng, t ng lên 33,8%àệ đồ đế ă ệ đồ ă
so v i n m 2002. Xét v c c u t i s n thì t tr ng u t cho t i s n cà àớ ă ề ơ ấ ả ỷ ọ đầ ư ả ố
nh c ng không ph i l nh , th ng chi m h n 30% trong t i s n v giá trà à àđị ũ ả ỏ ườ ế ơ ả ị
ng y c ng t ng, ch ng t Công ty ã quan tâm t i u t mua s m máy mócà à ă ứ ỏ đ ớ đầ ư ắ
thi t b v i m i công ngh s n xu t.àế ị đổ ớ ệ ả ấ
Qua b ng ta c ng th y, ngu n v n ch s h u luôn l n h n v n vay,ả ũ ấ ồ ố ủ ở ữ ơ ơ ố
i u n y c ng ch ng t r ng ti m l c t i chính c a Công ty l khá v ngà à àđ ề ũ ứ ỏ ằ ề ự ủ ữ
v ng.à
B c 5 tr lênậ ở 421 17,5
Ngu n: Phòng t ch cồ ổ ứ
- Phân lo i theo gi i tính: do c tr ng c a công vi c nên Công ty,ạ ớ đặ ư ủ ệ ở
t l n chi m ph n l n (70,1%), còn l i l nam.àỷ ệ ữ ế ầ ớ ạ
- Phân lo i theo trình o t o: lao ng có trình t t nghi pàạ độ đ ạ độ độ ố ệ
ph thông tr xu ng (chi m 91,5%), nh v y ph n l n lao ng c a Côngổ ở ố ế ư ậ ầ ớ độ ủ
ty l lao ng ph thông.à độ ổ
- Phân lo i theo tính ch t s n xu t: ch y u l lao ng tr c ti pàạ ấ ả ấ ủ ế độ ự ế
(chi m 87,5%), còn l i l lao ng gián ti p – chính l các cán b qu n lý.à àế ạ độ ế ộ ả
- Phân lo i công nhân s n xu t theo trình tay ngh : s l ng côngạ ả ấ độ ề ố ượ
nhân có tay ngh cao ch chi m t tr ng nh , công nhân b c 5 tr lên chề ỉ ế ỷ ọ ỏ ậ ở ỉ
(chi m 17,5%), ch y u l công nhân b c 1 v 2 (chi m 67,4%) trình n yà à àế ủ ế ậ ế độ
có c ch y u l qua các l p o t o ng n h n do Công ty t ch c.à àđượ ủ ế ớ đ ạ ắ ạ ổ ứ
14
Báo cáo thực tập Tổng quan Ngô Tiến Mạnh. K11 QT2
S B M Y CễNG TY GI Y TH NG èNH
Error: Reference source not found
II/.Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
1. Mặt hàng sản phẩm:
Là một công ty sản xuất giầy, doanh nghiệp tập trung vào sản xuất
các dòng sản phẩm chính sau đây:
- Giầy da nam;
- Giầy thể thao nam, nữ;
- Giầy vải đế bằng cho nam và nữ.
2. Sản lợng từng mặt hàng:
Là một đơn vị sản xuất, mỗi năm Công ty Giầy Hoàng Gia cung cấp
cho thị trờng hàng chục ngàn sản phẩm. Cơ cấu sản lợng sản phẩm của
công ty trong những năm gần đây nh sau:
1